Bộ chuyên đề đột phá lấy điểm 8,9,10 môn Toán ôn thi THPTQG từ lớp 10, 11, 12 (Có lời giải) Phần 1 Đại số Bộ chuyên đề đột phá lấy điểm 8,9,10 môn Toán ôn thi THPTQG từ lớp 10, 11, 12 (Có lời giải) Phần 1 Đại số Bộ chuyên đề đột phá lấy điểm 8,9,10 môn Toán ôn thi THPTQG từ lớp 10, 11, 12 (Có lời giải) Phần 1 Đại số Bộ chuyên đề đột phá lấy điểm 8,9,10 môn Toán ôn thi THPTQG từ lớp 10, 11, 12 (Có lời giải) Phần 1 Đại số Bộ chuyên đề đột phá lấy điểm 8,9,10 môn Toán ôn thi THPTQG từ lớp 10, 11, 12 (Có lời giải) Phần 1 Đại số
Trang 1CHƯƠNG 1: MỆNH ĐỀ, TẬP HỢP, HÀM SỐ
CHUYÊN ĐỀ 1: MỆNH ĐỀ, TẬP HỢP PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Mệnh đề
Định nghĩa:
• Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai
• Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
Mệnh đề phủ định
Cho mệnh đề P, mệnh đề “không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P và kí hiệu là P Nếu P đúng thì sai, nếu P sai thì đúng.P P
Mệnh đề kéo theo
Cho mệnh đề P và Q Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là PQ, (P suy
ra Q) Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai
Chú ý:
Các định lí toán học thường có dạng PQ Khi đó:
P là giả thiết, Q là kết luận, P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P
Mệnh đề đảo
• Cho mệnh đề kéo theo PQ Mệnh đề QP được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề PQ
• Cho mệnh đề P và Q Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là mệnh đề tương đương và kí hiệu là
Mệnh đề đúng khi và chỉ khi cả hai mệnh đề và đều đúng
Chú ý:
Nếu mệnh đề PQ là 1 định lí thì ta nói P là điều kiện cần và đủ để có Q.
Kí hiệu và :
Cho mệnh đề chứa biến P (x) Khi đó:
“Với mọi x thuộc X để P (x) đúng” được ký hiệu là: “ x X, P x ” hoặc “ x X : P x ”
“Tồn tại x thuộc X để P (x) đúng” được ký hiệu là “ x X, P x ” hoặc “ x X : P x ”
Liệt kê các phân từ: Viết các phần tử của tập hợp trong hai dấu móc { ; ; }
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
Tập rỗng: là tập hợp không chứa phần tử nào, kí hiệu
Tập hợp con: A B x A x B
Trang 2Giao của hai tập hợp A B {x|x A và x B }.
Hợp của hai tập hợp A B {x | x A hoặc x B }
Hiệu của hai tập hợp: A \ B {x | x A và x B }
Phần bù: Cho BA thì C B A \ B.A
5 Số gần đúng
Sai số tuyệt đối
Nếu a là số gần đúng của số đúng thì a a a a gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a
Độ chính xác của một số gần đúng
Nếu a a a d thì a d a a d Ta nói a là số gần đúng của với độ chính xác d và qui a
ước viết gọn là a a d.
Trang 3Sai số tương đối
Sai số tương đối của số gần đúng a là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và a , kí hiệu a càng
a
nhỏ thì độ chính xác của phép đo đạc hoặc tính toán càng lớn
Ta thường viết dưới dạng phần trăm.a
Cho số gần đúng a của số với độ chính xác d Trong số a, một chữ số gọi là chữ số chắc (hay a
đáng tin) nếu d không vượt quá nửa đơn vị của hàng có chữ số đó
Nhận xét: Tất cả các chữ số đứng bên trái chữ số chắc đều là chữ số chắc Tất cả các chữ số đứng bên
phải chữ số không chắc đều là chữ số không chắc
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Mệnh đề
1 Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Các câu sau đây, có bao nhiêu câu là mệnh đề đúng?
(1) Chạy ngay đi!
(2) Phương trình x23x 1 0 vô nghiệm
(3) 16 không là số nguyên tố
(4) Hai phương trình x24x 3 0 và x2 x 3 1 0 có nghiệm chung
(5) Ba giờ sáng anh còn chưa ngủ, tương tư về em biết bao nhiêu cho đủ?
