Về kiến thức : Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành của người lao động VN ngày xưa được thể hiện bằng NT trào lộng thông minh, hóm hỉnh.. Về thái độ : cảm nhận được tâm hồ
Trang 1CA DAO HÀI HƯỚC
Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN – Trích Tiễn Dặn Người Yêu
(Dân tộc Thái)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức : Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành
của người lao động VN ngày xưa được thể hiện bằng NT trào lộng thông minh, hóm hỉnh
2 Về kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng pt và tiếp cận ca dao.
3 Về thái độ : cảm nhận được tâm hồn lạc quan của người lao động
xưa
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Sưu tầm một bài ca dao hài hước cùng chủ đề
III TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Đặt vấn đề: Ca dao vốn là những câu hát cất lên từ cuộc sống lao động của người bình dân, nó làm cho con người sống với nhau giàu tình nghĩa hơn, đôi khi nó thể hiện nỗi niềm chua xót, đắng cay và cả tiếng cười lạc quan, thong minh, hóm hỉnh Để thấy được tiếng cười lạc quan ấy như thế nào, chúng ta tìm hiểu qua ca dao hài hước.
1 Bài ca dao tự trào (bài 1):
Trang 2Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài ca dao tự trào
HS đọc 5 bài ca dao
? Dựa theo nội dung thì các bài ca dao này chia
làm mấy nhóm? [ 2 nhóm ]
GV: cưới xin là việc trọng đại của đời người
Người xưa quan niệm lễ vật càng nhiều thì đám
cưới càng có giá trị có tục thách cưới và dẫn
cưới
? Việc dẫn cưới và thách cưới ở đây có gì khác
thường?
? Đây là tiếng cười về điều gì? Cười ai?
? Tiếng cười đó có ý nghĩa ntn?
? Để tạo được tiếng cười trong bài ca dao này,
* Lời dẫn cưới của chàng trai và thách cưới của cô gái:
- Dự định (dẫn cưới) Lí do
không thực hiện
+ Voi sợ nhà nước cấm
+ Trâu sợ máu hàn + Bò sợ co gân
Quyết định: dẫn chuột( cũng có bốn chân ) thật lạ lùng, chưa từng có
- Thách cưới: khoai lang cũng
thật lạ lùng, chưa từng có
* Cảm nhận về tiếng cười:
- Người lao động tự cười mình trong cảnh nghèo( tiếng cười tự trào )
- Thể hiện lòng yêu đời, vô tư và tinh thần lạc quan
- Phê phán nạn thách cưới nặng nề ngày xưa
* Nghệ thuật trào lộng đặc sắc:
Trang 3nhân dân đã sử dụng nghệ thuật gì?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ca dao phê phán
? Các em thấy những việc trong bài ca dao này
có thật không? [ hư cấu hoàn toàn để bày tỏ tư
tưởng, tình cảm Ở các bài ca dao phía dưới
cũng vậy ]
? Bài ca dao 2 và 3 chế giễu loại người nào?
Nam nhi xưa phải làm những việc gì?
[ trọng đại ] ? Con mèo thường mang tính gì?
[ lười biếng ]
CHO HS nghe bài “ Vè làm biếng ”
- Lối nói khoa trương, phóng đại (dẫn voi, trâu, bò, lợn, gà )
- Lối nói giảm dần: Voi trâu bò chuột / Củ to củ nhỏ củ mẻ củ rím củ hà
- Cách nói đối lập(dẫn voi – quốc cấm, dẫn trâu- máu hàn, dẫn bò –
co gân, lợn gà – khoai lang )
- Chi tiết hài hước: “ Miễn là…mời làng ”
2 Ca dao phê phán, châm biếm
a Bài 2, 3: chế giễu loại đàn
ông lười nhác, yếu đuối, không có chí lớn trong XH
- Sự kết hợp giữa nghệ thuật phóng đại và đối lập để tạo chi tiết hài hước:
+ Khom lưng chống gối – gánh hai hạt vừng
+ Đi ngược về xuôi – ngồi bếp sờ đuôi con mèo
b Bài 4: Chế giễu loại phụ nữ
Trang 4Bài ca dao 4 chế giễu loại người nào? Họ cú
những đặc điểm gỡ?
TèM NHỮNG CÂU Cể NỘI DUNG
TƯƠNG TỰ
?? Tỏc giả dõn gian cú thỏi độ ntn với họ?
Hoạt động 3: Tổng kết
thiếu ý tứ, vụ duyờn
- Thỏi độ cảm thụng, nhắc nhở nhẹ nhàng( chồng yờu chồng bảo…) NT: ngoa dụ, tơng phản
Lỗ mũi 18 gánh lônh >< râu rồng
Ngáy oo >< cho vui nhà
=> Bằng nghệ thuật tơng phản và ngoa dụ đã làm bật lên tiếng cời vào những đức
ông chồng vô tích sự chẳng làm nên trò trống gì, đến những anh chồng coi vợ là hơn tất cả, dù vợ chẳng ra gì vẫn tốt, vẫn đẹp, vẫn tìm cách nguỵ biện bênh vực
* í nghĩa tiếng cười:
- Phờ phỏn trong nội bộ nhõn dõn nhằm nhắc nhở nhau trỏnh những thúi hư, tật xấu mà con người thường mắc phải
- Thỏi độ nhẹ nhàng, thõn tỡnh, mang tớnh giỏo dục nhưng khụng
Trang 5? Rỳt ra những đặc điểm về nghệ thuật?
? VB này mang ý nghĩa ntn?
HĐ4: Hớng dẫn HS đọc thêm : Lời
tiễn dặn
kộm phần sõu sắc
- Tiếng cười phờ phỏn, chõm biếm
III Tổng kết:
thuật :
- Hư cấu trong dựng cảnh, khắc họa nhõn vật bằng những đường nột điển hỡnh
- Cường điệu, pPhúng đại, tương phản
- Ngụn ngữ đời thường mà ý nghĩa sõu sắc
2 í nghĩa văn bản :
Tõm hồn lạc quan yờu đời và triết
lớ nhõn sinh lành mạnh của người lao động VN xưa trong ca dao- dõn ca
II/ H ớng dẫn đọc thêm : Lời tiễn dặn
1 Tiểu dẫn (SGK)
2 Tìm hiểu văn bản :
a Nội dung :
- Niềm xót thơng của chàng
Trang 6trai và nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái
- Khát vọng hạnh phúc và tình yêu của chàng trai cô gái
b Nghệ thuật :
-Điệp từ,ngữ, cấu trúc
- Tù ngữ hình ảnh gần giũ
đời sống đồng bào Thái -Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi tiết
4 Củng cố:
- Bằng NT trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cời đặc sắc trong CD-tiếng cời tự trào, giải trí, châm biếm, phê phán -> tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong c/s còn nhiều vất vả, lo toan của ngời bình dân
5 Dặn dũ :
- Về nhà học bài này và sưu tầm cỏc cõu ca dao đồng dạng
- Nờu cảm nghĩ về lời thỏch cưới của cụ gỏi ở bài ca dao số 1 Qua đú cho biết tiếng cười của người lao động trong cảnh nghốo đỏng yeeum đỏng trõn trọng ở chỗ nào?
- Soạn bài “Luyện tập viết đoạn văn tự sự”.
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………