I/ Đề bài :Vẻ đẹp con người Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ Nhàn.. Vẻ đẹp cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm.. Hoạt động 2: Hướng dẫn hs phát hiện những vấn đề cần trình bày trong bài viết c
Trang 1Tuần 16 - Tiết 46: Làm văn: TRẢ BÀI VĂN SỐ 3
A Mục tiêu cần đạt:
- Nhận rõ ưu điểm, khuyết điểm của bài viết
- Tự đánh giá và sửa chữa bài làm của chính mình
B Phương tiên thực hiện:
- SGK, SGV
- Giáo án
- Các tài liệu lên quan đến bài học
C Phương pháp:
- Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs phân tích đề I/ Đề bài :Vẻ đẹp con người Nguyễn Bỉnh
Khiêm qua bài thơ Nhàn.
II/ Gợi ý:
a Vẻ đẹp cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Quan niệm về cuộc sống nhàn tản Đó
là sống không vất vả, cực nhọc Nhịp điệu 2-2-1-2 ở câu đầu diễn tả trạng thái ung dung trong những việc hàng ngày, lao động, vui chơi Ba chữ “một” trong câu thơ để thấy nhu cầu cuộc sống của tác giả chẳng có gì cao sang, thật khiêm tốn, bình dị (tất cả đã sẵn sàng)
-“ Thu ăn …tắm ao”
- Nhịp thơ của hai câu là 1-3-1-2, nhịp 1 nhấn mạnh các mùa trong năm, ăn tắm đều
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn hs phát hiện những
vấn đề cần trình bày trong bài viết của mình
Hs trao đổi và trình bày
thích thú, mùa nào thức ấy, cách sống hoà hợp với tự nhiên
- Măng, trúc, giá, hồ sen, ao tất cả đều rất gần gũi với cuộc sống lao động đời thường Đó là cuộc sống quê mùa, chất phác, sinh hoạt rất quê mùa, đạm bạc Cho dù sinh hoạt ấy còn khổ cực, thiếu thốn nhưng đó là thú nhàn, là cuộc sống hoà hợp với tự nhiên của con người Từ cuộc sống nhàn tản ấy đã toả sáng nhân cách
b Vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Thể hiện sự không quan tâm tới XH chỉ
lo an nhàn của bản thân, sống hoà hợp với tự nhiên
- Hai tiếng “ta dại, người khôn” khẳng định phương châm sống của tác giả pha chút mỉa mai với người khác Ta dại nghĩa là ta ngu dại Đây là ngu dại của bậc đại trí, người xưa có câu “ Đại trí như ngu” Nghĩa là người
có trí lớn thường không khoe khoang, bề ngoài xem rất vụng về, dại dột Cho nên khi nói “dại” cũng là thể hiện nhà thơ rất kiêu ngạo với cuộc đời
+ “Tìm nơi vắng vẻ”û không phải là xa lánh cuộc đời mà là tìm nơi mình thích thú được sống thoải mái an nhàn
+ “Chốn lao xao”: là chốn vụ lợi giành giật lẫn nhau Rõ ràng NBK chó cách sống nhàn nhã là xa lánh không quan tâm đến XH, chỉ quan tâm đến bản thân Đặc biệt hoà nhập với thiên nhiên
c Vẻ đẹp trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Từ quan niệm khôn, dại thấy được trí tuệ của một bậc triết gia bời ông nắm được
Trang 3Hoạt động 3: Nhận xét.
Giáo viên nhận xét chung về bài làm của hs
Giúp hs xác định đúng những ưu va khuyết
điểm của mình
Hoạt động 3: Phát bài vào điểm
- Giáo viên phát bài cho hs
- Gọi hs đọc một bài tốt và một bài chưa đạt
yêu cầu
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Về soạn bài tiếp theo
quy luật biến dịch của cuộc đời Với Nguyễn Bỉnh Khiêm cái khôn của người thanh cao là quay lưng lại với danh lợi tìm đến sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hòa hợp với thiên nhiên
- Cuộc sống nhàn dật này là kết quả của một nhân cách, một trí tuệ Trí tuệ nhận ra công danh, của cải, quyền quý chỉ là một giấc chiêm bao Trí tuệ nâng cao nhân cách để nhà thơ từ bở chốn “lao xao” mà tìm về nơi “vắng vẻ” đạm bạc mà thanh cao
II/ Nhận xét:
Ưu điểm:
- Đa số hs làm được bài
- Một số bài viết tốt
- Hs biết vận dụng tốt các thao tác lập luận phân tích và so sánh
Khuyết điểm:
- Môt số hs lười học, không biết viết bài
- Một số chưa hiểu đề
- Nhiều em sai lỗi chính tả, diễn đạt kém
III/ Phát bài vào điểm:
- Giáo viên phát bài cho hs
- Vào điểm