(6) U23 Việt Nam đoạt giải chơi đẹp nhất U23 Châu Á
(7) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau
(8) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau
Hướng dẫnCâu (1) và (5) không là mệnh đề (vì là câu đầu khiến, câu nghi vấn)
Trang 4Hướng dẫnPhủ định của mệnh đề P là P x : " x , x2 x 7 0".
Chọn D
Ví dụ 3: Mệnh đề nào sau đây là phủ định của mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển”?
A Mọi động vật đều không di chuyển.
B Mọi động vật đều đứng yên.
C Có ít nhất một động vật không di chuyển.
D Có ít nhất một động vật di chuyển.
Hướng dẫnPhủ định của mệnh đề " x K, P x " là mệnh đề " x K, P x ".
Do đó, phủ định của mệnh đề: “Mọi động vật đều di chuyển” là mệnh đề: “Có ít nhất một động vật không
di chuyển”
Chọn C
2 Bài tập tự luyện
Câu 1 Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
B Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số chẵn.
C Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
D Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
Câu 2 Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
A “ABC là tam giác đều khi và chỉ khi tam giác ABC cân”.
B “ABC là tam giác đều khi và chỉ khi tam giác ABC cân và có một góc 60”
C “ABC là tam giác đều khi và chỉ khi ABC là tam giác có ba cạnh bằng nhau”.
D “ABC là tam giác đều khi và chỉ khi tam giác ABC có hai góc bằng 60”
Câu 3 Cho mệnh đề P x :" x , x2 x 1 0".Mệnh đề phủ định của mệnh đề P (x) là
A " x , x2 x 1 0" B " x , x2 x 1 0"
C " x , x2 x 1 0" D " x , x2 x 1 0"
Câu 4 Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Số 6 chia hết cho 2 và 3”.
A Số 6 chia hết cho 2 hoặc 3 B Số 6 không chia hết cho 2 và 3.
C Số 6 không chia hết cho 2 hoặc 3 D Số 6 không chia hết cho 2, chia hết cho 3.
Đáp án:
1 – D 2 – A 3 – C 4 – C
Dạng 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp
Trang 5Ví dụ 1: Hãy liệt kê các phần tử của tập Xx| 2x25x 3 0
Tập X có 8 phần tử nên có 28 256 tập hợp con
Chọn C
Ví dụ 3: Cho tập hợp X1; 2;3; 4 Câu nào sau đây đúng?
A Số tập con của X là 16 B Số tập con của X gồm có 2 phần tử là 8.
C Số tập con của X chứa số 1 là 6 D Số tập con của X gồm có 3 phần tử là 2.
Ví dụ 5: Lớp 12A có 7 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh giỏi Lý 6 học sinh giỏi Hóa, 3 học sinh giỏi cả
Toán và Lý, 4 học sinh giỏi cả Toán và Hóa, 2 học sinh giỏi cả Lý và Hóa, 1 học sinh giỏi cả 3 môn Toán,
Lý, Hóa Số học sinh giỏi ít nhất một môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 12A là
Trang 6A 9 B 10 C 18 D 28.
Hướng dẫn
Có 1 học sinh giỏi cả 3 môn học Ta có:
4 học sinh giỏi cả Toán và Hóa, do đó số học sinh chỉ giỏi Toán, Hóa, không giỏi Lý là 4 1 3 (học sinh)
2 học sinh giỏi cả Lý và Hóa, do đó số học sinh chỉ giỏi Lý và Hóa, không giỏi Toán là 2 1 1 (học sinh)
3 học sinh giỏi cả Lý và Toán, do đó số học sinh chỉ giỏi Lý và Toán, không giỏi Hóa là 3 1 2 (học sinh)
Số học sinh chỉ giỏi Toán, không giỏi Lý, Hóa là 7 1 2 3 1 (học sinh)
Số học sinh chỉ giỏi Hóa, không giỏi Lý, Toán là 6 1 1 3 1 (học sinh)
Số học sinh chỉ giỏi Lý, không giỏi Toán, Hóa là 5 1 1 2 1 (học sinh)
Từ đó lập biểu đồ Ven ta được:
Theo biểu đồ, số học sinh giỏi ít nhất 1 trong 3 môn là: 1 2 1 3 1 1 1 10 (học sinh)
Trang 7Ví dụ 2: Độ dài các cạnh của một mảnh vườn hình chữ nhật là: x 7,1m 7cm và y 25,6m 4cm. Số
đo chu vi của mảnh vườn dưới dạng chuẩn là
Hướng dẫn
Trang 10CHƯƠNG 1: MỆNH ĐỀ, TẬP HỢP, HÀM SỐ CHUYÊN ĐỀ 3: HÀM SỐ BẬC NHẤT, HÀM SỐ BẬC HAI PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Hàm số bậc nhất y ax b a 0
Tập xác định: D
Chiều biến thiên:
Với a 0 hàm số đồng biến trên
Với a 0 hàm số nghịch biến trên
Trang 11Do đó để vẽ hàm số y ax b , ta sẽ vẽ hai đường thẳng y ax b và y ax b, rồi xóa đi phần đường thẳng nằm phía dưới trục hoành Ox.
