MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS: - Hiểu, cảm phục, tự hào về tài năng đức độ lớn của anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn, đồng thới hiểu được những bài học cao quý mà ông để lại cho đời sau.. Bài
Trang 1HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
(Trích: Đại Việt sử kí toàn thư)
Ngô Sĩ Liên
-I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Hiểu, cảm phục, tự hào về tài năng đức độ lớn của anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn, đồng thới hiểu được những bài học cao quý mà ông để lại cho đời sau
- Thấy được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thuyết trình, thảo luận, đối thoại,
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK, SGV, thiết kế bài học
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Không
2 Bài mới: Nhắc tới triều đại nhà Trần chúng ta nói tới hào khí Đông A, tới khí thế
hiên ngang của những tướng sĩ: Trương Hán Siêu, Trần Bình Trọng…Trong đó có một
vị tướng tài ba đã có công rất lớn đối với dân tộc: ba lần chỉ huy quân đội nhà Trần chiến thắng quân Nguyên – Mông, năm 1999 tại Anh ông được bình bầu là danh nhân văn hoá thế giới để hiểu rõ chân dung con người ông, chúng ta ssẽ cùng đi tìm hiểu bài:
“HĐĐVTQT” , trích trong “ Đại Việt sử kí toàn thư” của tác giả Ngô Sĩ Liên
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Thao tác 1: Tìm hiểu tác giả.
+ GV gọi học sinh đọc tiểu dẫn -> nhận
xét cách đọc
+ GV hỏi: Hiểu biết của em về tác giả
I Giới thiệu:
1 Tác giả:
- Ngô Sĩ Liên (? - ? ), quê ở Hà Tây.
- 1442 đỗ tiến sĩ, giữ nhiều chức vụ quan trọng
Trang 2Ngô Sĩ Liên?
- Thao tác 2: Tìm hiểu tác phẩm
+ GV hỏi: “Đại Việt sử kí toàn thư” có
đặc điểm gì? Tác giả viết dựa trên cơ sở
nào? Cho biết thể loại? Thế nào là sử
biên niên?
+ GV diễn giảng: Sử biên niên lấy thời
gian làm trục chính Trên cơ sở đó các
sự kiện lịch sử được ghi chép theo thời
gian: năm, mùa, tháng, ngày một cách
chính xác
+ GV hỏi: Nêu ND và giá trị của tác
phẩm?
+ HS trả lời, GV diễn giảng thêm: ĐV
SK TT là sách sử biên niên nhưng đậm
chất văn học theo tinh thần “văn sử bất
phân” thời trung đại
Giá trị sử học: phản ánh chân thực
những sự kiện, những nhân vật, những
tình tiết trong đời sống dân tộc VN từ
thời Hồng Bàng đến thời Lê Thái Tổ lên
ngôi
Giá trị văn học: tác giả đã thể hiện hình
tượng nhân vật lịch sử qua nhiều mẩu
chuyện lịch sử với nghệ thuật kể chuyện
và những sự kiện, tình tiết hết sức hấp
dẫn, với nghệ thuật khắc họa tính cách
nhân vật sắc nét, sống động -> sách sử
- Nhà biên soạn lịch sử thời trung đại
2 Tác phẩm:
- Là bộ chính sử lớn của VN thời trung đại, gồm 2 phần, 15 quyển, hoàn tất 1479
- Thể loại: tác phẩm lịch sử (sử biên niên)
- Nội dung: Ghi chép lịch sử nước ta từ thời Hồng Bàng đến thời Lê Thái Tổ lên ngôi
- Giá trị: sử học và văn học -> Thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ
Trang 3biên niên không khô khan
- Thao tác 3: Tìm hiểu đoạn trích
+ GV yêu cầu tìm vị trí đoạn trích, bản
kỉ, biên niên?
+ Gọi học sinh đọc đoạn trích, nhận xét
giọngđọc
+ GV hỏi: Đoạn trích có thể chia làm
mấy đoạn? Đặt tiêu đề cho từng phần?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.
- Thao tác 1: Tìm hiểu Phẩm chất của
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc
Tuấn
+ GV dẫn dắt và hỏi: Đặc điểm của sử
là tôn trọng sự thật khách quan, không
hư cấu Tài năng của nhà viết sử thể
hiện ở việc lựa chọn, sắp xếp các sự
kiện, chi tiết để làm nổi bật chân dung
nhân vật lịch sử vừa chân thực vừa sinh
động Trong đoạn trích này để xây dựng
nhân vật TQT, tác giả đã chọn những sự
kiện, chi tiết và sắp xếp chúng ntn?
