1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập doanh nghiệp 2 công việc kế toán tại công ty tnhh sản xuất may mặc thương mại nghĩa phát

126 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 8,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với kết quả này, ngành công nghiệp dệt may trở thành ngành công nghiệp có giátrị xuất khẩu cao nhất chỉ đứng thứ hai sau ngành công nghiệp di động và ngành côngnghiệp chế tạo phụ kiện.Đị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT

Nhóm sinh viên cùng thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn: TS Cao Thị Cẩm Vân

TP.HCM, THÁNG 11/2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT

Giảng viên hướng dẫn: TS Cao Thị Cẩm Vân

Nhóm sinh viên cùng thực hiện:

Trang 3

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại họcCông Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về vật chất cũng như cơ sở hạtầng thoải mái, tiện lợi và hiện đại để em học tập.

Em xin cảm ơn khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp Thànhphố Hồ Chí Minh đã cho em được học tập những môn học cần thiết, hữu ích để em cókiến thức đầy đủ, vững chắc về ngành kế toán từ đó em có thể tự tin bước ra xã hội tìmcho bản thân một công việc phù hợp và ổn định, mang lại lợi ích cho bản thân và xãhội

Xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại học Công Nghiệp Thành phố

Hồ Chí Minh đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt những năm vừaqua Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập này em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến giảng viên hướng dẫn TS Cao Thị Cẩm Vân đã tận tình hướng dẫn, góp ý, chỉnhsửa và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo

Em cũng xin chân thành cám ơn quý công ty TNHH SX May Mặc Thương MạiNghĩa Phát đã tạo điều kiện cho em trong suốt quãng thời gian thực tập Đặc biệt emxin cảm ơn các anh, chị thuộc phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo, ủng hộ, tạođiều kiện cho em cọ xát thực tế và đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành bài báocáo thực tập doanh nghiệp này Em cảm thấy mình rất may mắn khi thực tập tại công

ty và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các anh chị

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế nên trong quá trình thực tập, hoàn thiện bàibáo cáo này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ thầy cũng như công ty

Cuối cùng xin kính chúc toàn thể quý thầy cô trường Đại học Công NghiệpThành phố Hồ Chí Minh, toàn thể quý thầy cô trong khoa Kế toán - Kiểm toán, bangiám đốc công ty TNHH SX May Mặc Thương Mại Nghĩa Phát, các anh chị thuộcphòng tài chính kế toán, phòng hành chính nhân sự cùng toàn thể các anh chị đang làmviệc tại quý công ty nhiều sức khỏe và thành đạt Kính chúc quý công ty làm ăn ngàycàng phát đạt, thị trường ngày càng rộng mở

Trang 8

(Của giảng viên hướng dẫn)

Trang 9

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC

THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT 1

I/ QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY 1

1.1 Quá trình phát triển: 1

1.2 Định hướng phát triển: 1

II/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU: 2

2.1 Chức năng: 2

2.2 Nhiệm vụ: 2

III/ QUY MỘ HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI: 3

IV/ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ: 3

4.1 Sơ đồ tổ chức: 3

4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: 3

V/ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY: 5

5.1 Vẽ sơ đồ: 5

5.2 Chức năng, nhiệm vụ: 6

5.3 Hình thức kế toán: 8

VI/ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ: 11

6.1 Đơn vị tiền tệ ghi sổ: 11

6.2 Niên độ kế toán: 11

6.3 Hệ thống tài khoản sử dụng: 11

6.4 Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: 11

6.5 Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: 11

6.6 Phương pháp khấu hao tài sản cố định: 11

6.7 Các khoản thuế phải nộp của doanh nghiệp: 12

VII/ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN: 12

7.1 Thuận lợi: 12

7.2 Khó khăn: 13

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT 51

Trang 10

B Vị trí người làm kế toán tổng hợp: 51

2.1 Kế toán tiền mặt (111): 51

2.1.1 Mô tả quy trình làm việc: 51

2.1.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 52

2.1.3 Phương pháp kế toán: 52

2.1.4 Ưu nhược điểm: 53

2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng (112): 53

2.2.1 Mô tả quy trình làm việc: 53

2.2.2 Nghiệp vụ kế toán phát sinh: 53

2.2.3 Phương pháp kế toán: 54

2.2.4 Ưu nhược điểm: 54

2.3 Kế toán công nợ (phải thu-131): 55

2.3.1 Mô tả quy trình làm việc: 55

2.3.2 Nghiệp vụ kế toán phát sinh: 55

2.3.3 Phương pháp kế toán: 55

2.3.4 Ưu nhược điểm: 56

2.4 Kế toán thuế GTGT đầu vào (133): 56

2.4.1 Mô tả quy trình làm việc: 56

2.4.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 56

2.4.3 Phương pháp kế toán: 56

2.5 Kế toán nguyên vật liệu (152): 57

2.5.1 Mô tả quy trình làm việc: 57

2.5.2 Nghiệp vụ phát sinh: 57

2.5.3 Phương pháp kế toán: 57

2.5.4 Ưu nhược điểm: 58

2.6 Kế toán thành phẩm (155): 58

2.6.1 Mô tả quy trình làm việc: 58

2.6.2 Nghiệp vụ phát sinh: 58

2.6.3 Phương pháp kế toán: 59

2.6.4 Ưu nhược điểm 59

2.7 Kế toán TSCĐ (211): 59

Trang 11

2.7.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 59

2.7.3 Phương pháp kế toán 59

2.8 Kế toán hao mòn TSCĐ (214): 60

2.8.1 Mô tả quy trình thực hiện: 60

2.8.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 60

2.8.3 Phương pháp kế toán: 60

2.8.4 Ưu nhược điểm: 61

2.9 Kế toán chi phí trả trước (242): 61

2.9.1 Mô tả quy trình thực hiện: 61

2.9.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 61

2.9.3 Phương pháp kế toán 62

2.9.4 Ưu nhược điểm: 62

2.10 Kế toán công nợ (phải trả người bán – 331): 62

2.10.1 Mô tả quy trình thực hiện: 62

2.10.2 Nghiệp vụ phát sinh: 63

2.10.3 Phương pháp kế toán: 63

2.10.4 Ưu nhược điểm: 64

2.11 Kế toán Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (333): 64

2.11.1 Mô tả quy trình thực hiện: 64

2.11.2 Nghiệp vụ kế toán phát sinh: 64

2.11.3 Phương pháp kế toán: 65

2.11.4 Ưu nhược điểm: 65

2.12 Kế toán phải trả người lao động (334): 66

2.12.1 Mô tả quy trình thực hiện: 66

2.12.2 Nghiệp vụ phát sinh: 66

2.12.3 Phương pháp kế toán: 66

2.12.4 Ưu nhược điểm: 67

2.13 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511): 67

2.13.1 Mô tả quy trình thực hiện: 67

2.13.2 Nghiệp vụ phát sinh: 67

2.13.3 Phương pháp kế toán: 67

2.13.4 Ưu nhược điểm: 68

Trang 12

2.14.1 Mô tả quy trình thực hiện: 68

2.14.2 Nghiệp vụ phát sinh: 68

2.14.3 Phương pháp kế toán: 69

2.14.4 Ưu nhược điểm: 69

2.15 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621): 69

2.15.1 Mô tả quy trình thực hiện: 69

2.15.2 Nghiệp vụ phát sinh: 70

2.15.3 Phương pháp kế toán: 70

2.16 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (622): 70

2.16.1 Mô tả quy trình thực hiện: 70

2.16.2 Nghiệp vụ phát sinh: 71

2.16.3 Phương pháp kế toán: 71

2.17 Kế toán giá vốn hàng bán (632): 71

2.17.1 Mô tả quy trình thực hiện: 71

2.17.2 Nghiệp vụ phát sinh: 71

2.17.3 Phương pháp kế toán: 72

2.17.4 Ưu nhược điểm: 72

2.18 Kế toán chi phí sản xuất dở dang (154): 73

2.18.1 Mô tả quy trình thực hiện: 73

2.18.2 Nghiệp vụ phát sinh: 73

2.18.3 Phương pháp kế toán: 73

2.18.4 Ưu nhược điểm: 74

2.19 Kế toán chi phí tài chính (635): 74

2.19.1 Mô tả quy trình thực hiện: 74

2.19.2 Nghiệp vụ phát sinh: 74

2.19.3 Phương pháp kế toán: 75

2.19.4 Ưu nhược điểm: 75

2.20 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (642): 75

2.20.1 Mô tả quy trình thực hiện: 75

2.20.2 Nghiệp vụ phát sinh: 76

2.20.3 Phương pháp kế toán: 76

Trang 13

2.21 Kế toán chi phí bán hàng (641): 77

2.22 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (911): 77

2.22.1 Mô tả quy trình thực hiện: 77

2.22.2 Nghiệp vụ phát sinh: 77

2.22.3 Phương pháp kế toán: 77

2.22.4 Ưu nhược điểm: 77

LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH: 78

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH: 78

CÁCH LẬP BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH: 78

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN: 79

QUY TRÌNH LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Phụ lục 34) 80

PHẦN TÀI SẢN 81

PHẦN NGUỒN VỐN 82

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 83

CÁCH LẬP BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2017 (Phụ lục 35) 84

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Phụ lục 36) 85

CÁCH LẬP BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ NĂM 2017 86

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH: 87

CÁCH LẬP THUYẾT MINH BCTC NĂM 2017: 88

Cách ghi các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT: 89

Cách lập quyết toán thuế TNDN 91

CÁCH LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 94

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ LỢI NHUẬN PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT 95

1 Bài học kinh nghiệm học được tại đơn vị thực tập: 95

2 Nhận xét: 95

2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty và hoạt động kinh doanh: 95

2.2Tổ chức công tác kế toán 96

3 Kiến nghị: 97

Trang 14

3.2 Về công tác kế toán: 97

4 Kết luận: 98PHỤ LỤC 99

Trang 15

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT

Tên chính thức: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT

Tên giao dịch: NGHIA PHAT GARMENT CO.LTD

Công ty thành lập vào 23/01/2013

Giám đốc: Lương Trí Nghĩa

Địa chỉ trụ sở: 110/37/2 Tô Hiệu- Phường Hiệp Tân - Quận Tân phú - TP Hồ Chí Minh

Thống kê cho thấy, tổng giá trị xuất khẩu của ngành dệt may trong tháng 10/2014

Trang 16

đạt hơn 1,95 tỷ USD, tăng 0,7% so với tháng 9/2014, đưa tổng giá trị xuất khẩu của dệtmay trong 10 tháng đầu năm 2014 lên 17,43 tỷ USD, tăng 17,8% so với cùng kỳ nămngoái Với kết quả này, ngành công nghiệp dệt may trở thành ngành công nghiệp có giátrị xuất khẩu cao nhất chỉ đứng thứ hai sau ngành công nghiệp di động và ngành côngnghiệp chế tạo phụ kiện.

Định hướng phát triển của công ty:

Phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh theo xu hướng hội nhập kinh tế khuvực và thế giới, đa dạng hóa mẫu mã, chủng loại sẩn phẩm chất lượng tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của thị trường, giữ mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống và tìm kiếm them nhiều khách hàng mới, tiến hành các biện pháp chống nạn làm nhái, hàng giả sản phẩm trong công ty

II/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU:

2.1 Chức năng:

Chức năng chủ yếu và cũng là mặt hàng chính của công ty là may trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)(1410) Ngoài ra công ty còn bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày

(4659) Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh (4771) Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chi tiết: Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác; Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

(4649) Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc (1430) Và cuối cùng là sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm (trừ thuộc da, tẩy, nhuộm, hồ, in, giacông hàng đã qua sử dụng (1512)

2.2 Nhiệm vụ:

Tất nhiên nhiệm hàng đầu được đặt ra cho công ty là kiếm được lợi nhuận hàng năm, bêncạnh đó công ty cũng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, đó là công việcđóng thuế đầy đủ và cũng không thể thiếu các chính sách đối với nhũng người lao độngtại công ty

Trang 17

III/ QUY MỘ HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI:

Đội ngũ nhân sự của công ty gồm hơn 50 thành viên bao gồm các bộ phận: BOD,

Marketing Team, Design Team, Sales Team, Personal Products, Customer Care,

Accounting Team Cùng với các bộ phận khác thuộc xưởng in, xưởng may và văn phòngthiết kế

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý

4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc: là người đứng đầu công ty và điều hành hoạt động kinh doanh hằng

Phân xưởng I

Nguồn: Thực tế công tác kế toán tại công ty

Trang 18

ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ của mình, đồng thời nhiệm vụ của Giám đốc được cụ thể như tổ chức

thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, quyết định các vấn đề liên quan đếnhoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, thực hiện các giao dịch ký kết hợp đồngnhân danh công ty, trình bày báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thànhviên và tuyển dụng lao động cho công ty

Phòng kế toán: Phòng đảm đương nhiệm vụ lập kế hoạch sử dụng và quản lý

toàn diện nguồn tài chính đầu vào và chi phí đầu ra của công ty một cách có hiệu quảnhất, phân tích các hoạt động kinh tế để từ đó tổ chức công tác hạch toán kế toán theođúng quy định của chế độ kế toán và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước tức là ghichép lại tất cả những hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và tổng hợp, sau đóbáo cáo lại với lãnh đạo

Phòng Kinh doanh: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công

tác bán các sản phẩm của công ty, công tác thời nghiên cứu và phát triển sản phẩm, pháttriển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng Phòngkinh doanh chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh, cácchiến lược, kế hoạch ngân sách hàng tháng, hàng năm để trình Tổng giám đốc phê duyệt.Ngoài ra, Phòng kinh doanh phải giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩmdịch vụ nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ tốt Việc nghiêm cứu đề xuất, lựachọn đối tác hợp tác; nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh và xây dựng chiếnlược PR, marketing cho sản phẩm dịch vụ theo từng giai đoạn, đối tượng cũng thuộctrách nhiệm của phòng Kinh doanh

Phòng sản xuất & thiết kế: là đơn vị thuộc bộ máy quản lí của công ty, có chức

năng tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về công tác kĩ thuật, công nghệ, định mức,

và chất lượng sản phẩm

Thiết kế triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất, tổ chức quản lí, kiểmtra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm Tổ chức nghiêncứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quytrình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảođảm yêu cầu kỹ thuật đề ra Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất

Trang 19

lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp Tiến hành tổng kết, đánh giá chấtlượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện phápkhắc phục Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng.

*Phòng thiết kế: chuyên trách công tác thiết kế sản phẩm mẫu mã mới để phù hợp với thịhiếu của khách hàng

*Phân xưởng sản xuất I và II: là nơi trực tiếp sản xuất hàng hóa để tạo ra thành phẩm để

đáp ứng cho nhu cầu của thị trường

V/ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY:

Thực hiện theo mô hình tổ chức kế toán tập trung: Bởi vì công ty có quy mô nhỏkhông có chi nhánh khác,và chỉ có một phòng kế toán chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộcông tác kế toán thống kê tài chính trong toàn công ty

KẾ TOÁN

BÁN HÀNG

Nguồn: Thực tế công tác kế toán tại công ty

Trang 20

5.2 Chức năng, nhiệm vụ:

Kế toán trưởng:

Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động kế toán tài chính trong công ty Kiểm tra,giám sát các hoạt động tài chính, xử lý các vấn đề phát sinh trong kế toán Báo cáo bangiám đốc các hoạt động tài chính và các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các côngviệc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng Tổ chức kế toán, thống

kê phù hợp với tình hình hoạt động của công ty theo yêu cầu của từng giai đoạn, phù hợpvới chủ trương, chiến lược phát triển chung của công ty Ký duyệt các tài liệu kế toán, cóquyền từ chối không ký duyệt vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp không phùhợp với chế độ quy định và đóng góp ý kiến với giám đốc về tình hình hoạt động, nângcao hiệu quả sử dụng vốn, tháo gỡ khó khan trong kinh doanh Kế toán trưởng có quyềnyêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty chuyền đầy đủ, kịp thời những tài liệu, số liệucần thiết cho công việc kế toán và kiểm tra của kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp:

