- Kĩ năng: + Sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ.. 2 Bàn hoàng Bàng hoàng* Trình chiếu một số câu sử dụng không đúng chuẩn mực tiếng Việt Như các em đã thấy một b
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức: HS nắm được:
+ Những yêu cầu sử dụng đúng tiếng Việt theo các chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết, về từ ngữ, về phong cách ngôn ngữ
+ Những yêu cầu sử dụng hay để đạt hiệu quả giao tiếp cao
- Kĩ năng:
+ Sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ
+ Sử dụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ
+ Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về phát âm, về chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, về phong cách ngôn ngữ
- Thái độ: Ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK, SGV, bài soạn, bài soạn điện tử, máy chiếu
- HS: Vở soạn, sgk, vở ghi
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện
2 Bài mới:
* Cho HS chọn từ đúng:
Trang 22 Bàn hoàng Bàng hoàng
* Trình chiếu một số câu sử dụng không đúng chuẩn mực tiếng Việt
Như các em đã thấy một bộ phận không nhỏ người Việt Nam hiện nay, nhất là lứa tuoir học sinh - sinh viên đã đang làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt Mỗi một người Việt Nam chúng ta đều phải biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Tuy nhiên để làm được điều đó chúng ta cần có những hiểu biết về tiếng Việt Đó là những hiểu biết về chuẩn mực và quy tắc tiếng Việt ở một số phương diện Bài học hôm nay
sẽ củng cố cho các em những kiến thức đã có về tiếng Việt
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐI Hướng dẫn tìm hiểu cách
sử dụng tiếng Việt theo đúng các
chuẩn mực
- Hãy phát hiện lỗi về ngữ âm và
chữ viết; chữa lại cho đúng?
- Đọc đoạn hội thoại và phân tích
sự khác biệt của từ phát âm địa
phương so với từ tương ứng trong
ngôn ngữ toàn dân?
I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt
1 Về ngữ âm và chữ viết
a
- Nói và viết sai phụ âm cuối: giặc -> giặt
- Nói và viết sai phụ âm đâu: dáo -> ráo
- Nói sai thanh điệu, viết sai dấu: lẽ/đỗi -> lẻ/đổi
b
Dưng mờ /nhưng mà Trời /giời
Trang 3- Khi sử dụng tiếng Việt ta cần
chú ý điều gì về ngữ âm và chữ
viết?
- Phát hiện và chữa lỗi về từ
ngữ ?
Bảo /bẩu
Mờ /mà
- Sai vì phát âm hoặc viết theo ngơn ngữ địa phương
=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần phát
âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nĩi chung.
2 Về từ ngữ:
a Phát hiện và chữa lỗi dùng từ
b Lựa chọn câu dùng từ đúng
Câu 2, 3 ,4 đúng Câu 1, 5 sai
-> Sai về kết hợp từ
* Những lỗi sai thường gặp:
- cấu tạo từ
- sai về ý nghĩa
- cách kết hợp từ
=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần dùng
từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
3 Về ngữ pháp:
a Chữa lỗi ngữ pháp
- Lỗi sai: thiếu chủ ngữ
- Nguyên nhân: Khơng phân định rõ ràng giữa thành
Trang 4- Lựa chọn câu dùng từ đúng ?
Câu 1, nghĩa của câu cho thấy
nhận định rằng: Anh ấy không
quyết đoán trong công việc, không
liên quan đến nghĩa của từ “yếu
điểm – điểm quan trọng”
- Cần chú ý điều gì về sử dụng từ
ngữ khi nói và viết?
HS thảo luận theo bàn để phát
hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong
câu " Qua tác phẩm Tắt đèn
C1 cái nghĩa “gây cho, khiến cho
được biểu thị ở cụm động từ “ đã
cho ta thấy ” đòi hỏi câu phải
nêu người /sự vật gây ra trạng thái
phần trạng ngữ và chủ ngữ
- Cách chữa: - Bỏ từ qua
- Bỏ từ của và thay vào đó là dấu phảy
- Bỏ từ đã cho
-> sai về cấu tạo câu
b Lựa chọn câu đúng
- Câu 2 đúng
- Lỗi sai: Thiếu dấu câu, sử dụng không phù hợp
c Chữa lỗi đoạn văn
- Đoạn văn thiếu sự liên kết
- Lủng cùng không rõ nghĩa
- Cách chữa: Bỏ câu hai, sắp xếp thứ tự sao cho hợp lí ( về nhà hoàn thiện - giờ sau kiểm tra)
Trang 5thấy bằng danh từ hoặc một cụm
dt đặt ở phần cn của câu Như vậy
phần “Qua ” chỉ biểu thị hoàn
cảnh, chỉ dảm nhiệm chức năng
TN
- HS lựa chọn câu đúng:
1 Bộ đội ta đi đánh đồn giặc, chết
như rạ.
2 Bộ đội ta đi đánh đồn, giặc
chết như rạ.
3 Bộ đội ta đi đánh đồn giặc chết
như rạ.
