Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể.. - Hs tóm tắt các chi tiết chính liên quan đến việc xây thành.. - Hs
Trang 1TUẦN 4 – TIẾT 11 – 12: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ
MỴ CHÂU – TRỌNG THỦY
(Truyền thuyết )
I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể
- Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu
II phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế
III Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
IV Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Giới thiệu bài mới.
3 Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các ý
chính
-Hs đọc VB Tìm bố cục.Hướng
dẫn hs tìm hiểu theo bố cục
- Hs tóm tắt các chi tiết chính
liên quan đến việc xây thành
- Hs tóm tắt các chi tiết chính
liên quan đến việc chế nỏ
- Hs nêu những nhận xét về chi
tiết rùa vàng
I Tiểu dẫn :
- Đặc trưng của truyền thuyết và cách tiếp nhận
- Quần thể di tích liên quan đến truyền thuyết này
- Xuất xứ
II Đọc hiểu văn bản:
1 ADV xây thành và chế nỏ.
- Xây thành: Ban đầu thành đắp đến đâu lở đến đó Sau, nhờ sự giúp đỡ của sứ Thanh Giang mà thành xây trong nửa tháng thì xong
- Chế nỏ: Trước lo lắng của vua “Nếu có giặc ngoài thì lấy
gì mà chống”, rùa vàng đã giúp vua ( Cho vuốt) chế nỏ thần
để bảo vệ đất nước
Trang 2- Hs nêu nguyên nhân mất nước (
Chi tiết – khái quát)
- Hậu quả nghiêm trọng của việc
mất nước ?
- Hs rút ra bài học lịch sử từ việc
ADV để mất nước
- Hs dựa vào các chi tiết cần thiết
để nâu thái độ của người bình
dân đối với các nhân vật trong
truyện
*Nhận xét về chi tiết Rùa vàng:
- Tạo tính hấp dẫn cho tác phẩm.
- Lý tưởng hóa việc xây thành, chế nỏ => Người bình dân
muốn đề cao vị vua luôn lo cho vận mệnh quốc gia đồng thời thể hiện thái độ đồng tình, ủng hộ của mình đối với
công việc của vua
2 ADV để mất nước – thái độ của tác giả dân gian:
a Việc mất nước:
- Nguyên nhân mất nước:
* Chủ quan, mất cảnh giác.(vô tình gả con gái/ cậy nỏ thần…)
* Lẫn lộn đại sự quốc gia với tình cảm riêng tư: ( để con gái biết nơi cất nỏ thần/ Mỵ châu cho Trọng Thủy xem nỏ)
- Hậu quả: Nước mất – nhà tan ( Vua bỏ thành chạy về phương Nam, giết Mỵ Châu, cầm sừng tê giác đi xuống biển )
- Bài học lịch sử: Đó là bài học giữ nước Cụ thể là không dược chủ quan, mất cảnh giác với địch và xử lí đúng mối quan hệ riêng – chung, nhà – nước, gia đình – quốc gia
b Thái độ của người bình dân:
* Đ/v ADV: Vừa tôn trọng , đề cao (Thi vị hóa cái chết của ADV bằng việc cầm sừng tê giác đi xuống biển) vừa phê phán trừng phạt ( Dùng các từ ngữ phê phán “vô tình / cậy / cười mà nói rằng’ và để vua tự tay chém đứa con gái yêu quý của mình)
* Đ/c Mỵ Châu: Vừa oán trách nên trừng phạt ( nàng bị AVD chém chết ) , vừa yêu mến nên minh oan cho nàng ( Lời nguyền thành hiện thực Sau khi chết, nàng biến thành ngọc trai)
* Đ/v Trọng Thủy: Lên án, căm ghét vì trước sau Trọng Thủy vẫn là tên gián điệp, giặc ngoại xâm Cái chết của Trọng Thủy là một trừng phạt xứng đáng dành cho hắn
III Củng cố - Ghi nhớ:
Trang 3- GV lưu ý về đặc điểm thể loại
và cách tiếp nhận đối với truyền
thuyết
- Truyền thuyết = Sự thật lịch sử + hư cấu thần kì.Qua truyền thuyết ta hiểu được lịch sử và thấy được sức tưởng tượng phong phú cùng với thái độ của người bình dân trước hiện thực lịch sử
- Ghi nhớ : SGK
4 Dặn dò: Soạn bài Lập dàn ý bài văn tự sự.
5 Rút kinh nghiệm - bổ sung: