Trong quá trình đó con người đã sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ thái độ, tư tưởng, t/c của mình với người khác.. Ngôn ngữ đó được gọi là ngôn ngữ dùng trong sinh hoạt hàng ngày.. Đặc trưng cơ
Trang 1PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Ba đặc trưng cơ bản của PCNNSH.
2 Kĩ năng :
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc PCNNSH
- Sử dụng ngông ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày
3 Thái độ : Biết ứng xử văn minh, lịch sự trong giao tiếp hàng ngày (KNS
: tự nhận thức, trình bày suy nghĩ, ra quyết định)
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: Quyển nhật kí Đặng Thùy Trâm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển thì hàng ngày con
người cần có mqh qua lại với nhau Trong quá trình đó con người đã sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ thái độ, tư tưởng, t/c của mình với người khác Ngôn ngữ đó được gọi là ngôn ngữ dùng trong sinh hoạt hàng ngày
b Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN & HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC
? Qua ví dụ T133 ở tiết trước và qua thực tế giao
tiếp hàng ngày thì p/c ngôn ngữ sinh hoạt có
I Đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ
Trang 2những dặc trưng nào là cơ bản.
- 3 dặc trưng
? Trong đoạn hội thoại đó (VD t133) tính cụ thể
được biểu hiện ở các mặt nào
? Vì sao ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt phải cụ thể
? Tính cảm xúc biểu hiện như thế nào trong phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt
Cho hs nhận xét ở ví dụ
sinh hoạt:
1 Tính cụ thể:
- Tính cụ thể biểu hiện ở các mặt:
+ Điạ điểm
+ Thời gian
+ Người nói
+ Người nghe
+ Có đích lời nói (Lan, Hùng gọi Hương đi học) + Diễn đạt (cụ thể qua việc dùng từ ngữ, ngữ điệu phù hợp với đối thoại: từ
hô gọi
-> Cụ thể về: hoàn cảnh, con người, cách nói năng,
từ ngữ diễn đạt
=> Trong giao tiếp hội thoại ngôn ngữ phải cụ thể -> người nói và người nghe càng dễ hiểu nhau Nếu ngôn ngữ càng trừu tượng, sách vở thì càng gây khó
Trang 3- Cho hs đối thoại về một vấn đề tự chọn, sau đó
cho các em nhận xét về phát âm, giọng nói, dngf
từ, chọn câu
? Tại sao khi nói chyện qua điện thoại, ta có thể
đoán được người ở đầu dây bên kia là người như
thế nào
? Qua việc tìm hiểu các đặc trưng trên Hãy cho
khăn cho g/tiếp
2 Tính cảm xúc
- Biểu hiện ở: + Giọng điệu (thân mật, quát nạt )
+ Từ ngữ (gì, gớm ) + Kiểu câu (câu cảm thán, câu cầu khiến ) -> Tính cảm xúc gắn với ngữ điệu (giọng nói) vốn là biểu hiện tự nhiên của hành
vi nói năng, vì vậy, bất kì một lời nói nào cũng mang tính cảm xúc
Tính cx còn biểu hiện ở lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ -> ngôn ngữ hội thoại gắn với các phương tiện giao tiếp đa kênh
Người tiếp nhận nhừo những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn, cụ thể hơn những gì được nói ra
3 Tính cá thể:
- Tính cá thể: nét riêng, nét
Trang 4biết thế nào là phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
- Hướng dẫn hs làm bài
khác biệt
+ Giọng nói
+ Dùng từ, lựa chọn kiểu câu
-> lời nói là vẻ mặt thứ hai,
là diện mạo thứ hai của con người để phân biệt người này với người khác
* Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là p/c mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp hàng ngày
Đặc trưng cơ bản là: tính
cụ thể, tính cảm xúc và tính
cá thể
II Luyện tập:
Bài 1- sgk T127
- Ngôn ngữ sử dụng trong đoạn trích “ Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm” mang đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
+ Tính cụ thể:
Trang 5thời gian: Đờm khuya Khụng gian: Rừng nỳi
+ Tớnh cảm xỳc: thể hiện
ở gipọng điệu thõn mật, những cõu nghi vấn, cảm thỏn, những từ ngữ “viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia
li, cảnh đau buồn” được viết theo dũng tõm sự
+ Tớnh cỏ thể: nột cỏ thể
trong ngụn ngữ của nhật kớ
là ngụn ngữ của một người giàu cảm xỳc, cú đời sống nội tõm phong phỳ ( nằm
thao thức nghĩ gỡ )
4 Củng cố: Các đặc trng trên cũng là dấu hiệu kq của p/c n/ ngữ sinh hoạt 5 Dặn dũ: - Học bài này và xem lại cỏc bài tập đó làm - Soạn bài “Vận nước”, “Cỏo bệnh bảo mọi người và Hứng trở về” IV RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
Trang 6………
………
………
………
………