HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGễN NGỮ tiếp theoI.. MỤC TIấU: - Khỏi niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ: mục đớch trao đổi thụng tin về nhận thức, tư tưởng tỡnh cảm, hành động,…
Trang 1HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGễN NGỮ (tiếp theo)
I MỤC TIấU:
- Khỏi niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ: mục đớch (trao đổi thụng tin về nhận thức, tư tưởng tỡnh cảm, hành động,…)
- Hai quỏ trỡnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ: tạo lập văn bản (núi hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)
- Cỏc nhõn tố giao tiếp: nhõn vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đớch, phương tiện và cỏch thức giao tiếp
2) Kĩ năng:
- Xỏc định đỳng cỏc nhõn tố trong hoạt động giao tiếp
- Những kĩ năng trong cỏc hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ: nghe, núi, đọc, viết, hiểu
3) Thỏi độ: Hiểu rừ cỏc nhõn tố của hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ và
sử dụng đạt mục đớch giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
SGK, giỏo ỏn, hỡnh ảnh hội nghị Diờn Hồng (nếu cú)
III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: Ở tiết trớc chúng ta đã nắm đợc những kiến thức cơ
bảnvề hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Vậy, để khắc sâu hơn về kiến thức đó, chúng ta tiến hành thực hành làm bài tập
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
TIẾT 5 ( tiếp theo ) : [ Cho 4 nhóm
thảo luận để làm các BT 1, 2, 3 và 4.
Sau đó, cử đại diện trình bày ].
Hoạt động 1: Tìm hiểu BT 1
? Nhân vật giao tiếp ở đây là những người
ntn?
? Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời
điểm nào? Thời điểm đó thường thích hợp
với những cuộc trò chuyện ntn?
? Nhân vật anh nói về điều gì? Nhằm mục
đích gì?
? Cách nói của anh có phù hợp với nội
dung và mục đích giao tiếp không?
II Luyện tập:
1 BT 1 ( mang màu sắc văn
chương )
a Nhân vật giao tiếp: những
người nam và nữ trẻ tuổi( anh / nàng )
b Hoàn cảnh giao tiếp: vào một
đêm trăng sáng và thanh vắng
Là thời điểm thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữ trẻ tuổi
c Nhân vật anh nói về việc “
tre non đủ lá” và đặt vấn đề “ đan sàng” có nên chăng Qua
đó, hàm y: họ cũng như tre, đều
đã đến tuổi trưởng thành thì nên tính chuyện kết duyên( lời tỏ tình )
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu BT 2
? Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật
đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành
động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích gì?
? Có phải các câu trong lời nói của ông già
đều là câu hỏi? Nêu mục đích của mỗi câu?
? Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm,
thái độ, và quan hệ trong giao tiếp ntn?
Hoạt động 3: Tìm hiểu BT 3
? HXH đã giao tiếp với người đọc về vđ gì?
Nhằm mục đích gì? Bằng các phương tiện
d Rất phù hợp Vì cách nói
mang màu sắc văn chương, vừa
có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, nên dễ đi vào lòng người
2 BT 2 ( giao tiếp đời
thường)
a Trong cuộc giao tiếp, các
nhân vật giao tiếp( A Cổ và người ông ) đã thực hiện các hành động nói cụ thể là: chào (Cháu chào…), chào đáp (A Cổ hả?), khen (Lớn tướng…), hỏi (Bố cháu…), Đáp lời (Thưa ông,
có ạ!)
b Cả ba câu đều có hình thức
của câu hỏi, nhưng chỉ có câu thứ 3( Bố cháu…) là nhằm mục đích hỏi thực sư Do đó A Cổ trả lời đúng vào câu hỏi này
c Lời nói của hai ông cháu đã
bộc lộ rõ tình cảm, thái độ và quan hệ của hai người với nhau( ông, cháu, thưa, ạ, hả, nhỉ…) bộc lộ rõ thái độ kính
Trang 4từ ngữ, hình ảnh ntn?
? Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội bài
thơ?
Hoạt động 4: Tìm hiểu BT4
hướng dẫn cho HS làm theo SGV/ 28 GV
nên lưu ý HS các vấn đề:
- Dạng VB: TB ngắn…
- Hướng tới đối tượng giao tiếp là các bạn
HS toàn trường
mến của cháu với ông vàsự yêu quý, trìu mến của ông với cháu
3 BT 3 : ( nhà thơ và người
đọc )
a Thông qua hình tượng “bánh
trôi nước”, tác giả muốn nói với mọi người về vẻ đẹp, thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và của nhà thơ nói riêng Đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ và của chính mình
b Người đọc căn cứ vào các
phương tiện ngôn ngữ như các
từ: trắng, tròn (vẻ đẹp), bảy nổi
ba chìm (sự chìm nổi), tấm lòng son (phẩm chất cao đẹp bên
trong) Đồng thời liên hệ với:
cuộc đời tác giả- người phụ nữ
tài hoa nhưng lận đận về đường tình duyên để hiểu và cảm nhận bài thơ
4 BT 4 (giao tiếp dưới dạng
viết)
Trang 5- ND giao tiếp là hoạt động làm sạch môi
trường
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường và
nhân ngày môi trường TG
* BT 5 Tr 21 – 22 SGK, HS về nhà làm.
4 Củng cố: Nắm vững kiến thức đã học.
5 Dặn dò:
- Vận dụng kiến thức trên để làm bài tập 4 và 5
- Soạn bài khái quát văn học dân gian; sưu tầm các cầu ca dao/ truyện
dân gian,…có tính dị bản
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6………
………
………