• Cho hai đường thẳng d: y ax b và d : y a x b Khi đó:
Trang 12đồ thị hàm số y f x được vẽ như sau
Giữ nguyên phần (P) phía trên Ox
Lấy đối xứng phần (P) dưới Ox qua Ox
Đồ thị y f x là hợp của hai phần trên
• Bước 1: Vẽ (P): y ax 2bx c
• Bước 2: Do y f x là hàm chẵn nên đồ thị đối xứng nhau qua trục Oy, đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Giữ nguyên phần (P) bên phải Oy
Lấy đối xứng phần này qua Oy
Đồ thị y f x là hợp của hai phần trên
Mà m, thuộc đoạn 2019; 2019 nên m3; 4;5; ; 2019
Vậy có 2019 3 1 2017 giá trị nguyên của m cần tìm
Trang 13Chọn D.
Ví dụ 3: Cho hàm số y 2x 24x 1. Chọn đáp án đúng
A Hàm số đồng biến trên khoảng ; 2 và nghịch biến trên khoảng 2;
B Hàm số nghịch biến trên khoảng ; 2 và đồng biến trên khoảng 2;
C Hàm số đồng biến trên khoảng ; 1 và nghịch biến trên khoảng 1;
D Hàm số nghịch biến trên khoảng ; 1 và đồng biến trên khoảng 1;
Trang 14Bước 1: Sử dụng Mode 7 Nhập hàm số F x X23X
Start 0 End 2 Step 0.2
Bước 2: Quan sát giá trị của cột F(x), giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của cột F(x) xấp xỉ giá trị M và m cần tìm
Chọn A
2 Bài tập tự luyện
Câu 1 Cho hàm số f x 4 3x Khẳng định nào sau đây đúng?
A Hàm số đồng biến trên khoảng ; 4 B Hàm số nghịch biến trên khoảng
A Hàm số nghịch biến trên ; 2, đồng biến trên 2;
B Hàm số đồng biến trên ; 2, nghịch biến trên 2;
C Hàm số nghịch biến trên các khoảng ; 2 và 2;
D Hàm số đồng biến trên các khoảng ; 2 và 2;
Câu 3 Tìm giá trị nhỏ nhất ymin của hàm số y x 24x 5.
A ymin 0 B ymin 2 C ymin 2 D ymin 1
Trang 15Ví dụ 3: Biết rằng đồ thị hàm số y ax b đi qua các điểm N 4; 1 và vuông góc với đường thẳng
Tính tích 4x y 1 0. P ab.
Đồ thị hàm số đi qua điểm N 4; 1 nên 1 a.4 b. 1
Mặt khác, đồ thị hàm số vuông góc với đường y 4x 1 nên 4.a 1 2
Trang 16Vậy phương trình của (P): y x2 2x.
Cách 2: Thay tọa độ ba điểm vào các đáp án xem đáp án nào chứa cả 3 điểm A, B và O.
Gọi A là giao điểm của (P) với Oy tại điểm có tung độ bằng 3 Suy ra A 0; 3
Theo giả thiết, A 0; 3 thuộc (P) nên a.0 b.0 c 3 c 3 2
Trang 17Câu 3 Xác định phương trình của parabol (P): y ax 2bx c, biết rằng (P) cắt trục Ox tại 2 điểm có hoành độ lần lượt là 1 và 2, cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 2.
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3 A 3;0 thuộc đồ thị hàm số
Thay x3, y 0 vào hàm số ta được 0 2.3 m 1 m 7
Chọn C
Ví dụ 2: Cho hàm số bậc nhất y ax b Tìm a và b, biết rằng đồ thị hàm số cắt đường thẳng
tại điểm có hoành độ bằng và cắt đường thẳng tại điểm có tung độ
Trang 18A m 7 B m 5. C m 5 D m 7.
