1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 16: Cảm xúc mùa thu

7 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Nếu nhà thơ Lí Bạch đời Đường thiên về những vấn đề lãng mạn bay bổng với những cảnh sắc lung linh mờ ảo thì Đỗ Phủ lại mang duyên nợ với những dòng thơ hiện thực gắn liền với

Trang 1

Tuần 16: Đọc văn: CẢM XÚC MÙA THU (Đỗ Phủ)

Đọc thêm: LẦU HOÀNG HẠC (Thôi Hiệu)

NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ (Vương Duy)

KHE CHIM KÊU (Vương Xương Linh)

A Mục tiêu bài học :

Trong SGK và SGV

B Phương tiện thực hiện :

- SGK và SGV Ngữ Văn 10

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành :

- HS đọc trước SGK  trả lời các câu hỏi trong SGK

- GV tổ chức bài học theo cách kết hợp các phương pháp : đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

D Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Bài cũ : Kiểm tra bài soạn

- Hãy đọc và phân tích 2 câu sau bài “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” của Lý Bạch

3 Bài mới :

Nếu nhà thơ Lí Bạch (đời Đường) thiên về những vấn đề lãng mạn bay bổng với những cảnh sắc lung linh mờ ảo thì Đỗ Phủ lại mang duyên nợ với những dòng thơ hiện thực gắn liền với cuộc sống đời thường của những con người thuộc tầng lớp dưới của xả hội Bài thơ “Cảm xúc mùa thu” đã thể hiện một cách sâu lắng nỗi nhớ quê hương cùng cuộc sống cô đơn của con người

xa xứ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1 : Đọc – tìm hiểu phần tiểu

dẫn

- HS : Đọc tiểu dẫn – Trình bày vài nét cơ

A Đọc văn :

I Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn :

Trang 2

bản về Đỗ Phủ.

- GV : Giới thiệu vị trí và hoàn cảnh sáng

tác bài thơ

- HS : Đọc bài thơ – tìm hiểu bố cục

+ Cho biết bố cục thông thường của thể

thơ Thất ngôn bát cú Đường luật

+ Bài thơ này bố cục có điểm gì khác

biệt ? Ý mỗi phần ?

Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản

- GV : Nhận xét về cảnh thu trong 2 câu

đầu

+ Chú ý các từ : điệu thương, tiêu sâm, các

chiều không gian được miêu tả

- HS : phân tích, thảo luận

GV : Cảnh thu trong câu 3 và 4 có gì thay

đổi so với 2 câu 1 và 2 ? Biểu hiện qua

những chi tiết nào ? Hãy phân tích ?

1 Tác giả : Đỗ Phủ (712 – 770)

- Nhà thơ hiện thực lớn nhất trong đời Đường và thời cổ Trung Quốc

- Cuộc đời Đỗ Phủ là cả một chuỗi dài những biến

cố thăng trầm của thời buổi loạn li đời Đường

- Thơ Đỗ Phủ phản ánh hiện thực sinh động và chứa chan tình yêu nước, tinh thần nhân đạo Ông được nhân dân Trung Quốc mệnh danh là “Thi thánh” (Thánh thơ)

2 Vị trí và hoàn cảnh sáng tác bài thơ :

- Là bài thơ mở đầu cho chùm thơ thu gồm 8 bài của Đỗ Phủ

- Thời gian này, Đỗ Phủ từ quan nhưng không về lại quê nhà (Hà Nam) lúc ở Thành Đô, lúc ở Quý Châu  nỗi nhớ quê hương

3 Bố cục :

- Chia làm 2 phần : + 4 câu đầu : miêu tả cảnh thu + 4 câu sau : nỗi lòng nhà thơ

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Bốn câu đầu :

- Hai câu 1 và 2 : tả chung khung cảnh thu ở Quỳ Châu

+ Hình ảnh : Sương móc trắng xóa  tiêu điều, tang thương cả rừng phong Núi Vũ, Kẽm Vu : hơi thu hiu hắt, ảm đạm

+ Không gian : 3 chiều

 Chiều dài, rộng : rừng phong

 Chiều cao : núi Vu

 Chiều sâu : Hẽm Vu

 Sự tiêu điều, hiu hắt, bi thương lan tỏa khắp

Trang 3

- GV : 4 câu cuối diễn tả nỗi lòng nhà thơ

bằng cách nào ? Kể, tả và liên tưởng

-GV : 2 câu 5 và 6 tả sự vật gì ? Tác giả

đồng nhất hóa những gì ?

- Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?

- Nhận xét về nét độc đáo của 2 câu thơ

kết ?

+ Thông thường : bộc lộ cảm xúc, tình

cảm chủ quan nhưng ở đây là tả khách

quan cảnh sinh hoạt

+ Miêu tả cảnh gì ? âm thanh nào ?

+ Tại sao chúng có giá trị biểu cảm lớn?

không gian khác với không khí êm dịu mơ màng của mùa thu trong thơ ca truyền thống

- Hai câu 3 và 4 : + Cảnh thu chuyển động dữ dội tạo nên một cảnh tượng vừa hùng vĩ vừa bi tráng

+ Hình ảnh đối lập :

 Giang (lòng sông) >< tái thượng (cửa ải)

 Ba (sóng) >< Vân (mây)

 Thiên (trời) >< địa (đất)

 Sự chuyển động chao đảo của cảnh vật cũng là

sự chao đảo của xã hội tao loạn lúc bấy giờ Lời thơ thể hiện nỗi lòng trước thời thế vì tình cảm nhớ thương đến tuyệt vọng của nhà thơ

Tóm lại : Bốn câu thơ tả cảnh thu tiêu điều ảm đạm và hùng vĩ, bi tráng Cảnh thu mang bóng dáng cuộc đời và nổi lòng con người

2 Bốn câu sau : Nỗi lòng nhà thơ.

- Câu 5 và 6 : Tả hoa cúc và dây buộc thuyền + Giọt lệ năm nay - giọt lệ năm trước - giọt lệ cũ

 Tác giả đồng nhất hóa hiện tại và quá khứ + Sự vật và con người (dây buộc thuyền với vườn

cũ và dây buộc lòng người với cố hương)

+ Tình và cảnh (hoa cúc nở mà tưởng là nước mắt, dây buộc thuyền mà liên tưởng đến dây buộc lòng người, mảnh vườn cũ và nỗi lòng thương quê hương)

 Nhà thơ đã thể hiện một cách sinh động sâu lắng và hàm xúc tình cảm thương nhớ quê hương

da diết

- Câu 7 và 8 : Tả cảnh sinh hoạt ở thành Bạch đế

Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước Thành Bạch chày vang bóng ác tà

Trang 4

Hoạt động 3 : Nêu chủ đề.

Hoạt động 4 : Tổng kết.

- Hướng dẫn HS đánh giá chung về giá trị

nội dung và nghệ thuật

 HS tự rút ra tổng kết

Hoạt động 5 : luyện tập

Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn.

- HS đọc SGK  rút ra nội dung chính của

phần tiểu dẫn

Hoạt động 2 : Đọc và hiểu văn bản.

+ Trong bài thơ có những mối quan hệ nào

? ý nghĩa ?

+ Cảnh được miêu tả như thế nào ?

+ Tại sao khiến người buồn ?

- HS trả lời câu hỏi 2 trong SGV

+ Cảnh : nhộn nhịp may áo rét

+ Âm thanh : tiếng chày đập (giặt) áo cũ

 Có sức gợi cảm, đặc biệt đối với khách tha hương việc sửa soạn may, giặt áo rét gợi cảnh đoàn tụ, đầm ấm Câu kết là tiếng chày đập áo dồn dập làm lung lây cả bóng chiều thu, tiếng chày như thúc giục nhà thơ – càng khơi dậy trong lòng người nỗi nhớ thương khôn nguôi  Câu kết tạo nên một dư âm vang vọng, lan xa, thấm sâu

III Chủ đề : Bài thơ miêu tả bức tranh thiên

nhiên hùng vĩ mà hiu hắt, sôi động mà nhạt nhòa trong sương khói mùa thu; đồng thời hiện diện một tâm trạng buồn xót xa với nỗi nhớ quê hương của nhà thơ

IV Tổng kết :

1 Nghệ thuật : - Tính chất đặc biệt hàm súc của

thơ Đỗ Phủ

- Từ ngữ, hình ảnh gợi tả, gợi cảm với nhiều lớp ý nghĩa

2 Nội dung : - Bài thơ là nỗi lòng của Đỗ Phủ và

cũng chính là nỗi lòng của bao người trong cảnh lầm than, li biệt

- Bài thơ không phản ảnh trực tiếp xã hội mà vẫn

có giá trị hiện thực và ý nghĩa nhân văn sâu sắc

V Luyện tập :

B Đọc thêm :

I Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu).

1 Tác giả : Thôi Hiệu (704 – 754)

- Người Biện Châu, tỉnh hà Nam, Trung Quốc

- Đỗ tiến sĩ năm 21 tuổi, để lại 40 bài thơ

2 Bài thơ : là bài thơ nổi tiếng viết về lầu Hoàng

Hạc

3 Văn bản :

Trang 5

Hoạt động 1 : Đọc – tìm hiểu tiểu dẫn.

- HS đọc SGK  tìm nội dung chính

Tiết

2

Hoạt động 2 : Đọc văn bản

- Nhận xét thể thơ, nhan đề bài thơ

- GV đọc mẫu  hướng dẫn HS đọc hiểu

- Chi tiết nào thể hiện tâm trạng người phụ

nữ ?

- Tại sao chồng ra trận mà nàng lại “bất tri

sầu” ?

- GV : giảng giải thêm về hình ảnh “ấn

phong hầu”

- HS đọc lại 2 câu cuối Tâm trạng nàng

như thế nào khi nhìn thấy sắc cây dương

liễu đầy đường ? tại sao ?

- GV : giảng hình ảnh mang tính ước lệ

+ Màu dương liễu (tích hợp Truyện Kiều)

+ Nhắc lại “ấn phong hầu”

 Không còn là mục đích chính nghĩa mà

là nguyên nhân dẫn đến tai họa và sự li

biệt

- Quan hệ giữa xưa và nay, giữa xa và gần, giữa thời gian và không gian, giữa thực và hư, giữa cảnh và tình  Biểu hiện suy tư sâu lắng đầy triết

lí nhưng vẫn hướng về hiện tại Đó là “hướng quan”

- Cảnh xưa, nay, cảnh xa, gần, cảnh thực, cảnh hư

 cảnh nào cũng đẹp nhưng tất cả “cảnh” đều “mĩ nhân sầu” (khiến người buồn)

 Nỗi lòng của kẻ tha hương xa xứ : lòng thương nhớ quê hương vời vợi

- Cái hồn của bài thơ là những suy nghĩ chân thành sâu sắc gợi cảm giác buồn về thân phận con người, đời người hữu hạn, ngắn ngũi trước vũ trụ bao la

và tồn tại đến vô cùng, vô tận Còn có nỗi sầu nào hơn khi phải xa quê hương, con người buồn

thương nhớ quê hương lúc chiều tà buông xuống

Ta hiểu vì sao chiều hôm nhớ nhà là tình huống xuất hiện rất phổ biến trong thơ ca cổ điển phương Đông

II Nỗi oán của người phòng khuê : (Vương

Xương Linh)

1 Tác giả : SGK

2 Sự nghiệp sáng tác : SGK

3 Văn bản : a) Hai câu đầu :

- Bất tri sầu : Ngây thơ, vô tư, không biết buồn (Thời Phong kiến được ra trận để lập công để được

“phong hầu” là giấc mộng của nam giới  người

vợ xem đây là chuyện bình thường, đương nhiên

và thường là động viên )

 Tâm trạng rất bình thường của người phụ nữ dưới thời phong kiến

- Ngưng trang - thướng thúy lâu : vẫn tiếp tục làm những công việc bình thường của người phụ nữ khuê các  Tâm trạng bình yên, không buồn,

Trang 6

Quá trình chuyển biến tâm trạng có thể rút

gọn như thế nào ?

