Giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ : - Hình thành ở HS có vốn kiến thức về ẩn dụ và hoán dụ trong học tập và giao tiếp.. HS trả lời: - Khái niệm: ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng nà
Trang 1Giáo án Ngữ văn 10
LUYỆN TẬP PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:* Giúp học sinh:
- Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức về hai pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ
- Tích hợp với vốn sống, vốn VC đã học và với các bài làm văn tự sự có yếu
tố miêu tả và biểu cảm
2 Kĩ năng: - Có kỹ năng phân biệt, phân tích, thẩm định và sử dụng hai
pháp tu từ nói trên
3 Giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ :
- Hình thành ở HS có vốn kiến thức về ẩn dụ và hoán dụ trong học tập và giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 GV: SGK + SGV + TLTK + GA
2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
3 Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1
1 Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Cho HS làm bài tập trong quá trình luyện tập.
Trang 22 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1) Ẩn dụ và hoán dụ là hai phép tu từ khá quan trọng mà ở
chương trình trung học cơ sở các em đã được học Tiết học hôm nay về “Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ’ sẽ giúp các em ôn tập, củng cố, nâng cao sự
hiểu biết về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
* Dạy bài mới:
BẢNG
Hoạt động 2 (20ph)
GV: Gợi dẫn để học sinh
tái hiện kiến thức đã học
ở lớp 6 và trả lời các câu
hỏi
? ẩn dụ là gì?
? Có mấy kiểu ẩn dụ?
Cho ví dụ?
HS trả lời:
- Khái niệm: ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Phân loại ẩn dụ:
+ Nhân hoá: Là ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hịên tượng, tình cảm của người để chỉ hịên tượng, tính
I ẩn dụ:
1 Ôn tập về phép
tu từ ẩn dụ:
- Khái niệm:
- Phân loại ẩn dụ: + Nhân hoá: VD: Mây đi vắng trời xanh buồn rộng rãi
Trang 3? Phân biệt ẩn dụ ngôn
ngữ và ẩn dụ nghệ
thuật?
-> GV tổng hợp bằng
bảng phụ
chất của vật
+ Vật hoá: Là lấy từ ngữ chỉ vật (hiện tượng, đặc điểm hoạt động) dùng cho người
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Là lấy từ ngữ chỉ cảm giác thuộc giác quan này để gợi tên cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm
ẩn dụ ngôn ngữ
ẩn dụ nghệ thuật
- Là hình thức chuyển đổi tên gọi cho sự vật, hiện tượng trên cơ sở so sánh ngầm:
trong đó có các sự vật, hiện tượng giống nhau về
- Là phép tu
từ ngữ nghĩa nhằm xây dựng hình tượng thẩm
mĩ (không chỉ gọi tên lại mà quan trọng hơn, gợi ra những
+ Vật hoá:
VD: Sĩ tốt kén tay tì hổ
Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh
+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: VD: Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
+ Phân biệt:
Trang 4GV: Hướng dẫn HS thực
hành theo nhóm
- Bài tập 1: Những từ
“Thuyền”; “Bến” không
chỉ là thuyền bến mà còn
mang nội dung, ý nghĩa
khác Nội dung, ý nghĩa
khác đó là gì?
? Những từ cây đa, bến
cũ, con đò không chỉ là
vị trí, hình thức, chức năng, cảm giác
VD: Chân người (nơi tiếp xúc với đất) thành chân núi, chân mây, chân bàn, chân kiềng, chân trời…
hiện tượng
có liên quan chủ yếu đến đời sống tình cảm của con người).
VD:
“ Con cò ăn bãi rau răm
- Đắng cay chịu vậy, đãi đằng cùng
Dao )
+ Con cò:
AD chỉ nông dân, chỉ số phận của người DN
+ Bãi rau răm: chỉ hoàn cảnh sống khắc nghiệt của người ND
2 Thực hành về ẩn dụ:
1 Bài tập 1:
a) “Thuyền ơi đợi thuyền”.
=> Thuyền là ẩn dụ chỉ người con trai
Trang 5cây đa, bến cũ, con đò
mà còn mang nội dung ý
nghĩa khác Nội dung ý
nghĩa ấy là gì?
? Thuyền và bến câu (a)
với cây đa, bến cũ, con
đò ở câu (b) có gì khác
nhau?
? Tìm và phân tích phép
ẩn dụ ( 1,2,3,4,5)?
? Tìm và phân tích phép
ẩn dụ?
? Tìm và phân tích phép
ẩn dụ?
HS trả lời:
+ Phân biệt: - Thuyền: Đặc điểm luôn cơ động, ngược xuôi -> so sánh ngầm với người con trai
- Bến: Đặc điểm cố định, thụ động, chờ đợi-> so sánh ngầm với người con gái
HS trả lời: - Cây đa bến cũ chỉ
những người có quan hệ gắn bó nhưng phải xa nhau
Thuyền và đò về bản chất đều là dụng cụ để chuyên chở trên sông
- Bến là bến cũ đều là địa điểm
cố định
trong xã hội cũ có quyền lấy năm thê bảy thiếp, cũng như chiếc thuyền đi hết bến này đến bến khác.Bến là ẩn dụ Bến nước cố định chỉ tấm lòng chung thuỷ son sắt của người con gái
b) “Trăm năm khác xưa”
+ Cây đa bến cũ: nơi hai người gặp nhau để thề thốt, hẹn hò ẩn dụ cho một kỷ niệm đẹp + Con đò khác đưa:
ẩn dụ về việc cô gái
đã lấy người con trai khác làm chồng
=> Thuyền và bến
ở câu (a) chỉ hai đối
tượng: chàng trai và
cô gái Còn bến và
Trang 6? Tìm và phân tích phép
ẩn dụ?
? Tìm và phân tích phép
ẩn dụ?
Hoạt động (20ph).
GV: Hướng dẫn HS ôn
tập về phép tu từ hoán
- Nhóm 1 tổ 2
a) “ Dưới đâm bông”.
- Lửa lựu lập loè: ẩn dụ chỉ mùa hè
b) “Thứ văn nghệ ngọt ngọt”;
“tình cảnh gầy gò” là ẩn dụ
chuyển đổi cảm giác chỉ thứ vật chất thoát li đời sống vô bổ và thứ tình cảm cá nhân nhỏ bé, ích kỉ
c) “Ơi hứng”.
- Con chim chiền chiện: Là ẩn dụ
cho cuộc sống mới
- Hót: ẩn dụ cho tiếng reo vui
của con người
- Giọt: Là ẩn dụ cho những thành
quả cách mạng và công cuộc xây dựng đất nước
- Hứng: Là ẩn dụ cho sự thừa hưởng một cách trân trọng những thành quả cách mạng
đò ở câu (b) lại là
con người có quan
hệ gắn bó nhưng vì điều kiện nào đó mà phải xa nhau
Bài tập 2:
a) “ Dưới đâm bông”.
- Lửa lựu lập loè: ẩn
dụ chỉ mùa hè
b) “Thứ văn nghệ ngọt ngọt”; “tình cảnh gầy gò” là ẩn
dụ chuyển đổi cảm giác chỉ thứ vật chất thoát li đời sống vô
bổ và thứ tình cảm
cá nhân nhỏ bé, ích kỉ
c) “Ơi hứng”.
Trang 7? Hoán dụ là gì?
? Có mấy kiểu hoán dụ?
? Phân biệt hoán dụ
ngôn ngữ và hoán dụ
nghệ thuật?
d) “Thác trên đời”.
- Thác: là ẩn dụ chỉ những khó khăn của nhân dân ta trong sự nghiệp chống Mĩ cứu nước
- Thuyền: Là ẩn dụ chỉ sự nghiệp cách mạng chính nghĩa của nhân dân ta
e) “Xưa trôi mất”.
- Phù du: ẩn dụ chỉ kiếp sống nhỏ bé, quanh quẩn
- Phù sa: Là ẩn dụ chỉ cuộc sống mới màu mỡ, tươi đẹp
HS trả lời: Hoán dụ là gọi tên
sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt II Hoán dụ:
1 Ôn tập về phép
tu từ hoán dụ:
- Khái niệm:
Trang 8- Nhóm 1 tổ 1
Hoán dụ ngôn
ngữ
Hoán dụ nghệ thuật
Là phương
thức chuyển
đổi tên gọi
trên cơ sở của
mỗi quan hệ
đi đôi giữa bộ
phận và toàn
thể, giữa vật
chứa đựng và
Là phương thức chuyển đổi theo quan
hệ liên tưởng
đi đôi giữa bộ phận với toàn thể, giữa vật chứa đựng với vật bị
- Có 4 kiểu hoán dụ: + Lấy một bộ phận
để gọi toàn thể + Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
+ Lấy dấu hiệu của
sự vật để gọi sự vật + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Phân biệt:
Trang 9GV hướng dẫn HS thực
hành về phép tu từ hoán
dụ
- Bài tập 1: Cụm từ “đầu
xanh”; “má hồng” nội
dung ám chỉ ai?
vật bị chứa đựng, giữa dấu hiệu của
sự vật với sự vật, giữa cái
cụ thể với cái trừu trượng
VD:
Cả thành phố xuống đường
chứa đựng, giữa dấu hiệu của sự vật với
sự vật, giữa cái cụ thể với cái trừu tượng Đồng thời với việc xây dựng hình tượng thẩm mĩ về đối tượng đã được nhận thức
VD: Về hoán
dụ nghệ thuật
“áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”
->Các hoán
dụ trên xây dựng nên
Trang 10- Bài tập 2: Câu thơ này
có cả ẩn dụ và hoán dụ
Anh (chị) hãy phân biệt
hai phép tu từ đó?
hình tượng về tình đoàn kết
và sức mạnh của nhân dân
- Nhóm 2 tổ 1
a) “đầu xanh chưa thôi”
-> Mối quan hệ đi đôi
+ Đầu xanh: Tuổi trẻ + Má hồng: Người con gái trẻ đẹp
(Lấy tên của đối tượng này để gọi một đối tượng khác dựa vào
sự tiếp cận)
“Thôn Đoài giầu không thôn nào”
+ Thôn Đoài, Thôn Đông là chỉ hai người trong cuộc tình (hoán
dụ) “Cau thôn Đoài) và “trầu không thôn nào” Lại là ẩn dụ
trong cách nói lấp lửng của tình yêu lứa đôi: Em nhớ ai
II Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Trang 113 Củng cố, luyện tập
1 Bài cũ: - Xem lại lý thuyết
- Về nhà làm bài tập số 3 trang 137
- So sánh ẩn dụ và hoán dụ
4: Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:
Bài mới:- Giờ sau trả bài số 3