1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 tuần 14: Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 14: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt)

2 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 14 - Tiết 42: Tiếng Việt: PHONG CÁCH NGÔN NGỮSINH HOẠT TT A Mục tiêu bài học : Đã thống nhất ở tiết 36 B Phương tiện dạy học :SGK và SGV Ngữ Văn 10 cơ bản C Phương pháp giảng dạy :

Trang 1

Tuần 14 - Tiết 42: Tiếng Việt: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

SINH HOẠT (TT) A) Mục tiêu bài học : Đã thống nhất ở tiết 36

B) Phương tiện dạy học :SGK và SGV Ngữ Văn 10 (cơ bản)

C) Phương pháp giảng dạy : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài theo trình tự hướng dẫn ở

SGK

D) Tiến trình lên lớp

1) Oån định

2) Kiểm tra bài cũ và bài tập tiết 36

3) Giới thiệu bài mới

 Lời vào bài: ở tiết 36, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Ở tiết này chúng ta tìm hiểu về các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

 Tìm hiểu nội dung bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: tìm hiểu tính cụ thể của

phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

I.Các đặc trưng của phong cáh ngôn ngữ sinh hoạt

1.Tính cụ thể

Thao tác 1: trong giao tiếp ngôn ngữ

phải mang tính cụ thể, ở đoạn hội thoại

trang 113, SGK, tính cụ thể được biểu

hiện như thế nào?

- Có địa điểm, thời gian, người nói, người nghe, mục đích nói, cách diễn đạt cụ thể

Thao tác 2 : HS rút ra kết luận về tính

cụ thể của phong cách NNSH

=> Như vậy, dấu hiệu đặc trưng thứ nhất của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là tính cụ thể: cụ thể về hoàn cảnh, về con người và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt

Hoạt động 2: tìm hiểu tính cảm xúc của

phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

2.Tính cảm xúc

Trang 2

Thao tác 1: ở đoạn hội thoại đã dẫn,

giọng điệu của mỗi lời nói được biểu

hiện như thế nào? Những từ ngữ nào có

tính khẩu ngữ? Những kiểu câu nào giàu

sắc thái cảm xúc?

=> Không có lời nói nào nói ra không mang tính cảm xúc Tính cảm xúc gắn với ngữ điệu, những hành vi kèm lời như vẻ mặt, cử chỉ, điệu bộ

Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn, cụ thể hơn những gì được nói ra

Hoạt động 3: tìm hiểu tính cá thể của

phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Thao tác 1: GV yêu câu HS nhận xét về

ngôn ngữ của các bạn trong lớp

Thao tác 2: tại sao khi nói chuyện qua

điện thoại, ta có thể đoán được người ở

đầu dây kia là ai?

3 Tính cá thể

=> Lời nói là vẻ mặt thứ hai,diện mạo thứ hai để phân biệt người này với người khác.Trong lời ăn tiếng nói, ngoài giọng nói, thì cách dùng từ ngữ, lụa chọn kiểu câu của mỗi nguời cũng thể hiện tính cá thể

Hoạt động 4: GV hướng HS đến mục

ghi nhớ

II Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 5: luyện tập III Luyện tập

Thao tác 1: GV chia lớp thành 3 nhóm

Mỗi nhóm thảo luận một bài tập

Thao tác 2: mỗi nhóm cử đại diện trả

lời GV nhận xét

4) Củng cố : Gv gọi HS tóm nêu lại những đề mục ở tiết 36 và 42 Nhắc lại 2 mục ghi nhớ 5) Dặn dò: soạn bài: “Vận nước (ĐPT), “ Có bệnh , bảo mọi người” (MG), “Hứng trở về”

(NTN)

Ngày đăng: 18/05/2019, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w