Về kiến thức: Giúp học sinh thấy được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật lịch sử.. Về thái độ:
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN (Trích ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ)
Ngô Sĩ Liên
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Về kiến thức: Giúp học sinh thấy được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm
lịch sử nhưng đậm chất văn học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật lịch sử
2.Về kĩ năng: rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá nhân vật qua quan sát hành động
của nhân vật
3 Về thái độ: trân trọng phẩm chất, tài năng, đức độ của người anh hùng dân tộc
Trần Quốc Tuấn, đồng thời có thái độ đúng đắn với những bài học quý báu mà Trần Quốc Tuấn để lại cho đời
B NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH:
1 Tổ chức cho học sinh tái hiện và phân tích những câu chuyện về Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn trong đoạn trích; từ đó thấy được những phẩm chất của ông
2 Hướng dẫn cho học sinh phát hiện những nét đặc sắc trong nghệ thuật lựa chọn, sắp xếp chi tiết, hành động, lời nói để khắc họa chân dung nhân vật của nhà sử học Ngô Sĩ Liên
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Phương pháp thuyết trình, đàm thoại
2 Phương pháp thảo luận nhóm
3 Phương pháp ôn tập
D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Sách giáo khoa lớp 10, tập 2
2 sách giáo viên lớp 10, tập 2
Trang 23 Máy chiếu
E TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: em hãy giải thích tại sao nói lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn
bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc?
Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của HS: kiểm tra vở soạn bài mới
3 Bài mới:
a Lời dẫn vào bài:
b Triển khai bài:
- HS đọc phần tiểu dẫn
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt về
tác giả, tác phẩm, nội dung
của đoạn trích
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
- Ngô Sĩ Liên chưa rõ năm sinh, năm mất, là người huyện Chương Mĩ, tỉnh Hà Tây
- Ông đỗ tiến sĩ năm 1442, làm quan từ đời
Lê Thái Tông đến đời Lê Thánh Tông
- Ông vâng lệnh Lê Thánh Tông biên soạn bộ Đại Việt sử kí toàn thư
2 Tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư
- Đại Việt sử kí toàn thư là bộ chính sử lớn nhất Việt Nam thời trung đại do Ngô Sĩ Liên biên soạn Tác phẩm hoàn tất vào năm 1479, gồm 15 quyển, ghi chép lịch sử từ thời Hồng Bàng cho đến khi Lê Thái Tổ lên ngôi (1428)
Sách được biên soạn dựa trên cuốn Đại Việt
sử kí của Lê Văn Hưu đời Trần và Sử kí tục
Trang 3- GV cung cấp cho HS khái
niệm sử biên niên
- GV cho HS đọc văn bản, đóng
vai
- GV thuyết trình: Đặc điểm của
sử là tôn trọng khách quan
Ngòi bút của sử gia khác với
ngòi bút của nhà văn ở chỗ sử
phải trung thành với sự thật,
không miêu tả tâm lí, không hư
cấu nghệ thuật như vậy, tài
năng của nhà viết sử thể hiện ở
việc lựa chọn, sắp xếp các sự
biên của Phan Phu Tiên đời Lê.
- Tác phẩm thể hiện tinh thần dân tộc mạnh
mẽ, vừa có giá trị sử học, vừa có giá trị văn học
- Đại Việt sử kí toàn thư là tác phẩm sử viết theo thể biên niên: các sự kiện lịch sử được ghi chép theo trình tự thời gian: năm, mùa, tháng, ngày
3 Đoạn trích:
- Nội dung viết về nhân vật lịch sử Trần Quốc Tuấn – người anh hùng kiệt xuất trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Tìm hiểu nhân vật lịch sử Trần Quốc Tuấn:
- Nhân vật TQT được khắc họa qua những sự kiện: trả lời vua về cách đánh giặc, giải quyết mâu thuẫn trong gia tộc, đóng ……
Trang 4kiện, chi tết để làm nổi bật
chân dung nhân vật lịch sử
- GV hỏi: Chân dung Trần Quốc
Tuấn đã được thể hiện qua
những sự kiện nào?
- HS tái hiện, qua đó có cái nhìn
tổng thể ban đầu về nhân vật
lịch sử, là cơ sở để đi sâu vào
phân tích một số chi tiết
- GV hỏi: Em rút ra được điều gì
qua lời trình bày của TQT về
kế sách giữ nước?