Tổng hợp từ các số liệu từ các kế toán phần hành khác để xác định kết quả kinhdoanh của công ty Lập báo cáo tài chính định kỳ gởi đến các cơ quan chức năng Ngoài

ra còn theo dõi công nợ của khách hàng

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng, là đầu mối kết nối kế toán chuyên tráchcác bộ phận như kế toán thanh toán, kế toán vật tư Kế toán tổng hợp là người chịu tráchnhiệm về báo cáo thuế hàng tháng, thực hiện các nghiệp vụ kết chuyển cuối tháng, kiểmtra số liệu, báo cáo quyết toán quý và năm Kiểm kê là công việc của kế toán dùng cân

đo, đong, đếm để xác định số lượng và chất lượng của các thể loại vật tư, tiền từ đó đốichiếu với số liệu trong sổ kế toán mà có biên pháp xử lý kịp thời từ kế toán vật tư Nhậnthông tin và thông tin trực tiếp từ các kế toán viên Cung cấp các số liệu tính toán, thống

kê cho kế toán trưởng và ban giám đốc khi được yêu cầu Thay mặt kế toán trưởng khi

kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt động của phòng tài chính kế toán sao

đó báo cáo lại các công việc cho kế toán trưởng

Trang 21

Kế toán bán hàng:

Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế, xuất phát từ yêu cầu quản trịcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới tồn tại và phát triểnđược trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay Với chức năng thu thập xử lý số liệu,cung cấp thông tin, kế toán bán hàng được coi là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệpquản lý tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh

Theo dõi hóa đơn bán hàng và tổng hợp số lượng hàng bán được để lập các báocáo về tình hình bán hàng, tình hình tăng giảm hàng hóa theo yêu cầu của doanh nghiệp

Thủ kho nhìn chung có một số những nhiệm vụ sau:

Kiểm tra số lượng chủng loại hàng hoá nhập kho theo chứng từ Nhập hàng hoá vào kho,sắp xếp đúng nơi qui định, cập nhật thẻ kho, lập hồ sơ, lưu hồ sơ và bảo quản Bên cạnh

đó, thủ kho còn lập báo cáo hàng nhập, xuất, tồn cho Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch vàxuất nguyên liệu theo phiếu xuất kho

Kế toán công nợ:

Là một phần hành kế toán khá quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của mộtdoanh nghiệp, liên quan đến các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả Việc quản

Trang 22

lý công nợ tốt không chỉ là yêu cầu mà còn là vấn đề cần thiết ảnh hưởng đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Tùy vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, quy

mô, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý trong doanh nghiệp và trình độ đội ngủ kếtoán để tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp Tổ chức công tác kế toán công nợ góp phầnrất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp

Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng Lập danh sách khoản nợ của các công ty,đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán, kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty, thực hiện lưu trữ các chứng từ , sổ sách, các công văn qui định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ

5.3 Hình thức kế toán:

a) Công ty TNHH sản xuất may mặc thương mại Nghĩa Phát áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Nhật ký chung

Vì mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán

Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán

ở mọi thời điểm sẽ giúp nắm bắt kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý.

Trang 23

Sơ đồ 3: Hình thức kế toán

Chứng từ gốc

Nguồn: Thực tế công tác kế toán tại công ty

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ chi tiết theodõi công nợ , chitiết tiêu thụ…

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối

số phát sinh

Sổ cái TK 155,511,632,131

Sổ nhật kí chung

Trang 24

Ghi hằng ngày

Đối chiếu , kiểm tra

In sổ sách báo cáo vào cuối tháng , cuối năm

Hằng ngày các anh chị kế toán có từng nhiệm vụ ở những lĩnh vực mà họ được phân công làm ( kế toán công nợ, kế toán bán hàng,….) họ sẽ căn cứ vào chứng từ gốc như hóa đơn bán hàng , hóa đơn thuế GTGT ,Giấy Báo Nợ , Giấy Báo Có,… sau đó lập chứng từ ghi sổ Nhật Kí Chung dựa vào đó hằng ngày ghi vào Sổ Cái song đó ghi sổ chi tiết theo dõi chi tiết công nợ bán hàng, mua hàng…cuối tháng lập ra Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu Sổ Cái Từ Sổ Cái cuối kỳ lập Bảng Cân Đối Số Phát Sinh Và cuối kỳ kết hợp với Bảng tổng hợp chi tiết lập Báo Cáo Tài Chính

b) Nhận xét:

Sổ nhật ký chung theo như TT số 200/2014/TT-BTC ban hàn thì công ty đã bỏ hai cột đó

là một cột “đã ghi sổ cái” và một cột “STT dòng” và thêm vào một cột “ Tài khoản” Theo em công ty làm như vậy không bị ảnh hưởng gì đến sự hợp lý của mẫu sổ và bất tiện gì khi theo dõi, kiểm tra, đối chiếu giữa chứng từ với sổ Và sẽ tiết kiệm được thời gian hơn

Sổ cái công ty áp dụng đúng theo TT số 200/2014/TT-BTC

c) Phương tiện ghi chép kế toán:

