GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp HS: - Nắm được các khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, đặc trưng cơ bản của pho
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS: - Nắm được các khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật, đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Có kĩ năng phân tích ngôn ngữ nghê thuật và sử dụng ngôn ngữ nghệ
thuật khi cần thiết
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nghệ thuật
B PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP
1 PHƯƠNG TIỆN:
- SGK, SGV,
- Thiết kế bài học
- Ba trăm bài tập phong cách học
2 PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích ngôn ngữ
-Thảo luận nhóm
-Thông báo- giải thích
C TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định trật tự lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 23 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu
ngôn ngữ nghệ thuật.
CH1:Ngôn ngữ nghệ
thuật được sử dụng trong
phạm vi nào?
CH2: Ngôn ngữ nghệ
thuật được chia thành
những loại nào?
I Ngôn ngữ nghệ thuật
1 Ngữ liệu:
- " Trong đầm gì đẹp bằng sen"
- "Bánh trôi nước " của Hồ Xuân Hương
- " Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trưòng học bể máu"
2 Nhận xét ngữ liệu : a: Phạm vi sử dụng:
- Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong tác phẩm văn học.( Hai ngữ liệu đầu)
- Ngoài ra còn được sử dụng ở những văn cảnh khác như trong ngôn ngữ chính luận (ngữ liệu 3)
- Trong ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày
Ví dụ: Trông con ấy đẹp như Thuý Kiều
b: Phân loại:
- Ngôn ngữ nghệ thuật được chia thành ba loại sau: +Tự sự
+ Trữ tình + Kịch
Trang 3CH3: Mỗi loại lại chia
thành nhiều thể Hãy kể
tên một số thể?
CH4: Vậy ngôn ngữ nghệ
thuật trong các thể đó có
giống nhau không?
CH5: So sánh cách dùng
ngôn ngữ trong 2 ngữ liệu
sau?
- Tự sự: truyện, tiểu thuyết, phóng sự, bút kí
- Trữ tình :ca dao, vè, thơ (lục bát, song thất lục bát)
- Kịch : bi kịch, hài kịch, kịch hát, kịch nói
_ Ngôn ngữ nghệ thuật không giống nhau giữa các loại + Ngôn ngữ trong văn xuôi khác ngôn ngữ thơ
+ Ngay trong thể cũng có sự khác nhau
Ví dụ :Thơ lục bát khác thơ Đường Thơ lục bát mộc mạc, giản dị, gần gũi Thơ Đường hàm súc, chặt chẽ về niêm luật
=> Tạo ra sự đa dạng cho ngôn ngữ nghệ thuật, tạo ra
sự phong phú về thể và loại so với ngôn gữ khác
c, Chức năng:
*Ngữ liệu: \ "Trong đầm gì đẹp bằng sen"
\ Sen :Cây mọc dưới nước, lá to tròn, hoa
có màu hồng hoặc trắng, hạt dùng để ăn."( Từ điển Tiếng Việt)
*Nhận xét:
- Giống nhau:đều là ngôn ngữ đời thường
- Khác nhau:
Trang 4Ghi nhớ:(98)
Ngữ liệu 1: Ngôn ngữ được tinh luyện, được tổ chức,
sắp xếp.Bên cạnh chức năng thông tin thì mục đích chính của văn bản nghệ thuật là chức năng thẩm mĩ: hướng tới cái đẹp, lựa chọn ngôn từ mang tính nghệ thuật
Ngữ liệu 2: Cung cấp những hiểu biết về loài sen: nơi sinh sống, màu sắc, hương vị
=> Chức năng chủ yếu của ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng thẩm mĩ còn chức năng thông tin, nhận thức không phải chức năng hàng đầu
Kết luận: Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu
dùng trong các tác phẩm văn chương chúng không chỉ
có chức năng thông tin mà còn thoả mãn nhu cầu thẩm
mĩ của con người Nó luôn được sắp xếp, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt giá trị thẩm mĩ- nghệ thuật cao
II Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
1 Tính hình tượng:
* Ngữ liệu: " Bánh trôi nước " Hồ Xuân Hương
* Nhận xét ngữ liệu:
-Hai tầng ý nghĩa:
+ Công đoạn làm bánh trôi, hình dáng chiếc bánh +Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ Họ lênh
Trang 5CH6: Xác định các tầng ý
nghĩa của bài thơ?
CH7: Vậy thế nào là tính
đa nghĩa, tính hàm súc,
tính hình tượng?
CH8:Từ đó hãy rút ra thế
nào là tính hình tượng?
đênh không bến đỗ nhưng tấm lòng vẫn đỏ như son => Bài thơ có tính hình tượng, tính hàm súc, tính đa nghĩa
- Tính đa nghĩa: nhiều nghĩa, chứa đựng nhiều thông tin Ví dụ: "Thu ẩm": Cảnh thu và tâm sự sâu kín của nhà thơ trước vận mệnh dân tộc, con người cô đơn, lạc lõng
- Tính hàm súc: ngắn gọn, cô đọng, nói ít mà hiểu nhiều ( ý tại ngôn ngoại) Những bài thơ Đường tính hàm súc rất rõ
- Tính hình tượng:
Ngôn ngữ có tính hình tượng thể hiện ở khả năng tái hiện hiện thực được phản ánh trong tác phẩm với những đặc trưng về âm thanh, màu sắc, hình ảnh như chính hiện thực bên ngoài Ngôn ngữ có tính hình tượng gợi lên ở người đọc sự hình dung, tưởng tượng
- Người viết sử dụng các biện pháp tu từ + So sánh: " Nhớ chàng như mực nhớ nghiên Như mực nhớ giấy như thuyền nhớ sông" +ẩn dụ: Bài thơ "Tùng " của Nguyễn Trãi
Trang 6CH9: Để tạo ra tính hình
tượng người viết phải làm
gì?