+ HS tóm tắt những sự kiện chính
+ GV cho HS đọc đoạn và hỏi “Tháng 6
thượng sách giữ nước vậy” Mở dầu
đoạn trích tác giả nêu sự kiện gì? Tại
sao tác giả lại nêu sự kiện đó? Từ đó,
em rút ra nhận xét gì về đặc điểm của
sách sử biên niên trung đại
3 Đoạn trích:
- Tập 2, quyển 6, sách ĐVSKTT, phần bản kỉ nhà Trần
- Bố cục: 3 phần + “Từ đầu … giữ nước vậy”: Kế sách giữ nước
+ “Quốc Tuấn là…vào viếng”: Tấm lòng trung nghĩa của Trần Quốc Tuấn
+ Còn lại: Công lao, uy tín của Trần Quốc Tuấn
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn:
Trang 4+ HS trả lời: Mối quan hệ giữa con
người và thiên nhiên -> điềm xấu và
cách ghi chép theo trình tự thời gian
+ GV hỏi: Đoạn văn đã làm toát lên
phẩm chất gì của TQT?
+ GV hỏi: Em rút ra được điều gì qua
lới trình bày của TQT với vua về kế
sách giữ nước? Nêu những ý TQT đề
cập đến trong kế sách giữ nước? Nhận
xét về kế sách giữ nước và qua kế sách
giữ nước em có nhận xét gì về phẩm
chất con người TQT?
+ HS trả lời: Qua cách ông trình bày với
vua về thời thế, tương quan giữa ta và
địch, sách lược của địch, đối sách của
ta, đặc biệt là chú trọng sức mạnh đoàn
kết toàn dân có thể thấy rõ tầm nhìn sâu
sắc, xa rộng của một vị tướng tài ba
+ GV hỏi: Tài năng đó còn được thể
hiện ở những chi tiết nào ở đoạn văn
cuối
+ HS chỉ ra chi tiết và kết luận: Tài năng
mưu lược đó khiến cho mọi người kể cả
kẻ thù cũng phải khiếp sợ, khâm phục
+ GV hỏi: Qua những điều đã tìm hiểu,
em có nhận xét khái quát gì về phẩm
chất của HĐĐV?
+ HS rút ra nhận xét
+ GV chuyển ý: Không chỉ là một vị
a Một vị tướng anh hùng đầy tài năng mưu lược:
- Kế sách giữ nước: + Tùy thời mà có sách lược phù hợp, binh pháp chống giặc cần linh hoạt + Toàn dân đoàn kết một lòng
+ “Khoan thư sức dân” -> Tư tưởng “Lấy dân làm gốc”, thượng sách giữ nước.
=> Tài tình, tầm nhìn sáng suốt, xa rộng
- Lập nhiều công lớn thời Trùng hưng, tiếng vang đến giặc Bắc
- Viết những tác phẩm quân sự có giá trị: Binh gia diệu lí yếu lược, Vạn kiếp tông bí truyền thư
- Biết chiêu hiền đãi sĩ, tiến cử người hiền tài
- Phòng xa việc hậu sự
=> không chỉ có tầm nhìn xa trông rộng, tài năng mưu lược thâm sâu, mà còn có tấm lòng thương dân, trọng dân của một vị tướng nhân đức cao cả
Trang 5Một vị tướng anh hùng đầy tài năng
mưu lược, đoạn trích còn làm nổi bật
tấm lòng trung quân ái quốc sâu sắc cảm
động của TQT
+ GV hỏi: Sắp qua đời Hưng Đạo
Vương căn dặn vua Trần điều gì? Thể
hiện tấm lòng gì của TQT
+ GV cho HS đọc đoạn văn tiêu biểu
“QT là con ASV QT vào viếng”
+ GV hỏi: TQT được đặt trong hoàn
cảnh ntn? Ông đã xử trí của ông có đáng
trân trọng và khâm phục không? Cho
biết thái độ và hành động của Trần
Quốc Tuấn trước lời di huấn của cha?