(Gợi ý: TQT đã trình bày điều gì? Ý
nghĩa của bài học giữ nước đó ra sao?
Qua lời tâu đó, phẩm chất của nhân
vật được bộc lộ như thế nào?)
a Câu chuyện về kế sách giữ nước của Trần Quốc Tuấn:
- Kế sách giữ nước của TQT:
+ Chiến lược đánh giặc: nên tùy thời thế mà
có sách lược phù hợp, binh pháp chống giặc cần vận dụng linh hoạt, không có khuôn mẫu nhất định
+ Điều quan trọng nhất là quân dân đoàn kết một lòng
+ Kế sách giữ nước: phải “khoan thư sức dân
để làm kế sâu rễ bền gốc” (giảm thuế khóa, bớt hình phạt, không phiền nhiễu nhân dân, chăm lo cho dân để họ có đời sống sung túc)
Lời tâu trình với nhà vua đã thể hiện những phẩm chất tiêu biểu của người anh hùng TQT: + Người anh hùng mưu lược, có tầm nhìn xa trông rộng, am tường về binh pháp
Trang 5- GV hỏi: Lời cha dặn đã đặt
TQT trước một tình huống như
thế nào? Cách giải quyết của
ông có đáng trân trọng và
khâm phục không?
- HS tái hiện, phân tích, đánh giá
+ Vị tướng biết thương dân, trọng dân và lo cho dân
b câu chuyện về lòng trung nghĩa của TQT:
- Lời cha dặn đã đặt TQT vào một tình huống
mâu thuẫn: thực hiện đạo hiếu với cha – lòng
trung đối với vua, với nước
- Cách giải quyết mâu thuẫn của ông:
+ Đối với lời cha dặn, ông có suy nghĩ của riêng mình, “để điều đó trong lòng nhưng không cho là phải”
chứng tỏ: Ông đặt chữ trung lên trên chữ hiếu, nợ nước lên trên thù nhà Nói cách khác, lòng trung và hiếu ở ông đều gắn với đất nước
+ Nhưng TQT còn đả thông tư tưởng cho những người thân tín của mình, xóa bỏ mối hiềm khích để hòa thuận trong vương tộc cũng là giữ khối đoàn kết cho đất nước Ông
đã biến câu chuyện trong gia đình thành
“phép thử” gia nô thân tín, thử con để giáo dục con Việc thực hiện “phép thử” đó cũng đầy gay cấn và căng thẳng:
Trước câu trả lời của Yết Kiêu, Dã Tượng, ông "cảm phục đến khóc, khen ngợi hai người.”
Trước lời nói của Hưng Vũ Vương, ông
Trang 6- GV hỏi: Ngoài hai câu chuyện
trên, nhà sử học còn kể những
chi tiết gì để khắc họa đậm nét
“ngầm cho là phải”
Trước ý định làm phản của Hưng Nhượng Vương, ông phản ứng quyết liệt, cho đây là kẻ phản nghịch, rút gươm định trị tội, dặn người nhà không cho nhìn mặt kho ông mất Đây là hình phạt rất nghiêm khắc, cũng là cách để triệt mầm phản loạn ngay trong gia tộc, thể hiện lòng trung tuyệt đối với nhà vua
Hưng Đạo đại vương là người có lòng trung nghĩa sáng ngời, ái quốc gắn với trung quân Cách giải quyết đó rất đáng khâm phục
c Câu chuyện về công lao và đức độ của TQT:
- công lao giữ nước: hai lần đánh bại quân Nguyên Mông, kiên quyết chống giặc
- Công lao xây dựng đất nước: ông khéo tiến
cử người tài giỏi cho đất nước, soạn Binh gia diệu lí yếu lược để dạy các tì tướng
- Đức độ lớn: không lạm dụng chức quyền, khiêm nhường giữ tiết làm tôi Ông lại phòng
xa việc hậu sự
Ông là người khiêm tốn, cẩn thận, tận tình với tướng sĩ Có thể nói, ông đã để lại một tấm gương sáng ngời về đạo làm người
d Câu chuyện về sự linh ứng của Trần
Trang 7nhân cách của Hưng Đạo Đại
Vương?