CH10: So sánh tính cảm
xúc của phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt với ngôn
ngữ nghệ thuật?
+ Hoán dụ : "Aó chàm đưa buổi phân li"
+Từ láy: lộp bộp : tiếng mưa ( thính giác) nghiêng nghiêng: thị giác
+ Động từ, tính từ: "Ngày Huế đổ máu" : chiến tranh, gợi lên cảnh tang tóc, tàn khốc
2 Tính hàm súc:
- Giống : cùng là tình cảm của người nói, người viết
- Khác: ngôn ngữ nghệ thuật còn " truyền" đến người nghe, người đọc
=> Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật làm cho người nghe (đọc) cùng vui buồn yêu thích như chính người nói (viết).Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là tạo ra sự hoà đồng, giao cảm, cuốn hút người đọc
Tính truyền cảm là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật
Ví dụ: + Thơ: Đọc "Tràng giang" sễ lây nỗi buồn của tác giả Đọc " Mùa thu" ( Nguyễn Khoa Điềm) lây niềm vui phơi phới của tác giả
Trang 7CH11: Tính truyền cảm
còn được thể hiện ở
những trợ từ cảm thán, từ
chỉ tình cảm ( yêu, ghét) ở
những câu cảm thán,
thông qua giọng điệu
Hãy lấy ví dụ?
+ Văn xuôi: Đọc " Rừng xà nu " người đọc đau đớn cho những vết thương trên cây xà nu như chính những vết thương trên cơ thể mình
-Trợ từ tình thái:
" Bác Dương thôi đã thôi rồi"
- Giọng điệu :" Lượm" qua các khổ thơ tình cảm khác nhau ở đoạn đầu tươi vui, ở đoạn sau đau buồn, thương xót
- Câu cảm thán: " Đau đớn thay phận đàn bà!"
- Dấu câu: " Bác về yên lặng con chim hót Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ" => vui mừng
3 Tính cá thể hoá:
- Tính cá thể hoá trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở nét riêng trong ngôn ngữ của mỗi tác giả, ngôn ngữ nhân vật, ở vẻ riêng của mỗi cảnh mỗi chi tiết
( khác với tính cá thể trong ngôn ngữ sinh hoạt là đặc điểm riêng của giọng nói cá nhân)
Trang 8CH12: Thế nào là tính cá
thể hoá?
CH13: Tính cá thể hoá thể
hiện ở phương diện nào?
- Tác dụng: + tạo ra phong cách tác giả
+làm cho ngôn ngữ phong phú đa dạng
- Ngôn ngữ, chi tiết, hình ảnh, giọng điệu
Ví dụ :
* Trong văn học trung đại:
- Hồ Xuân Hương: ngôn ngữ thơ dân giã, dân gian
- Bà Huyện Thanh Quan: ngôn ngữ thơ trang trọng, đài các
* Thơ lãng mạn:
- Nguyễn Bính: chân quê, giản dị " Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một người chín nhớ mười mong một người"
- Xuân Diệu: rất Tây, rất mới " Anh nhớ tiếng.Anh nhớ hình nhớ ảnh."
* Trong văn học hiện thực phê phán:
- Nam Cao: nhẹ nhàng, thâm thuý, thường viết về nông thôn
- Nguyễn Công Hoan: đả kích, phê phán trực tiếp, thường viết về thành thị
* Cùng nói về cái đói, miếng ăn
- Nam Cao: cái đói làm tha hoá con người
Trang 9GV cho HS đọc ghi nhớ
sau đó hướng dẫn làm bài
tập
- Ngô Tất Tố: quan niện về nhân sinh
- Nguyễn Tuân : đỉnh cao của văn hoá
- Thạch Lam: là sinh tồn của con người, là nghệ thuật
ẩm thực văn hoá của người Hà Nội
=> Tính cá thể hoá có tính khác quan, là sản phẩm tinh thần của nhà văn, nhà thơ
III TổNG KếT Và LUYệN TậP:
1 Tổng kết: ghi nhớ (101)
2 Luyện tập:
Bài 2/101:
- Đặc trưng cơ bản là tính hình tượng mà ở những phong cách khác không có
- Tính hình tượng kéo theo tính đa nghỉa, tính hàm súc
Bài 3/101
a.Canh cánh
b.Vãi/ giết: phù hợp, tạo cảm xúc, biểu cảm, hình tượng
Bài 4/102:
-Không cùng thời đại nên cách sử dụng từ ngữ khác
Trang 10nhau tạo nên tính cá thể hoá.
+Về cảm xúc:
Nguyễn Khuyến: yêu cảnh trong sáng tĩnh lặng Lưu Trong Lư: bâng khuâng trước sự thay đổi nhẹ nhàng
.NĐT: Sự hồi sinh của dân tộc
+ Về ngôn ngữ:
.NK: dùng nhiều từ chỉ mức độ, khoảng cách, màu sắc, trạng thái hoạt động
LTL: từ ngữ gợi âm thanh, cảm xúc
NĐT : miêu tả trực tiếp hình ảnh
+ Về hình tượng:
NK: bầu trời cao, bao la, trong xanh, tĩnh lặng .LTL: âm thanh xào xạc, lá vàng chuyển mùa
NĐT :Tràn đầy sức sống
=> NK: phong cách cổ điển
LTL: phong cách lãng mạn
NĐT: phong cách lãng mạn cách mạng