Công ty ghi chép kế toán bằng tay có kết hợp sử dụng phần mềm là Excel

Phần mềm Excel sẽ hỗ trợ nhập chứng từ và tính toán các số liệu chứng từ bằng các hàmcông thức như ( VLOOKUP , HLOOKUP, SUM , IF,….) Hỗ trợ cho dễ dàng công việc tính toán cho kế toán , vi dụ như tính lương , tính khấu hao… Ngoài ra Excel còn hỗ trợ việc viết hợp đồng , các số liệu sắp xếp theo thứ tự mình muốn ( tập hơp số công nhân làm việc , số ngày làm việc , số ngày nghỉ,… để tính toán một cách dễ dàng hơn trong công việc kế toán.) Những thanh công cụ giúp ta tìm kiếm những tài khoản mình cần một cách nhanh chóng nhất

_Ngoài ra công ty còn sử dụng phần mềm Misa để hỗ trợ việc in ấn

Trang 25

VI/ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ:

6.1 Đơn vị tiền tệ ghi sổ:

TT-Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

6.4 Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện

có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Sử dụng phương pháp này có thể tính được trị giá vật

tư nhập, xuất, tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp Trong phương pháp này, tài khoản nguyên vật liệu được phản ánh theo đúng nội dung tài khoản tài sản

6.5 Phương pháp đánh giá hàng tồn kho:

Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này thì giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính thep giá trị trung bình cảu từng loại hàng tồn kho đầu kì và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kì Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thược vào tình hình của doanh nghiệp

Công ty áp dụng phương pháp này vào cuối kì

6.6 Phương pháp khấu hao tài sản cố định:

Để tính khấu hao cho tài sản cố định, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Đây là phương pháp trich khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối

đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng của tài sản cố định nêu tại phụ lục 1 kèm theo

Trang 26

Thông tư 45/2013/TT-BTC, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kì.

6.7 Các khoản thuế phải nộp của doanh nghiệp:

- Thuế GTGT: Thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân sách nhà nước vì vậy

nên việc kê khai chính xác rất là quan trọng Để kê khai thuế GTGT công ty sử dụngphương pháp khấu trừ Để tính thuế GTGT phải nộp cho nhà nước thì lấy số thuế GTGTđầu ra trừ cho thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, vậy nên khi hoạch toán nên tách riêngthuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế phải là thu nhập ròng nghĩa là thu nhập sau khi đã tính các chi phí đã tạo ra nó và các khoản được phép giảm trừ Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập chịu thuế là doanh thu đã trừ chi phí kinh doanh hợp lý Trên thực tế việc trừ các chi phí cần thiết thường được thực hiện thông qua việc quy định ra mức khởi điểm chịu thuế

VII/ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:

7.1 Thuận lợi:

Trước hết phải thấy được thuận lợi đầu tiên của công ty là nguồn lao động dồi dào, trình

độ tay nghề cao, nhiệt tình năng nổ trong công việc Cộng với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, được trang bị máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất

Ngoài ra công ty còn rất chủ động nắm bắt thời cơ, phát huy nội lực , không ngừng cải tiến lối làm việc, quy trình kỹ thuật, mạnh dạng đầu từ trang thiết bị hiện đại

Đặc biệt là mặt hàng may mặc là áo đồng phục cho công ty và áo thun cho mọi lứa tuổi lẫn cả nam và nữ Chính điều này đã thu hút được nhiều khách hàng hơn

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MAY MẶC THƯƠNG MẠI NGHĨA PHÁT

A Vị trí người làm kế toán 1 – Trợ lí kế toán:

Chị Lê Thị Lan Nhi là nhân viên kế toán với vai trờ trợ lý cho kế toán tổng hợp tại công

ty TNHH sản xuất may mặc thương mại Nghĩa Phát Mô tả công việc như sau:

Ghi các phiếu thu, phiếu chi hàng tuần; Theo dõi các khoản phải thu phải trả; Chuẩn bịcác chứng từ thanh toán qa ngân hàng Ngoài ra còn thực hiện việc khai thuế qua mạng;Nộp các giấy tờ tại BHXH quận; chuẩn bị các báo cáo VAT và một số nghiệp vụ kháctheo yêu cầu của kế toán tổng hợp; …

Bên cạnh đó, trợ lý kế toán cần liên tục theo dõi thông tin, hồ sơ, tài liệu của khách hàng

và lập các báo cáo tài chính theo quy định

B Vị trí người làm kế toán tổng hợp:

Chị Nguyễn Thị Hồng là nhân viên Kế toán tổng hợp, phụ trách hầu hết các phận hành

kế toán của công ty TNHH sản xuất may mặc thương mại Nghĩa Phát, bao gồm: Kế toántiền mặt, Kế toán ngân hàng, Kế toán lương, Kế toán công nợ, doanh thu, chi phí,…

Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán đã được sự đồng ý của Giám đốc, kế toán Hồng sẽnhập trên phần mềm xuất Phiếu chi (2 liên) và chuyển cho Giám đốc ký duyệt Khi đãđược ký duyệt, sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để làm thủ tục chi tiền và lưu lại ở bộ phậnnày 1 liên, liên còn lại kế toán lưu theo ngày

Trang 29

2.1.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

- Nghiệp vụ 01: Ngày 01/07/2017, thanh toán cho hóa đơn số 2536134, số tiền 35.000

Kế toán hạch toán:

Có TK111 35.000

Chứng từ kế toán gồm: Hóa đơn GTGT số 2536134, phiếu chi PC17.07-001 (Phụ lục 01)

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK111 (Phụ lục 18)

- Nghiệp vụ 02: Ngày 20/07/2017, thu tiền theo số hóa đơn 0000442, số tiền 19.250.000

Kế toán hạch toán:

Nợ TK111 19.250.000

Có TK131 19.250.000

Chứng từ kế toán gồm: Phiếu thu PT17.07-002, hóa đơn 0000442 (Phụ lục 02)

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK111 (Phụ lục 18)

Trang 30

Sổ chi tiết TK111

2.1.4 Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: khi thu hoặc chi tiền mặt đều có chứng từ gốc đính kèm theo (như hóa đơn

và phiếu thanh toán…) Giúp kế toán dễ dàng nhận biết, theo dõi và xác định các khoảnphải thi, chi có cần thiết và xác định hay không Các nghiệp vụ thu, chi đều được kế toánlập Phiếu thu, Phiếu chi đầy đủ Phiếu thu, Phiếu chi được lập 2 liên và được các bộ phậnkiểm soát khá chặt chẽ qua việc ký nhận trước khi chi tiền

- Nhược điểm: Phiếu thu tuy được lập thành 2 liên nhưng bộ phận thu quỹ chỉ ghi nhận

chứ không được lưu lại tại bộ phận của mình Dẫn đến những bất cập khi có nhu cầu tracứu, truy xét các khoản thu

2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng (112):

2.2.1 Mô tả quy trình làm việc:

- Kế toán chi tiền gửi ngân hàng:

Căn cứ vào Phiếu nhập kho, kế toán Hồng sẽ lập Ủy nhiệm chi gồm 2 liên chuyển lêncho Giám đốc Sau đó gửi Ủy nhiệm chi này cho ngân hàng để Ngân hàng thanh toántiền cho người bán Ngân hàng sẽ gửi phiếu báo nợ về cho công ty Căn cứ vào Phiếubáo nợ, kế toán sẽ hạch toán vào phần mềm và ghi trên sổ chi tiết TK112

- Kế toán thu tiền gửi ngân hàng:

Khi khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Phiếu báo có, kế toán

sẽ hạch toán vào phần mềm và ghi vào sổ chi tiết TK112

Khi nhân được chứng từ của Ngân hàng, kế toán kiểm tra, đối chiếu với các chứng từgốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty, giữa số liệutrên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho Ngân hàng

để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời

2.2.2 Nghiệp vụ kế toán phát sinh:

- Nghiệp vụ 01: Ngày 24/07/2017, công ty cổ phần TM và DV Y tế Việt Thanh thanh

toán tiền còn lại theo hóa đơn 0000439, số tiền 4.307.500

Kế toán hạch toán:

Có TK131 4.307.500

Trang 31

Chứng từ kế toán gồm: Giấy báo có BCBIDV044617.07-001, hóa đơn 0000439 (Phụ lục 03)

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK112 (Phụ lục 19)

- Nghiệp vụ 02: Ngày 11/07/2017, Lương Trí Nghĩa rút tiền gửi ngân hàng BIDV về

nhập quỹ tiền mặt số tiền 10.000.000

Kế toán hạch toán:

Nợ TK1111 10.000.000

Có TK1121 10.000.000

Chứng từ kế toán gồm: Giấy báo nợ BNBIDV010317.07-002 (Phụ lục 04)

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK112 (Phụ lục 19)

2.2.4 Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: Hầu hết nghiệp vụ thanh toán phải trả nhà cung cấp, phải thu khách hàng đều

được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển,bảo quản tiền mặt,… Giúp giảm chi phí cho công ty Chứng từ sử dụng có sự kiểm trađối chiếu của Ngân hàng và công ty, giúp giảm thiểu sai sót Công ty sử dụng tài khoản

Trang 32

chi tiết cho mọi tài khoản mở tại các Ngân hàng khác nhau, thuận lợi cho việc kiểm tra,

so sánh, ngoài ra khi có phát sinh tăng hay giảm tiền trong tài khoản đều được thông báo

về điện thoại của Giám đốc

- Nhược điểm: không

2.3 Kế toán công nợ (phải thu-131):

2.3.1 Mô tả quy trình làm việc:

Khi phát sinh hợp đồng bán hàng, Kế Hồng thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra nội dunghợp đồng bao gồm: thông tin khách hàng, điều khoản thanh toán, chính sách ưu đãi,…Hàng ngày căn cứ vào số liệu trên các chứng từ sử dụng và báo của bộ phận kinh doanh,

kế toán kiểm tra tính chính xác của các giao dịch bán hàng, thanh toán tiền mua hàng củakhách hàng Ghi nhận diễn biến phát sinh tăng, giảm của công nợ phải thu Căn cư vàohợp đồng bán hàng, các chương trình, chính sách ưu đãi của công ty để hạch toán cáckhoản giảm trừ công nợ mà khách hàng được hưởng

Định kỳ theo yêu cầu quản lý, thực hiện đối chiếu công nợ với khách hàng, chốt số liệucông nợ thông qua biên bản đối chiếu công nợ

2.3.2 Nghiệp vụ kế toán phát sinh:

- Nghiệp vụ 01: Ngày 17/07/2017, bán hàng theo số hóa đơn 0000439 số tiền 7.825.000

Chứng từ kế toán gồm: hóa đơn 0000439 (Phụ lục 03), PKTBH17.07-003 (Phụ lục 05)

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK131 (Phụ lục 20)

- Nghiệp vụ 02: Ngày 20/07/2017, bệnh viện Hùng Vương thanh toán tiền áo thun đồng

phục theo hóa đơn 0000438, số tiền 15.180.000

Kế toán hạch toán:

Nợ TK1121 15.180.000

Có TK131 15.180.000

Trang 33

Chứng từ kế toán gồm: Hóa đơn 0000438, BCBIDV010317.07-002 (Phụ lục 06)

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK131 (Phụ lục 20)

Sổ chi tiết phải thu khách hàng TK131

2.3.4 Ưu nhược điểm:

-Ưu điểm: công ty mờ chi tiết tài khoản phải thu để theo dõi thường xuyên kiểm tra đối

chiếu công nợ thông qua sổ sách và hợp đồng kinh tế Công ty hách toán chính xác cáckhoản phải thu và ứng trước của khách hàng theo thông tư và chế độ kế toán Cuối kỳcông ty lập biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng

- Nhược điểm: Với các khoản phải thu khi khách hàng mua hàng qua điện thoại, khi trả

tiền mua hàng qua Ngân hàng không ghi rõ họ tên và nội dung khiến cho kế toán khó xácđịnh được sự tăng giảm của công nợ, sổ chi tiết tài khoản phải thu vẫn còn những khoảncông nợ phải thu treo từ năm này qua năm khác mà chưa có cách hạch toán xử lí

2.4 Kế toán thuế GTGT đầu vào (133):

2.4.1 Mô tả quy trình làm việc:

Trang 34

2.4.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nghiệp vụ: Thuế GTGT đầu vào phát sinh chủ yếu do hoạt động mua hàng và dịch vụ

Các nghiệp vụ phát sinh thuế GTGT, kế toán hạch toán bằng TK133

2.5 Kế toán nguyên vật liệu (152):

2.5.1 Mô tả quy trình làm việc:

Phòng kinh doanh tiến hành lập đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế gửi cho Giám đốc kýduyệt Nếu ko được duyệt thì phải xem xét và lập lại, nếu được duyệt thì gửi cho nhàcung cấp và kế toán của nhà cung cấp Sau khi nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng vàhợp đồng kinh tế sẽ tiến hành gửi nguyên vật liệu cho công ty Khi nhận hàng, đối chiếuvới hợp đồng kinh tế xem có khớp với nhau không Nếu khớp tiến hành lập phiếu nhậpkho, kế toán Hồng định khoản, theo dõi công nợ trên sổ kế toán và lưu lại Ngược lại tìmhiều nguyên nhân và biện pháo xử lí

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK152 (Phụ lục 21)

- Nghiệp vụ 02: Ngày 22/08/2017, nhập kho theo hóa đơn 0000410, số tiền 494.384.000

Kế toán hạch toán:

Trang 35

Nợ TK133 44.944.000

Có TK331 494.384.000

Chứng từ kế toán gồm: Phiếu nhập kho PNK17.08-001, hóa đơn 0000410 (Phụ lục 08)

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK152 (Phụ lục 21)

2.5.4 Ưu nhược điểm:

-Ưu điểm: công ty có mở chi tiết các tài khoản nguyên vật liệu cho mỗi loại nguyên vật

liệu mới giúp dễ dàng kiểm soát các hoạt đông nhập và xuất nguyên vật liệu

2.6 Kế toán thành phẩm (155):

2.6.1 Mô tả quy trình làm việc:

-Nhập thành phẩm: Khi có hàng cần nhập vào kho thành phẩm, bộ phận sản xuất tiến

hành chuyển hàng về kho và yêu cầu thủ kho nhập kho Thủ kho tiếp nhận yeu cầu nhậpkho và tiến hành kiểm đếm số lượng theo Phiếu giao hàng nội bộ Kế toán kho căn cứ theophiếu yêu cầu giao hàng thực tế lập phiếu nhập kho có xác nhận của các bên liên quan Giám đốc kýduyệt phiếu nhập kho, thủ kho cập nhật chứng từ vào thẻ kho, lưu chứng từ và chuyển lên phòng kếtoán

-Xuất thành phẩm: Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và kiểm tra thông tin trên phiếu xuát Thủ kho

kiểm tra thẻ kho, nếu đủ hàng thì thủ kho và nhân viên giao nhận tiến hành kiểm đếm và xuất hàng, nếu

Trang 36

không đủ thì thủ kho báo cáo kế toán Hồng để yêu cầu sản xuất Kế toán căn cứ theo phiếu yêu cầugiao hàng để lập phiếu, Giám đốc ký duyệt phiếu xuất kho Thủ kho lưu chứng từ và chuyển lên phòng

kế toán

2.6.2 Nghiệp vụ phát sinh:

- Nghiệp vụ 01: Ngày 20/07/2017, xuất kho theo hóa đơn 000042, số tiền 17.940.918

Kế toán hạch toán:

Nợ TK632 17.940.918

Có TK155 17.940.918

Chứng từ kế toán gồm: Phiếu xuất kho XKTP17.07-005 (Phụ lục 09)

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK155 (Phụ lục 22)