- Hoạt động 3 : Tổng kết

Luyện tập

Hoạt động 1 : đọc, tìm hiểu tiểu dẫn.

- HS đọc SGK  nêu nội dung chính

Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

- HS đọc SGK - đúng âm điệu

- tra phần giải thích để củng

cố hiểu biết

- Nhà thơ cảm nhận được “hoa quế rơi” 

cảnh vật đêm xuân và tâm hồn thi sĩ như

thế nào ?

- Mối quan hệ giữa động và tĩnh được thể

hiện như thế nào trong bài thơ ? (lấy cái

động để thể hiện cái tĩnh)

- Thử dùng một câu để tóm tắt bài thơ

Hoạt động 3 : Tổng kết

không hề lo âu

b) Hai câu cuối :

- Hốt : giật mình, thảng thốt

- Hối : hối tiếc, hối hận

- Sắc dương liễu : sự có mặt tồn tại của cây dương liễu  sắc xuân trong thơ ca cổ Trung Quốc (Theo phong tục Trung Quốc, khi tiễn đưa người

ta thường bẻ cành dương liễu để tặng người lên đường  sự li biệt)  Mùa xuân và tuổi trẻ, màu của biệt li

- Sức sống mùa xuân tác động đến tâm trạng suy nghĩ của người chinh phục, khiến nàng nhận thức

rõ sự lẻ loi, cô độc, tuổi trẻ đang trôi qua một cách

vô vọng

- Hối : + Hối tiếc cho tuổi xuân trôi qua một cách hoài phí

+ Hối hận vì đã động viên chồng ra trận

 Oán “ấn phong hầu”, oán cuộc chiến tranh phi nghĩa, chiến tranh là tai họa

- Bất tri sầu  hốt - hối

mà tác nhân (chất xúc tác) là màu dương liễu và nguyên nhân sâu xa là “ấn phong hầu”

4 Tổng kết :

- HS trả lời câu hỏi

III Khe chim kêu (Vương Duy)

1 tác giả : Vương Duy (701-706) SGK

2 Sáng tác : SGK

3 Văn bản :

Người nhàn hoa quế nhẹ rơi Đêm xuân lặng ngắt trái đồi vắng tanh

Trang 7

Trăng lên, chim núi giật mình.

Tiếng kêu thủng thẳng đưa quanh khe đồi

- Hoa quế rất nhỏ  tác giả nghe tiếng hoa”hoa quế rụng”  Đêm xuân rất tĩnh lặng và tâm hồn con người cũng rất bình yên

- Trăng lên không tiếng, sao làm chim núi giật mình  cũng vì đêm rất lặng

 Tâm hồn nhà thơ giao cảm chan hòa với thiên nhiên

- Mối quan hệ giữa : + người và cảnh - Người nhàn

- Hoa quế rụng + Đêm trăng thanh tỉnh và tiếng chim kêu

 Biểu hiện cảm xúc vừa tinh tế vừa sôi động trong mối quan hệ hòa cảm giữa thiên nhiên và con người

- Đêm xuân trăng sáng, hoa quế rụng, tiếng chim kêu, người nhàn nhã

4 Tổng kết :

- Nghệ thuật : tiêu biểu cho đặc trưng thi pháp thơ Đường : thể hiện bằng quan hệ, gửi tình trong cảnh Bài thơ không có màu sắc, đường nét mà Vương Duy vẽ cảnh đêm bằng âm thanh  độc đáo, diệu kì

4 Củng cố :

5 Dặn dò : Học thuộc lòng các bài thơ phần phiên âm, dịch thơ.

Soạn bài : Thơ Hai - kư của Ba - sô

Ngày đăng: 18/05/2019, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w