GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT A/ Mục đích yêu cầu Giúp HS : - Nắm được các khái niệm : ngôn ngữ nghệ thuật , phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và các đặc trưng cơ bả
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
A/ Mục đích yêu cầu
Giúp HS :
- Nắm được các khái niệm : ngôn ngữ nghệ thuật , phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và các đặc trưng cơ bản của nó
- Rèn kỹ năng phân tích thẩm bình và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
B/ Chuẩn bị
- Giáo viên : SGK, SGV, Giáo án, bảng phụ ghi ngữ liệu
- Học sinh : SGK, vở ghi, vở soạn
C/ Phương pháp
- GV sử dụng các phương pháp trao đổi thảo luận, phát vấn đàm thoại…
D/ Tiến trình giờ học
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
Em hãy cho biết thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt ? Các đặc trưng cơ bản của PCNN sinh hoạt ?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin trao đổi ý nghĩ, tình cảm…đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống
Trang 2PCNN sinh hoạt có 3 đặc trưng cơ bản đó là : tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể
- Bài mới : Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu 1 loại PCCNNN nữa đó là Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Vậy ngôn ngữ nghệ thuật là gì ? Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật bao gồm những đặc trưng nào ? Chúng ta sẽ đi vào bài học :
“PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT”
Hoạt động 1 Tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật
- GV yêu cầu HS phân tích ngữ liệu :
* Ngữ liệu :
-… “ Lá đa lác đác trước lều
Vài ba vết máu loang chiều mùa đông”
( Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm )
- … “Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”
( Truyện Kiều – Nguyễn Du )
+ Em hãy chỉ ra ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm
trong 2 ngữ liệu trên ?
I Ngôn ngữ nghệ thuật
1) Khái niệm :
a Phân tích ngữ liệu :
Trang 3 HS trả lời
- GV nhận xét , bổ sung
Trên đây là 2 văn bản nghệ thuật, ở đó người
viết đã sử dụng những từ ngữ gợi hình, gợi cảm:
+ “lác đác” : gợi hình
+ “ loang” : vừa gợi hình vừa gợi cảm
+ “ôi, hỡi” : gợi cảm
- GV hỏi :
Em hãy cho biết thế nào là ngôn ngữ nghệ
thuật?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV hỏi :
Ngôn ngữ nghệ thuật được sử dụng trong phạm
vi nào ? Lấy ví dụ ?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
+ Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày :
+ Trong các văn bản thuộc các PCNN khác :
b Nhận xét :
- Ngôn ngữ nghệ thuật ( ngôn ngữ văn học, ngôn ngữ văn chương )
là ngôn ngữ gợi hình gợi cảm và được dùng trong các văn bản nghệ thuật
2) Phạm vi sử dụng :
- Trong các văn bản nghệ thuật
- Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày
- Trong các văn bản thuộc các PCCNNN khác
Trang 4Ngữ liệu SGK tr 97
- GV nêu các loại của ngôn ngữ nghệ thuật
=> HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS phân tích ngữ liệu :
* Ngữ liệu :
- Sen : là loại cây có thân rễ trụ mọc trong
bùn, lá mọc lên khỏi mặt nước, có cuống dài,
hoa to màu trắng hoặc hồng, lưỡng tính, nhiều
nhị, có hương thơm…
- “ Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”
+ Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau
giữa 2 ngữ liệu trên?
=>HS trả lời
3) Phân loại : 3 loại
- Ngôn ngữ tự sự : Truyện, tiểu thuyết, bút kí, phóng sự, …
- Ngôn ngữ thơ : Thơ, ca dao, vè…
- Ngôn ngữ sân khấu : Kịch, chèo, tuồng…
4) Chức năng :
a Phân tích ngữ liệu :
Trang 5- GV nhận xét, bổ sung
*Giống nhau :
- Đều nói về hoa sen
- Đều cung cấp cho người đọc những thông tin
ve hoa sen : nơi sống, cấu tạo, đặc điểm
*Khác nhau :
- Ngữ liệu 1 là 1 văn bản khoa học, nó chỉ cung
cấp thông tin về loài hoa sen
- Ngữ liệu 2 là 1 văn bản nghệ thuật,ngoài việc
cung cấp thông tin về loài hoa sen, ngữ liệu còn
cho thấy quan niệm về cái đẹp : cái đẹp có thể
hiện hữu ngay trong môi trường có nhiều cái
xấu đồng thời qua hình tượng hoa sen điều mà
bài ca dao muốn nói tới đó là hướng con người
đến cái đẹp, chân, thiện, mĩ
- GV hỏi :
Qua 2 ngữ liệu trên em hãy cho biết chức năng
của ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
b Nhận xét :
- Chức năng thông tin : cung cấp thông tin về đặc điểm, tính chat của sự vật, hiện tượng
- Chức năng thẩm mĩ : biểu hiện cái đẹp, khơi gợi, nuôi dưỡng những cảm xúc thẩm mĩ của
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ SGK tr.98
người đọc, người nghe
* Lưu ý :
+ Chức năng thẩm mĩ chính là căn cứ quan trọng để phân biệt ngôn ngữ nghệ thuật với các ngôn ngữ thuộc các PCCN khác
+ Phẩm chất thẩm mĩ có được
do sự lựa chọn, xếp đặt, trau chuốt, tinh luyện của người suer dụng theo các mục đích thẩm mĩ khác nhau
* Ghi nhớ : SGK tr.98
Hoạt động 2 Tìm hiểu Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- GV dẫn dắt :
Nếu như PCNN sinh hoạt có 3 đặc trưng đó là :
tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể thì
PCNN nghê thuật cũng có 3 đặc trưng cơ bản :
tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể
hóa Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu từng đặc
trưng cụ thể
- GV yêu cầu HS phân tích “Bài ca dao về hoa
sen” :
II Phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật
1) Tính hình tượng :
a Phân tích ngữ liệu :
Trang 7+ Bài ca dao xây dựng nên hình tượng gì?