Hướng dẫnTọa độ giao điểm A của hai đường thẳng y 2x và y x 3 là nghiệm của hệ:
Để parabol cắt Ox tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm dương do đó:
Ví dụ 6: Cho parabol (P): y x 24x3 và đường thẳng d: y m x3 Tìm giá trị thực của tham số m
để d cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B có hoành độ x1, x2 thỏa mãn 3 3
1 x2 8
Trang 19A m 2. B m 2 C m 4. D m 1.
Hướng dẫnPhương trình hoành độ giao điểm của (P) và d là: x24x 3 mx3
Trang 20Đồ thị đi xuống từ trái sang phải nên hệ số góc a 0. Loại đáp án A và C.
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm 0;1
Thay x0; y 1 vào ta thấy hàm số y x 1 thỏa mãn
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là 1;0 và 1;0
Thay vào hai đáp án còn lại ta thấy y 1 x thỏa mãn
• Đồ thị cắt Oy tại điểm có tung độ là 1 nên c 1 Loại D
• Đỉnh của parabol là điểm 1; 3 Thay vào A và B, ta thấy B thỏa mãn
Do đó hàm số trên là y 2x 24x 1.
Chọn B
Ví dụ 4: Cho hàm số y ax 2bx c có đồ thị như hình dưới đây
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trang 21Hoành độ đỉnh parabol b 0, mà nên
2
xa
Giữ nguyên đồ thị y f x phía trên trục hoành
Lấy đối xứng phần đồ thị y f x phía dưới trục hoành qua trục hoành (bỏ phần dưới)
Kết hợp hai phần ta được đồ thị hàm số y f x như hình vẽ
Phương trình f x m là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm
số y f x và đường thẳng y m (song song hoặc trùng với trục hoành)
Dựa vào đồ thị, với 0 m 1 thì phương trình f x m có đúng bốn
nghiệm phân biệt
• Giữ nguyên đồ thị y f x phía bên phải trục tung
• Lấy đối xứng phần đồ thị y f x phía bên phải trục tung qua
trục tung
Kết hợp hai phần ta được đồ thị hàm số y f x như hình vẽ
Trang 22Phương trình f x 1 mf x m 1 là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng (song song hoặc trùng với trục hoành)
Câu 2 Cho hàm số y ax 2bx c có đồ thị như hình bên Khẳng
định nào sau đây đúng?
A a 0, b 0, c 0.
B a 0, b 0, c 0.
C a 0, b 0, c 0.
D a 0, b 0, c 0.
Trang 23Câu 3 Biết rằng (P): y ax 2bx c , đi qua điểm A 2;3 và có đỉnh I 1; 2 Tính tổng S a 2b2c 2
Câu 4 Xác định phương trình của parabol (P): y ax 2bx c , biết rằng (P) có đỉnh thuộc trục hoành
và đi qua hai điểm M 0;1 , N 2;1
Trang 24CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH,
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN ĐỀ : PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
VÀ BẬC HAI MỘT ẨN PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Đại cương về phương trình
Nếu có số thực x0 sao cho f x 0 g x0 là
mệnh đề đúng thì x0 được gọi là một nghiệm của
phương trình (1)
Ta nói: f(x) là vế trái của phương trình (1),
g(x) là vế phải của phương trình (1)
Ta có: f(x) và g(x) xác định lần lượt trên Df
và Dg Khi đó D D f Dg gọi là tập xác định của
phương trình
Tập hợp chứa tất cả các nghiệm của
phương trình (1) được gọi là tập nghiệm của
Phương trình tương đương
Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm
Nếu phương trình f x g x tương đương với phương trình f x1 g x1 thì ta viết
Nếu phép biến đổi tương đương dẫn đến phương trình hệ quả, ta phải thử lại các nghiệm tìm được vào phương trình ban đầu rồi mới kết luận nghiệm
2 Phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng: ax b 0 a 0
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng: ax2bx c 0 a 0
Trang 253 Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai
Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Phương trình chứa dấu căn
Trang 262 2
Trang 27đó không tương đương với nhau.
Đáp án C: chuyển vế các hạng tử của phương trình thì ta được phương trình tương đương
Trang 28Đáp án A: phương trình có nghiệm x 1 Loại đáp án A.
Đáp án B: phương trình vô nghiệm Loại đáp án B
Đáp án C: phương trình có nghiệm x 1 Loại đáp án C
Đáp án D: phương trình có nghiệm x 1 hoặc x 1 Chọn đáp án D
A Phương trình (1) và (2) tương đương
B Phương trình (2) là phương trình hệ quả của phương trình (1).
C Phương trình (1) là phương trình hệ quả của phương trình (2).