- GV hướng dẫn HS làm trắc
nghiệm câu hỏi 5 trong SGK
(Giải thích cho HS về niềm tin của
nhân dân: người anh hùng dân tộc
đi vào truyền thuyết hiển thánh để
giúp nhân dân khi cần.)
- GV hỏi: Từ các chi tiết đã phân
tích, em hãy khái quát những
phẩm chất tiêu biểu của TQT
Hưng Đạo sau khi mất:
- Nhân dân cảm phục và ngưỡng mộ Hưng Đạo Đại vương sâu sắc đến mức thần thánh hóa ông, cho rằng ông đã trở thành thần linh
để giúp dân giữ nước
Tiểu kết:
- Thông qua đoạn trích, ta thấy TQT là một vị anh hùng đầy tài năng, mưu lược; là một con người trung quân ái quốc và là một người có đức độ lớn lao
- Làm người, điều quan trọng nhất là phải luôn luôn bồi dưỡng cho mình lòng yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí sẵn sàng quên đi bản thân mình vì lợi ích của đất nước; mỗi chúng ta phải biết yêu thương
và kính trọng nhân dân; dù ở cương vị nào, mỗi cá nhân đều phải biết lấy điều khiêm tốn làm câu răn mình; trong gia đình, bậc làm cha làm mẹ phải nghiêm trong giáo dục con cái
2 Tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện và khắc họa nhân vật.
a Nghệ thuật kể chuyện:
- Câu chuyện không tuân thủ việc trình bày các chi tiết về nhân vật theo trật tự ngày tháng đơn điệu nghệ thuật kể chuyện phức hợp nhiều chiều thời gian, vừa liên tiếp, vừa hồi
Trang 8Thông qua những phẩm chất
đó, em rút ra được bài học gì?
- HS tổng hợp, rút ra bài học
cho bản thân
- GV nêu vấn đề để HS thảo
luận: Đây là tác phẩm sử biên
niên Dấu hiệu biên niên thể
hiện ở hai mốc thời gian cụ
thể: “Tháng 6 ngày 24, sao sa”;
“Mùa thu, tháng 8, ngày 20”
Nhưng em hãy nhận xét xem
cách sắp xếp các sự kiện có
tuân thủ chặt chẽ sự biên niên
hay không Hiệu quả của cách
kể đó?
- HS thảo luận
ức
- Cách kể chuyện mạch lạc, khúc chiết phía sau các chi tiết là mạch kể nhất quán, logic của người kể
- Kết hợp trong lời kể là nhẵng nhận xét của người viết nhằm bộc lộ chính kiến và định hướng cho người đọc
a Nghệ thuật khắc họa nhân vật:
- Ngô Sĩ Liên đã đặt nhân vật trong nhiều mối quan hệ, nhiều thình huống có thử thách, rồi bằng những câu chuyện có thực trong cuộc sống của các nhân vật để nói lên vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của nhân vật những câu chuyện ấy được kể ngắn gọn, sinh động, để lại trong người đọc những ấn tượng sâu sắc
về tài, đức của TQT
III TỔNG KẾT:
-Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, với những chi tiết được chọn lọc và sắp xếp, đoạn trích đã khắc họa đậm nét hình ảnh TQT, một nhân cách vĩ đại, bất tử trong lòng dân tộc
Trang 9- Dựa vào các chi tiết đã phân
tích, cho biết chân dung nhân
vật được thể hiện trong các
tình huống và các mối quan hệ
như thế nào?
- HS trả lời
- GV hỏi: Qua bài học, em hãy
rút ra nhận xét chung về nhân
vật TQT qua cách khắc họa
của Ngô Sĩ Liên
- HS trả lời
4 Củng cố:
- Chốt lại những ý cơ bản
- Khắc sâu ấn tượng về tác phẩm: trong những câu chuyện mà nhà sử học kể về Trần Hưng Đạo, em thích câu chuyện nào nhất? Vì sao? (HS phát biểu tự do suy nghĩ của mình)
- Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện theo ý của mình
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Phương pháp thuyết minh theo hệ thống câu hỏi và hệ thống
ngữ liệu trong SGK
- Mỗi nhóm mang theo bút viết bảng và giấy lịch để làm bài tập thực hành
Trang 10E RÚT KINH NGHIỆM: