Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.. Tìm hiểu bài mới: Giới thiệu bài mới: Ở THCS các em đã học một số BPTT trong đó có p
Trang 1Tuần 15 - Tiết 45: Tiếng Việt: THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ
ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
- Có kỹ năng phân tích và sử dụng hai phép tu từ nói trên
- Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ qua bài thực hành
B Phương tiện thực hiện:
- Sgk, sgv
- Thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành:
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách: gợi mở, hướng dẫn học sinh tự đọc sgk, trao đổi thảo luận, thực hành
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Tìm hiểu bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Ở THCS các em đã học một số BPTT trong đó có phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ Hôm nay các em
sẽ được thực hiện hai phép tu từ ấy để củng cố và nâng cao kiến thức hơn
Hoạt động 1:
Đọc những câu ca dao và trả lời câu hỏi:
a Những từ thuyền, bến, cây đa, con đò
không chỉ là thuyền bến mà còn mang
nội dung ý nghĩa khác Nội dung ý
nghĩa ấy là gì?
I Ẩn dụ:
1 Bài 1:
Câu a:
- Thuyền, con đò: con trai son sắt chung
thuỷ
Trang 2b Thuyền và bến câu (1) với cây đa
bến cũ, con đò ở câu (2) có gì khác
nhau?
di chuyển không cố định
- Bến, bến cũ: con gái
cố định
- Cây đa, bến cũ: chỉ người có quan hệ gắn bó nhưng phải xa nhau
Câu b:
- Khác nhau:
+ Thuyền - bến: con trai - con gái
+ Bến – đò: hai người có quan hệ gắn bó nhưng vì điều kiện phải xa nhau
- Tìm và phân tích ẩn dụ ở câu (1), (2),
(3), (4), (5) trong sgk Ngữ văn 10 tập I
trang 135
2 Bài 2:
Câu (1): Lửa lựu: hoa lựu đỏ chói như lửa.
Câu (2): Làm thành người: con người mới sống trong
độc lập tự do, biết làm chủ cuộc đời mình
Câu (3):
- Hót: ca ngợi mùa xuân đất nước, ca ngợi cuộc đời mới với sức sống đang trỗi dậy
- Từng giọt long lanh rơi: ca ngợi cái đẹp của sáng xuân cũng là cái đẹp của cuộc đời, cái đẹp của cuộc sống
Câu (4):
- Thác: chỉ những gian khổ trong cuộc sống mà con người phải đối mặt
- Thuyền: cuộc đời con người đang vượt qua gian khổ, khó khăn
Câu (5):
- Phù du: chỉ kiếp sống trôi nổi, phù phiếm, sớm nở tối tàn
- Phù sa: cuộc sống mới, cuộc sống màu mỡ đầy triển vọng tốt đẹp của con người
Trang 3Học sinh tìm những ẩn dụ có trong tục
ngữ, ca dao mà các em đã học hoặc đọc
thêm
3 Tìm thêm ẩn dụ trong ca dao, tục ngữ:
- Đi một ngày đàng học một sàng khôn
- Cháy nhà mới ra mặt chuột
- Cô kia đứng ở bên sông Muốn sang anh ngã cành hồng cho sang
Hoạt động 2:
Đọc những câu ca dao và trả lời câu hỏi:
a Cụm từ đầu xanh, má hồng Nguyễn
Du ám chỉ ai?
b Áo nâu, áo xanh chỉ ai?
II Hoán dụ:
1 Bài 1:
a Câu (1):
- Đầu xanh, má hồng: Thúy Kiều
- Đầu xanh: chỉ tuổi trẻ –Má hồng
b Câu (2):
- Áo nâu: người nông dân
- Áo xanh: người công nhân Việt Nam
Đọc câu ca dao và trả lời:
a Phân biệt hai phép tu từ ẩn dụ và
hoán dụ
b Cùng bày tỏ nỗi nhớ người yêu,
nhưng câu “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn
Đông” khác với câu ca dao “Thuyền ơi
có nhớ bến chăng…” ở điểm nào?
2 Bài 2:
Câu a:
- Hoán dụ: thôn Đoài, thôn Đông người thôn Đoài, người thôn Đông
- Ẩn dụ: cau thôn Đoài
trầu không thôn nào
Câu b: Khác nhau
- Thôn Đoài, thôn Đông: Hoán dụ người thôn Đoài, người thôn Đông
- “Thuyền ơi có nhớ bến chăng…”: Ẩn dụ thuyền - bến chỉ người đang yêu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
một sự vật, nhân vật quen thuộc và thử
gọi tên của chúng theo phép ẩn dụ hoặc
hoán dụ để viết câu - đoạn văn
- Giáo viên tự hướng dẫn cho HS
3 Viết câu - đoạn văn có dùng ẩn dụ và hoán dụ:
a Viết câu:
- Con chim họa mi của lớp ta
- Trẻ em như búp trên cành
Những người đang yêu người con gái đẹp
Trang 4- Cả trường đều vui vẻ trong ngày 26/3.
- Có nhiều khuôn mặt mới trong lớp
b Viết đoạn văn:
Hoạt động 3 :
Hãy tìm những tiêu chí để phân biệt ẩn
dụ và hoán dụ
III So sánh ẩn dụ và ẩn dụ :
* Trả bài làm văn số 3
(1 ) Dựa trên sự liên tưởng giống nhau (liên tưởng tương đồng) của hai đối tượng bằng so sánh ngầm.
(2) Thường có sự chuyển nghĩa.
(1) Dựa trên sự liên tưởng gần gũi (liên tưởng kề cận) của hai đối tượng mà không so sánh (2) Không chuyển trường mà cùng trong một nghĩa.