- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái dộ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời
Trang 1Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp) A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó để là cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác
- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày, nhất
là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái dộ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống hiện nay
B- Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Gi i thi u b i m i:ới thiệu bài mới: ệu bài mới: ài mới: ới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
II.Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Trang 2GV yêu cầu HS xem lại VD trang 113
và trả lời câu hỏi
- Địa điểm và thời gian được nói tới của
văn bản?
-Nhân vật trong hội thoại ?
- Cái đích của lời nói cụ thể ở đây là gì?
- Các cách diễn đạt được thể hiện qua từ
ngữ trong đối thoại?
=>Thế nào là tính cụ thể?
1 Tính cụ thể
- Buổi trưa, khu tập thể
- Lan, Hùng, Hương, mẹ Hương, ông hàng xóm - người nói
- Lan, Hùng nói với Hương, mẹ Hương nói với Lan, Hùng,
- Lan, Hùng gọi Hương đi học; mẹ Hương khuyên Lan, Hùng,
- Từ ngữ hô gọi “ơi”, khuyên bảo thân mật “khẽ chứ”, cấm đoán, quát nạt “làm
gì mà ”, cách ví von, miêu tả “chậm như rùa, lạch bà lạch bạch”)
=> Là cách thức trình bày ngôn ngữ sinh hoạt cụ thể về hoàn cảnh, về con người
và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt Nhằm đạt tới tính sáng rõ, chính xác và
cụ thể hoá vấn đề được nói đến
2.Tính cảm xúc
+ Giọng điệu thân mật trong thông tin,
Trang 3GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Mỗi người nói, mỗi giọng nói đều biểu
hiện thái độ, tình cảm qua giọng điệu?
- Cách sử dụng từ ngữ có gì đặc biệt?
- Cách sử dụng kiểu câu?
kêu gọi, thúc giục (Lan, Hương)
+ Giọng thân mật, yêu thương trong lời khuyên bảo của người mẹ
+ Giọng thân mật trong sự trách móc (gớm), trong so sánh (chậm như rùa)
+ Giọng quát nạt bực bội của ông hàng xóm (không cho ai )
+ Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt như: gì mà, gớm, lạch bà lạch bạch, chết thôi,
- Kiểu câu giàu hình ảnh sắc thái biểu cảm (câu cảm thán, câu cầu khiến), những kiểu gọi đáp, trách mắng,
=> Là việc sử dụng ngôn ngữ mang sắc thái biểu cảm cao, thể hiện tư tưởng tình cảm của con người qua ngôn từ
- Mỗi tác phẩm lại có một sắc thái biểu cảm khác nhau như viết về tình cảm của nhà thơ nhà văn, trước hiện thực xã hội con người
3 Tính cá thể
Trang 4=>Thế nào là tính cảm xúc?
GV hướng dẫn HS cách tìm hiểu vấn đề
qua tính cá thể
-Yêu cầu học sinh trả lời: Thế nào là
tính cá thể?
4- Củng cố:
Học sinh làm bài tập
GV nhận xét, kết luận
a Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt
nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc,
tính cá thể củat PCNNSH?
b Theo anh chị, ghi nhật kí có lợi gì cho
- Mỗi người thường có vốn từ ngữ riêng thể hiện giọng điệu thái độ, tình cảm, vốn từ ngữ ưa dùng, cách nói và cách biểu đạt của từng cá nhân,
- Nhà văn, nhà thơ cũng có phong cách sáng tác riêng
III Luyện tập
1 Bài tập1/127
a Những từ ngữ mang tính cảm xúc và kiểu câu thuộc PCNNSH: lặng như tờ,
gì đấy?,
b Ghi nhật kí có lợi cho sự phát triển ngôn ngữ của từng cá nhân, giúp cho sự trau dồi kiến thức, làm phong phú vốn
từ, cách diễn đạt…
Trang 5sự phát triển ngôn ngữ của mình?
5- Dặn dò:
- Làm bài tập còn lại trong SGK trang
127
- Chuẩn bị bài đọc thêm “Vận nước”,
“Cáo bệnh, bảo mọi người” “Hứng trở
về” theo hướng dẫn SGK