+ Để xây dựng hình tượng đó ngươi viết đã sử
dụng những từ ngữ, hình ảnh nào?
+ Qua hình tượng đó tác giả muốn nói tới điều
gì?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
+ Bài ca dao xây dựng hình tượng hoa sen
+ Sử dụng các từ ngữ : - Hình ảnh : lá, bông,
nhị
- Tính từ : trắng, vàng,
xanh, hôi tanh
+ Bài ca dao đưa ra quan niệm về cái đẹp và
hướng con người vươn đến chân, thiện, mĩ
- GV hỏi :
Em hãy nêu những biểu hiện của tính hình
tượng trong ngôn ngữ nghệ thuật ?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV hỏi :
b Nhận xét :
- Là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật
- Biểu hiện : + Sử dụng hệ thống hình ảnh, màu sắc để xây dựng lên hình tượng nghệ thuật
Trang 8Để tạo ra tính hình tượng người viết còn sử
dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
HS trả lời
- GV nhận xét bổ sung
- GV yêu cầu HS phân tích ngữ liêu SGK tr.99
* Ngữ liệu :
- GV hỏi :
Em hãy chỉ ra những hình ảnh so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ trong ngữ liệu và cho biết ý nghĩa của
chúng ?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
+ So sánh : rắn như thép, vững như đồng, cao
nhu núi, dài như sông, chí ta lớn như biển
Đông…-> nhấn mạnh, làm nổi bật sức mạnh ý
chí, tinh thần, sự hùng mạnh của quân đội Việt
Nam
+ Ẩn dụ : vết thương, ưỡn tấm ngực -> làm nổi
bật hình ảnh cây xà nu, xà nu giống như một
người khổng lồ che chở, bảo vệ dân làng khỏi
+ Người đọc dùng vốn sống, vốn hiểu biết của mình liên tưởng, rút
ra những bài học nhân sinh nhất định
+ Sử dụng nhiều biện pháp tu
từ : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh…
Trang 9súng đạn của quân thù.
+ Hoán dụ : bàn chân -> nhấn mạnh dân tộc
Việt Nam, những người công nhân, nông dân
anh hùng
- GV phân tích bài Bánh trôi nước của Hồ Xuân
Hương để HS thấy rõ tính đa nghĩa của ngôn
ngữ nghệ thuật
* Ngữ liệu :
+ GV hỏi : Bài thơ đã xây dựng lên hình tượng
nào?
Hình tượng đó gợi ra cho em những
tầng ý nghĩa nào ?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
+ Bài thơ xây dựng lên hình tượng chiếc bánh
trôi nước
+ Chiếc bánh trôi nước -> món ăn truyền thống
của dân tộc
-> thân phận người phụ
nữ trong xã hội phong kiến
-> vẻ đẹp, phẩm chất
của người phụ nữ
+ Tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật
có tính đa nghĩa Tính đa nghĩa có liên hệ mật thiết với tính hàm súc
Trang 10- GV yêu cầu HS chỉ ra những từ ngữ gợi cảm
trong ngữ liệu và nhận xét hiệu quả tu từ của
những từ đó :
* Ngữ liệu :
“Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”
( Truyện Kiều – Nguyễn Du )
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
+ Các thán từ “ôi”, “hỡi” không chỉ diễn tả sự
đau đớn, xót xa của Thúy Kiều trong đêm trao
duyên cho Thúy Vân mà qua những thán từ đó
người đọc cũng cảm nhận được nỗi đau khổ
giống như nhân vật
- GV hỏi :
Em hãy nêu những biểu hiện của tính truyền
cảm ?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV hỏi :
Để tạo ra tính truyền cảm người viết sử dụng
những yếu tố nào ?