D Cả A, B, C đều đúng.
Hướng dẫnGiải phương trình (1), ta thấy phương trình (1) vô nghiệm
Giải phương trình (2), ta có điều kiện 2 x 0 x nên phương trình (2) vô nghiệm
2
2 2
x 5x 0
x 55x x 0
Vậy tập nghiệm của phương trình là T 0;5
Trang 29Câu 2 ID: 38) Phương trình 2x 1 3x 1 nhận phương trình nào sau đây là phương trình hệ quả?
Giải và biện luận phương trình dạng ax b 0 1
Trường hợp 1: a 0; b 0 suy ra phương
trình (1) nghiệm đúng với mọi x
Trường hợp 2: a 0; b 0 suy ra phương
Phương trình (1) có nghiệm khi a 0
Khi tìm điều kiện để phương trình (1) có
nghiệm (hoặc vô nghiệm), ta có thể tìm điều kiện
để phương trình (1) vô nghiệm (hoặc có nghiệm),
sau đó lấy kết quả ngược lại
Giải và biện luận phương trình dạng
, phương trình (2) vô nghiệm
phương trình (2) có hai nghiệm phân 0,
biệt x1,2 b
Phương trình (2) có nghiệm duy nhất khi hoặc
Phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt khi a 0
Trang 30Phương trình vô nghiệm khi a 3 0 a 3.
Trang 31Hướng dẫnPhương trình trên có nghiệm khi:
A Nếu m 4 thì phương trình vô nghiệm
B Nếu 0 m 4 thì phương trình có nghiệm x m 2 4 m, x m 2 4 m
Trang 32Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi ac 0
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt dương
A Phương trình vô nghiệm B Phương trình có hai nghiệm dương.
C Phương trình có hai nghiệm âm D Phương trình có hai nghiệm trái dấu.
Trang 33Để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt thì phương trình (1) có một nghiệm t 0 và một nghiệm dương.
Thay t 0 vào (1) ta được: 02m 1 0 m 2 0 m 2 0 m 2.
Chọn C
Trang 34Ví dụ 7: Cho phương trình x2m 2 x m 1 0. Tổng bình phương các giá trị của m bằng bao nhiêu
để phương trình có hai nghiệm phân biệt và nghiệm này gấp hai lần nghiệm kia?
4
1.4
Trang 35Dạng 5: Một số phương trình quy về phương trình một ẩn
x4
(loại)(thỏa mãn)
Trang 36Đặt x3 t, khi đó phương trình (1) trở thành t22019t 2018 0 (2)
Ta thấy: vì 1 2018 0 suy ra phương trình (2) có nghiệm t trái dấu
Với nghiệm t âm ta có một nghiệm x âm
Vậy phương trình (1) có một nghiệm âm
Đặt t x t 0 2 , khi đó phương trình (1) trở thành t2 2 2 1 t 3 2 20 (2)
Phương trình (2) có a.c 1 3 2 2 0
Suy ra phương trình (2) có hai nghiệm trái dấu
Suy ra phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
254
814
Câu 2 (ID :745) Phương trình x m có nghiệm khi
Trang 371 - C 2 - A 3 - B
PHẦN 3: BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1 (ID: 22) Với a 0; b 0 thì phương trình ax b 0
A Có nghiệm duy nhất B Có vô số nghiệm.
C Vô nghiệm D Có hai nghiệm phân biệt.
Câu 2 (ID: 27) Cho phương trình m23m 2 x m 24m 5 0. Có bao nhiêu giá trị của m để phương trình có tập nghiệm là ?
113
Câu 5 (ID: 682) Tập xác định của phương trình 21 x 2 x là
Trang 381 - C 2 - A 3 - B 4 - D 5 - D 6 - B 7 - B 8 - A 9 – B 10 - B
Trang 39CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
CHUYÊN ĐỀ 2: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
VÀ BẬC HAI HAI ẨN PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Hệ phương trình đối xứng loại 1
Hệ phương trình đối xứng loại 2
Ta có thể sử dụng máy tính để tìm nghiệm của một
số hệ phương trình đơn giản Sử dụng máy tính
CASIO fx 570VN PLUS: MODE 5 1
Nếu máy tính hiện No – Solution thì hệ
phương trình vô nghiệm
Nếu máy tính hiện Infinite – Sol thì hệ phương
Trang 40
Hướng dẫn
Bấm nghiệm của các hệ phương trình này, ta thấy hệ phương trình ở đáp án C có nghiệm duy nhất