+ HS phát hiện, trả lời
+ GV diễn giảng: TQT được đặt trong
hoàn cảnh thử thách: mâu thuẫn giữa
hiếu và trung Cách giải quyết mâu
thuẫn này ở ông là “Ghi để là phải”
chứng tỏ TQT đã đặt trung lên trên hiếu,
nợ nước trên thù nhà Nói cách khác,
lòng trung và hiếu ở ông đều gắn bởi
nghĩa lớn đối với đất nước, hiếu với
nước, với dân mới là đại hiếu Sự lựa
chọn đó càng tôn thêm tấm lòng trung
nghĩa sáng ngời của TQT
+ GV dẫn dắt và hỏi: Nhưng TQT chẳng
những chỉ tự giải quyết cho mình mâu
thuẫn đó mà ông còn muốn giải quyết tư
b Tấm lòng trung quân ái quốc:
- Hết lòng lo tính kế sách giúp vua giữ nước
- Khi buộc phải lựa chọn, TQT đã đặt trung lên trên hiếu, nợ nước trên thù nhà: Lời cha dặn trước lúc lâm chung “Con mà không vì cha không nhắm mắt được” -> “QT ghi không cho là phải”
- Thái độ, hành động đối với những người thân:
+ “Cảm phục đến khóc”, “khen ngợi” Yết
+ “Ngầm cho là phải” với lới của Hưng Vũ Vương
+ “Rút gươm kể tội”, “định giết” Quốc Tảng, không cho nhìn mặt sau khi mất (Đây
là sự trừng phạt rất nghiêm khắc, cũng là một cách để triệt mầm phản loạn ngay trong gia
Trang 6tưởng cho cả những người thân tín của
mình, xóa bỏ hiềm khích để hòa thuận
trong vương tộc cũng là giữ khối đoàn
kết cho đất nước Ông đã biến câu
chuyện trong gia đình thành “phép thử”
gia nô thân tín, thử con để nghiêm khắc
giáo dục con Sự thực hiện phép thử đó
đầy gay cấn, căng thẳng Chi tiết TQT
đem lời cha dặn hỏi ý kiến hai gia nô
cùng hai người con và những phản ứng
của ông khi nghe câu trả lời của họ có ý
nghĩa ntn? Thái độ và hành động của
TQT như thế nào trước câu trả lời của
hai gia nô và hai người con?
+ GV hỏi tiếp: Phẩm chất của Trần
Quốc Tuấn được bộc lộ qua những chi
tiết trên?
+ GV chuyển ý: Đi đôi với lòng trung
nghĩa, tài thao lược, QT còn có đức độ
lớn lao của một nhân cách lớn
+ GV hỏi: Vì sao khi mất, TQT được
phong tặng rất trọng hậu? Hãy tìm
những chi tiết nói về công lao, đức độ
của TQT?
tộc, thể hiện long trung tuyệt đối đối với nhà vua)
=> Có tư tưởng đúng đắn, cao cả; trung nghĩa với vua, với nước; thẳng thắn, chân thành và nghiêm khắc trong giáo dục con cái
c Đức độ lớn lao của một nhân cách lớn:
- Thương dân, trọng dân, chăm lo cho dân
- Vô tư, khiêm tốn: được vua trọng đãi cho quyền phong tước nhưng “chưa bao giờ phong tước cho một người nào” -> vẫn “kính cẩn giữ tiết làm tôi”
- Soạn sách dạy bảo tướng sĩ đạo trung
- Trần quốc Tuấn được thần thánh hóa thành
=> Trần Quốc Tuấn là một mẫu mực của vị tướng toàn tài, toàn đức, được nhân dân ngưỡng mộ và cả quân giặc cũng phải kính
2 Nghệ thuật:
a Nghệ thuật khắc họa nhân vật:
- Đặt nhân vật trong tình huống thử thách và nhiều mối quan hệ để làm nổi bật phẩm chất
Trang 7+ GV hỏi: Chi tiết về lòng tin của dân
chúng vào sự hiển linh của HĐ, đặc biệt
là hình ảnh “tráp đựng kiếm có tiếng
kêu” có ý nghĩa gì?
+ HS trả lời: Đó là những truyền thuyết
để làm nổi bật tấm lòng thương dân, yêu
nước và khí phách anh hùng của TQT,
những nét đẹp đã trở thành bất tử trong
lòng người Đồng thời cũng cho thấy
lòng cảm phục và ngưỡng mộ của nhân
dân đối với HĐ sâu sắc đến mức họ đã
thần thánh hóa ông, cho rằng ông đã trỏ
thành thần linh để giúp dân giữ nước
- Thao tác 2: Tìm hiểu nghệ thuật
+ GV yêu cầu HS chỉ ra sự khéo léo
trong nghệ thuật khắc họa chân dung
nhân vật của tác giả
+ GV hỏi: Nhận xét những chi tiết miêu
tả phản ứng của TQT và tác dụng của
nó? Nhân vật được đặt trong những mối
quan hệ nào? Tác dụng?
+ Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện?
Chia ba đoạn trong đoạn trích, hãy cho
biết cách kể chuyện có theo thời gian
không? Nhận xét mạch kể? Bên cạnh lời
kể, nhà viết sử có đưa vào lời nhận xét
=> Khắc họa nhân vật lịch sử đậm nét, sống động
b Nghệ thuật kể chuyện:
- Mạch lạc, khúc chiết, mạch chuyện tiếp nối logic - Sinh động hấp dẫn
- Đan xen lời kể với lời nhận xét khéo léo -> nghệ thuật kể chuyên điêu luyện, đạt hiệu quả cao, tạo hứng thú cho người đọc
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/45
Trang 8riêng không?
*Hoạt động 3: Tổng kết, củng cố bài
học
Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK/45
D Củng cố, dặn dò:
I Củng cố: - Phẩm chất cao đẹp của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn.
- Nghệ thuật khắc họa nhân vật
II Dặn dò: Soạn: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)