2) Tính truyền cảm :
a Phân tích ngữ liệu :
b Nhận xét :
- Tính truyền cảm : + Thể hiện cảm xúc của người viết
+ Tạo sự hòa đồng, giao cảm, cuốn hút, gợi cảm xúc cho người
Trang 11 HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS phân tích sự giống và khác
nhau trong 3 bức tranh thu ở bài tập 4 SGK
tr.102
=> HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
* Giống nhau :
- Cùng viết về mùa thu
* Khác nhau :
- “Thu vịnh” : Nguyễn Khuyến sử dụng những
hình ảnh giản dị, mộc mạc, gần gũi với làng quê
đồng bằng Bắc Bộ : trời thu xanh ngắt, cần trúc
lơ phơ, nước biếc, song thưa, bóng trăng…
Nguyễn Khuyến đã dựng lên bức tranh thu với
những nét vẽ thoáng và nhẹ, thanh và trong chứa
đựng cả một hồn thu đồng quê xa xưa
- “Tiếng thu” : Lưu Trọng Lư đã sử dụng những
hình ảnh, từ ngữ : rừng thu, lá thu xào xạc, nai
vàng ngơ ngác, lá vàng khô…để dựng lên bức
tranh thu phảng phất âm điệu thổn thức, rạo rực,
mang một chút mơ màng, ngơ ngác đặc trưng
cho phong cách thơ Lưu Trọng Lư
- “Đất nước” : Nguyễn Đình Thi đã sử dụng
đọc
- Phương tiện diễn đạt : + Sự lựa chọn ngôn ngữ, hình ảnh để miêu tả, bình giá
3) Tính cá thể hóa :
a Phân tích ngữ liệu :
Trang 12những hình ảnh, từ ngữ : vui nghe, núi đồi, rừng
tre, phấp phới, áo mới, thiết tha, nói cười…xây
dựng lên bức tranh mùa thu trong sáng, vui tươi
- GV hỏi :
Em hãy cho biết tính cá thể hóa được biểu hiện
như thế nào trong ngôn ngữ nghệ thuật ?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
+ Mỗi nhà thơ có 1 giọng riêng, 1 phong cách
riêng Ví dụ : Nói về phong trào Thơ mới, Hoài
Thanh nhận xét : “…một hồn thơ rộng mở như
Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hung
tráng như Huy Thông, Trong sáng như Nguyễn
Nhược Pháp, ảo não như Huy Cận, quê mùa như
Nguyễn Bính, kỳ dị như Chế Lan Viên… và tha
thiết , rạo rực, băn khoăn như Xuân Diệu”
+ Vẻ riêng của từng nhân vật trong tác phẩm :
lời nói của Chí Phèo khác Bá Kiến, lời nói của
lão Hạc khác ông giáo…
+ Nét riêng trong cách diễn đạt :
Trong “Truyện Kiều”, cùng là miêu tả “trăng”
nhưng ở mỗi hoàn cảnh, tình huống khác nhau
thì hình ảnh “trăng” lại được miêu tả không
giống nhau :
b Nhận xét :
- Biểu hiện :
+ Mỗi nhà thơ, nhà văn có 1 giọng điệu riêng, phong cách riêng
Trang 13- Khi Thúy Kiều đính ước, thề nguyền với Kim
Trọng :
“ Vầng trăng vằng vặc giữa trời
Đinh ninh hai mặt một lời song song”
- Khi Thúy Kiều từ biệt Thúc Sinh :
“Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường”
- GV hỏi :
Tính cá thể hóa mang lại những hiệu quả tu từ
gì cho ngôn ngữ nghệ thuật ?
HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ SGK tr.101
+ Vẻ riêng của mỗi nhân vật trong tác phẩm
+ Nét riêng trong cách diễn đạt
sự việc, hình ảnh, tình huống trong tác phẩm
- Tính cá thể hóa tạo cho ngôn ngữ nghệ thuật những sáng tạo mới lạ, không trùng lặp
* Ghi nhớ : SGK tr.101
Trang 14Hoạt động 3 Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm Bài tập 3 SGK tr.101
=> HS làm bài tập
- GV nhận xét, bổ sung :
III Luyện tập
1) Bài tập 3 : SGK tr.101 a) “Nhật ký trong tù” canh cánh
một tấm lòng nhớ nước.
- “canh cánh” : thể hiện sự băn khoăn, nhớ mong, trăn trở 1 cách thường trực, day dứt
b) Kẻ đã vãi trên mình ta thuốc
độc
Giết màu xanh cả Trái đất
thiêng
- “vãi” : hành động tội ác với múc
độ cao, nhiều, dày đặc
- “giết” : hành động tội ác mù quáng
Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS làm các bài tập còn lại
- GV yêu cầu HS soạn bài tiếp theo