1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 15: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

10 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 30,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó để làm tốt các dạng bài tập liên quan đến hai biện pháp tu từ này..  Tiến trình bài học Hoạt động của giáo viên và học sin

Trang 1

Tên bài: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

I Mục đích, yêu cầu:

- Kiến thức:

+ Ôn tập, củng cố và nâng cao sự hiểu biết về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

- Kĩ năng:

+ Tích hợp vốn sống, vốn văn chương đã học vào với các bài làm văn với các bài

tự sự có yếu tố miêu tả

+ Rèn luyện kỹ năng nhận biết và vận dụng hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

II Phương tiện, phương pháp giảng dạy

- Phương tiện giảng dạy:

+ Gv: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, thiết kế bài giảng…

+Hs: Sách giáo khoa, vở soạn văn, sách bài tập…

- Phương pháp giảng dạy:

+ Kết hợp nhiều phương pháp: Thảo luận, nêu vấn đề, gợi mở…

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ

- Không kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình bài mới

Trang 2

Trong chương trình Ngữ văn ở THCS, các em đã được tìm hiểu qua về hai biện pháp tu từ là ẩn dụ và hoán dụ Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó để làm tốt các dạng bài tập liên quan đến hai biện pháp tu từ này

 Tiến trình bài học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Thời

gian

- Gv: Để hình dung lại kiến thức đã

học trong chương trình lớp dưới, cô

đưa ra hai ví dụ sau:

+ VD1:

“ Về thăm nhà Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa

hồng”

( Nguyễn Đức Mậu)

+ VD2:

“Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm.”

(Minh Huệ)

- Gv: Ở ví dụ 1, các từ “thắp”, “lửa

hồng” dùng để chỉ sự vật hoặc

I Lý thuyết chung

1 Ẩn dụ

a Khái niệm

-Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 3

hiện tượng nào?

- Hs: suy nghĩ trả lời

+ Thắp: chỉ sự nở hoa

+ Lửa hồng: chỉ màu đỏ của hoa

râm bụt

 Màu đỏ của hoa râm bụt được

so sánh như đốm lửa hồng vì

chúng có sự tương đồng với

nhau về hình thức bên ngoài:

màu sắc Sự “nở hoa” được so

sánh với hành động “thắp” vì

giữa chúng có sự tương đồng

về cách thưc thực hiện

- Gv: trong ví dụ 2, “người cha”

được dùng để chỉ ai? Vì sao có

thể ví như vậy?

- Hs: Suy nghĩ trả lời: Người Cha

trong câu thơ được dùng để chỉ

Bác Hồ, bởi Bác Hồ và người cha

có những phẩm chất giống nhau

Đó là Bác yêu thương nhân dân,

hết lòng vì nhân dân cũng như

một người cha hết lòng vì con cái

- Gv: trong hai ví dụ trên mà chúng

ta vừa đi phân tích, người ta gọi

đó là phép tu từ ẩn dụ Vậy ẩn dụ

là gì?

- Hs: trả lời

- Gv: nhận xét, rút ra khái niệm

chung Có thể hiểu đơn giản là ẩn

dụ chính là sự so sánh ngầm trong

Trang 4

đó vế A được ẩn đi.

- Gv: Trong ví dụ 1, sự vật và hiện

tượng được so sánh với nhau dựa

trên sự tương đồng về hình thức

và cách thức thực hiện Ở Ví dụ 2

đó là sự tương đồng về phẩm

chất

Vì vậy mà người ta có thể phân

loại phép tu từ ẩn dụ thành nhiều

kiểu khác nhau nhưng trong đó có

4 kiểu thường gặp

- Gv: Cô có ví dụ sau:

VD1:

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành

cơm”

- Từ “bàn tay” gợi cho em sự

liên tưởng gì?

- Hs: Từ “bàn tay” là một bộ

phận của cơ thể con người,

b Phân loại:

Có 4 kiểu thường gặp là:

- Ẩn dụ hình thức: Là ẩn dụ dựa

trên sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật hiện tượng

- Ẩn dụ cách thức: là ẩn dụ dựa

trên sự tương đồng vè cách thức thực hiện hành động

Trang 5

được dùng để lao động và nó

chỉ người lao động nói chung

VD2:

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

-Gv: từ “Một cây”, “ba cây” là

những từ chỉ số lượng Nó rất cụ thể

Chúng gợi cho em sự liên tưởng gì?

-Hs: Một cây: số lượng ít

Ba cây: số lượng nhiều hơn

 Ý nghĩa: Một người đơn lẻ

không làm được việc lớn lao

Phải đoàn kết nhiều người với

nhau để tạo ra sức mạnh

-Gv: Qua ví dụ trên thì em hiểu hoán

dụ là gì?

-Hs suy nghĩ trả lời

- Ẩn dụ phẩm chất: là dựa trên sự

tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật hiện tượng

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (hay

còn gọi là ẩn dụ bổ sung): là ẩn

dụ dựa vào sự tương đồng về cảm giác

Trang 6

- Gv: để củng cố lượng kiến

thức vừa học, chúng ta sẽ

chuyển sang làm bài tập

Lớp sẽ tổ chức thảo luận theo nhóm

Mỗi nhóm là một bàn Ngăn bên tay

trái sẽ làm ý (1), (2), (5) của bài tập

số 2 thuộc phần ẩn dụ Ngăn bên tay

phải sẽ làm bài tập 1 của phần hoán

dụ

Nếu còn thời gian, chúng ta sẽ cùng

nhau làm bài tập số 2 của phần hoán

dụ sau

- Hs: Thảo luận làm bài tập.

2 Hoán dụ

a Khái niệm

- Là gọi tên sự vật, hiện tượng,

khái niệm này bằng tên của một

sự vật, hiện tượng khác có quan

hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b Phân loại: Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp là:

- Lấy một bộ phận để gọi toàn

thể

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị

Trang 7

chứa đựng.

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi

sự vật

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu

tượng

II Luyện tập

1.Bài tập thực hành về phép tu từ

ẩn dụ:

 Bài 2(sgk/135 + 135):

(1) Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông

- Ẩn dụ: lửa lựu

 Chỉ hoa lựu đỏ chói như lửa

 Diễn tả mùa hè rực rỡ và tràn đầy sức sống

(2) - Ấn dụ: Thứ văn nghệ ngòn ngọt; tình cảm gầy gò

 Ân dụ chuyển đổi cảm giác

 Ám chỉ, phê phán thứ văn chương thoát ly đời sống, vô bổ

và thứ tình cảm cá nhân nhỏ

Trang 8

-Gv: Qua phần tìm hiểu lý thuyết

chung cũng như phần luyện tập, một

em hãy so sánh cho cô sự khác nhau

giữa ẩn dụ và hoán dụ?

-Hs: Trả lời câu hỏi

nhen, ích kỉ

(5)

-“ Phù du” là ẩn dụ chỉ kiếp sống nhỏ

bé, quẩn quanh, vô nghĩa

- “Phù sa” là ẩn dụ chỉ cuộc sống mới màu mỡ, tươi đẹp

2 Bài tập thực hành về phép tu từ hoán dụ

 Bài 1 (sgk/136)

(1)

- “Đầu xanh”: tuổi trẻ

- “Má hồng”: người con gái trẻ đẹp

=> Thúy Kiều là một cô gái trẻ xinh đẹp

(2)

- Áo nâu: những người nông dân -Áo xanh: những người công nhân

=> lấy dấu hiệu hoặc đặc điểm của sự vật để chỉ sự vật

- Nông thôn – thị thành: tình đoàn kết công - nông và thế trận chiến tranh

Trang 9

nhân dân.

 So sánh sự khác nhau giữa

ẩn dụ và hoán dụ:

- Dựa trên sự

liên tưởng giống

nhau(Tương đồng) của hai đối tượng bằng so sánh ngầm

- Sự giống nhau

này mang tính chủ quan, không tất yếu

- Khi thực hiện

phép tu từ ẩn

dụ thường kèm theo sự chuyển nghĩa

- Dựa trên sự

liên tưởng tương cận (gần gũi) đi đôi giữa hai đối tượng không mang ý nghĩa so sánh

- Sự liên tưởng

đi đôi này

khách quan tất yếu

- Không có sự

thay đổi về trường nghĩa

IV Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại phần lý thuyết

- Làm các bài tập còn lại

- Soạn bài: ba bài đọc thêm.

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 18/05/2019, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w