HS đọc đoạn văn và phân tích lỗi
Chủ đề của đoạn văn: nói về tài
sắc của Thuý Kiểu và Thuý Vân
C1 nói về hai nhân vật C2 nói về
TK tài sắc vẹn toàn, C3 nói về hai
nv, C4 nói về nhan sắc của TK, C5
nói về TV C6 nói về tài của TK,
C7 kết luận về thân phận Kiều
* Những lỗi thường gặp:
- Sai về cấu tạo câu
- Sử dụng dấu câu không phù hợp
- Thiếu sự liên kết giữa các câu trong văn bản
=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần cấu tạo câu đúng quy tắc ngữ pháp, sử dụng dấu câu thích hợp, các câu có sự liên kết chặt chẽ trong văn bản
4 Về phong cách ngôn ngữ:
a Phân tích và chữa lỗi dùng từ không phù hợp với phong cách.
- Từ hoàng hôn - chỉ sử dụng trong phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ
- Từ hết sức là chỉ sử dụng trong phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ chính luận
b Nhận xét về các từ thuộc ngôn ngữ nói
* Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói:
- Từ xưng hô: bẩm, cụ, con
- Thành ngữ; trời tru đất diệt, một thước cắm dùi.
- Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám
nói gian, quả, sướng quá, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, kêu.
* Từ ngữ và cách nói không thể sử dụng trong một lá
Trang 6- Vậy khi sử dụng tiếng Việt về
mặt ngữ pháp ta cần chú ý điều
gì?
- Phân tích và chữa lỗi những từ
dùng không phù hợp với phong
cách ngôn ngữ?
- Nhận xét về các từ thuộc phong
cách ngôn ngữ nói ? ( từ xưng hô,
thành ngữ, từ ngữ mang sắc thái
khẩu ngữ )
Bẩm/kính thưa
Sinh ra thích /muốn
Ví dụ câu: " Con có dám nói
Trong đơn đề nghị phải viết: Tôi
xin cam đoan
đơn đề nghị Vì đơn từ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính, lời lẽ câu văn phải mang tính trang trọng hạn chế tối đa những từ ngữ mang tính biểu cảm
=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ
Trang 7- Khi nói và viết cần chú ý gì về
phong cách ngôn ngữ?
HĐII Hướng dẫn HS tìm hiểu
cách sử dụng tiếng Việt hay và đạt
hiệu quả giao tiếp cao
- Trong câu tục ngữ “Chết đứng
Cho câu văn : " Chị Sứ yêu biết
bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã
oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi
quả ngọt trái sai đã thắm hồng da
dẻ chị"
1) Phân tích cấu trúc cú pháp của
câu văn trên.
2) Viết lại câu văn trên theo cách
diễn đạt bình thường.( không sử
dụng từ ngữ biểu cảm, không sử
II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.
Tìm hiểu ngữ liệu:
Câu 1 trang 67
- Hai từ “đứng”, “quỳ” được dùng theo phương thức nghĩa chuyển.Chúng không miêu tả các tư thế cụ thể của con người mà đã chuyển nghĩa theo phương thức
ẩn dụ, tức là dùng nghĩa bóng đẻ nói đến nhân cách, phẩm giá con người Chết đứng là chết hiên
ngang có lý tưởng, sống quỳ là sống hèn hạ của những kẻ không có lý tưởng
- Hai từ trên vừa có chất tạo hình vừa có chất biểu cảm
- Phân tích cấu trúc cú pháp
- Viết lại: Chị Sứ rất yêu chốn này, noi chị đã sinh ra, nơi chị đã lớn lên
- So sánh:
Câu văn giàu tính biểu cảm + Dùng quán ngữ “biết bao nhiêu”
+ Dùng từ ngữ miêu tả âm thanh “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên”
+ lặp từ, lặp cấu trúc cú pháp (lặp phần phụ chú)
- Câu văn giàu tính hình tượng : dùng hình ảnh ẩn dụ
Trang 8dụng phép tu từ"
3) So sánh cách viết ở câu trên với
câu văn viết lại
- Muốn sử dụng tiếng Việt hay và
đạt hiệu quả giao tiếp cao ngoài
việc sử dụng đúng theo các chuẩn
mực của nó, ta cần phải chú ý đến
điều gì?
“ quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”
-> Câu văn vừa đạt chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao
=> Để sử dụng tiếng Việt hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chuyển hoá, các phép tu từ
HĐIII Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập:
Bài tập 2:
Từ hạng: Phân biệt người theo phẩm chất tốt - xấu,
mang nét nghĩa xấu ( khi dùng với người) nên không phù hợp với câu văn này
Từ lớp: Phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, khong
có nét nghĩa xấu Phù hợp với câu này
Từ phải: mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng
nề, không phù hợp với sắc thái nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc đi gặp các vị cách mạng đàn anh
Từ sẽ: có nét nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp hơn
3 Củng cố: Kiến thức cơ bản bằng sơ đồ
4 Hướng dẫn tự học:
- Hoàn thiện các bài tập còn lại
- Xem lại các bài văn của mình phân tích và sửa các lối về chữ viết, từ ngữ, câu văn đoạn văn (nếu có)
Trang 9- Phát hiện và phân tích hiệu quả của các phép tu từ trong một số đoạn văn, thơ hay
mà anh /chị yêu thích