2.6.4 Ưu nhược điểm

- Ưu điểm: công ty có mở các tài khoản thành phẩm chi tiết cho từng loại sản phẩm,

giúp cho việc kiểm tra và rà soát trở nên thuận lợi hơn

Trang 37

2.7 Kế toán TSCĐ (211):

2.7.1 Mô tả quy trình thực hiện

Khi có nhu cầu mua sắm tài sản cố định, bộ phận mua sẽ lập phiếu đề nghị mua sắm tàisản cố định trình Giám đốc duyệt Khi yêu cầu được chấp nhận, bộ phận kế toán kho sẽtiến hành mua sắm TSCĐ và mang về bộ chứng từ bao gồm: Hóa đơn GTGT, Hợp đồngkinh tế, Biên bản giao nhận TSCĐ bàn giao cho bộ phận có nhu cầu mua hang kiểm tra

và ký nhận tài sản Sau đó giao lại biên bản ký nhận cho bộ phân kế toán kho Dựa trêncác chứng từ, kế toán kho sẽ kiểm tra, đối chiếu và lưu tòan bộ chứng từ sau đó hạchtoán vào phần mềm hạch toán vào phần mềm kế toán Hàng tháng, căn cứ vào giá trị vàthời gian sử dụng tài sản kế toán tiến hành trích, phân bổ khấu hao vào bộ phận sử dụng

2.7.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(Không phát sinh trong Q3-2017)

+ Biên bản giao nhận TSCĐ, SCL đã hoàn thành

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 38

2.8 Kế toán hao mòn TSCĐ (214):

2.8.1 Mô tả quy trình thực hiện:

- Kế toán kho căn cứ vào dữ liệu trên phần mềm trích khấu hao TSCĐ và lập bảng khấuhao TSCĐ chuyển cho Kế toán trưởng/ Giám đốc kiểm tra và ký xét duyệt Bảng khấuhao TSCĐ đã ký sẽ được chuyển lại cho kế toán kho, tại đây kế toán kho sẽ lưu

2.8.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

- Nghiệp vụ 1: Khấu hao xe máy tháng 07/2017, số tiền 1.878.662

Kế toán hạch toán:

- TK 21412 – Hao mòn máy móc, thiết bị

- TK 21413 - Hao mòn phương tiện vận tải

* Sổ sách sử dụng:

- Sổ cái tài khoản 214

- Sổ nhật ký chung

Trang 39

2.8.4 Ưu nhược điểm:

- Ưu điềm: Áp dụng các phương pháp tính khấu hao phù hợp Trích khấu hao

giúp doanh nghiệp tạo ra nguồn vốn đề tái đầu tư trong hoạt động sản xuất kinhdoanh

- Nhược điểm: Việc tính toán thường chỉ được thực hiện vào cuối tháng nên ảnh

hưởng đến độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán Kế toán không lậpthêm phiếu kế toán trình Giám đốc ký để giúp củng cố thêm chứng từ giúp tăng

độ đáng tin cậy

2.9 Kế toán chi phí trả trước (242):

2.9.1 Mô tả quy trình thực hiện:

- Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước dài hạn; xuất công cụ dụng cụ giá trị lớn sửdụng nhiều năm; lãi trả chậm khi mua TSCĐ hoặc trả trước tiền thuê TSCĐ, kế toán sẽghi nhận các khoản trên vào chi phí trả trước dài hạn 242, sau đó phân bổ định kì vào cácchi phí tương ứng với các khoản mục nói trên

2.9.2 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Nghiệp vụ 01: Ngày 30/09/2017, Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí dịch vụ mua

ngoài, số tiền 1.181.061, theo chứng từ PBCP17.09-002

Kế toán hạch toán:

Nợ TK6427 1.181.061

Có TK242 1.181.061

Chứng từ kế toán gồm: PBCP17.09-002

Sổ sách kế toán: Sổ cái TK242 (Phụ lục 24)

- Nghiệp vụ 02: Ngày 31/07/2017, Phân bổ chi phí trả trước của đồ dùng văn phòng, số

Trang 40

2.9.4 Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: Phản ánh kịp thời các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến vận

hành này Ngoài ra những chi phí không đủ tiêu chi ghi nhận lag TSCĐ vô hình kế toánhạch toán vào chi phí trả trước

- Nhược điềm: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước phải căn cứ vào tính chất, mức độ

từng loại chi phí mà lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý

2.10 Kế toán công nợ (phải trả người bán – 331):

2.10.1 Mô tả quy trình thực hiện:

Căn cứ vào phiếu nhập kho, hợp đồng và hóa đơn GTGT Kế toán theo dõi nợ phải trảtrên sổ chi tiết TK 331 theo đối tượng Nếu đúng số dư nợ thì lập ủy nhiệm chi hoặcphiếu chi chuyển lên cho Giám đốc ký duyệt Nhận phiếu chi đã ký nhận từ thủ quỹ vàgiấy báo nợ từ ngân hàng, kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán và lưu trữ.Giám đốc nhận ủy nhiệm chi và phiếu chi từ kế toán công nợ, xem xét rồi ký duyệt Nếu

là ủy nhiệm chi thì chuyển phiếu đã ký cho ngân hàng, nếu là phiếu chi đã duyệt thìchuyển cho thủ quỷ Thủ quỹ nhận phiếu chi đã ký duyệt từ giám đốc, tiến hành chi tiền

và ký xác nhận rồi chuyển phiếu chi cho kế toán công nợ tiến hành lưu và nhập liệu.Ngân hàng nhận ủy nhiệm chi đã được ký từ giám đốc, tiến hành lập giấy báo nơ vàchuyển về cho kế toán công nợ nhập và lưu trữ

Ngày đăng: 18/05/2019, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w