CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : Một vài hình ảnh minh họa cho tính quý ngữ, chân dung các nhà thơ hai-cư III.. Nỗi niềm hoài cảm được thể hiện ntn?. Tình cảm của tác giả đối với mẹ được thể hiệ
Trang 1Đọc thêm: THƠ HAI – CƯ CỦA BASÔ
I MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức :
- Đặc điểm hình thức và nội dung thơ Hai-cư
- Hình ảnh thơ mang triết lí, giàu liên tưởng
2 Về kĩ năng :
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Phân tích ý nghĩa, nội dung và đặc sắc nghệ thuật thơ Hai-cư
3 Về thái độ : Biết trân trọng những nét đẹp của thể thơ Hai-cư
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
Một vài hình ảnh minh họa cho tính quý ngữ, chân dung các nhà thơ hai-cư
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài:
Hoạt dộng 1: Đọc –hiểu tiểu dẫn I Đọc hiểu tiểu dẫn:
1 Tác giả Ba - sô:
Trang 2? Cho biết vài nét về tác giả Ba – sô?
? Thế nào là thơ Hai – cư?
= Mùa sương, Sương thu, Gió mùa thu – thu;
Chim đỗ quyên, tiếng ve- hè; Hoa đào - xuân;
Mưa đông, Cánh đồng hoang vu / khô – đông
- Ma – su – ô Ba – sô( 1644 – 1694 ) sinh ở xứ I – ga trong gia đình võ sĩ cấp thấp Đến 28 tuổi, chuyển đến Ê – đô( Tô – ki – ô ) sinh sống và làm thơ
- Mười năm cuối đời, ông làm nhiều cuộc du hành khắp đất nước và để làm thơ Ông mất ở Ô – sa – ka
2 Thơ Hai – cư:
- Số từ: vào loại ít nhất, chỉ
có 17 âm tiết, ngắt làm ba đoạn( 5 – 7 – 5 )
- Thời điểm trong thơ được xác định theo mùa qua qui tắc “ Quý ngữ ”( từ chỉ mùa )
- Thơ Hai – cư thấm đẫm tinh thần Thiền tông và văn hóa phương Đông; ở đó con người và vạn vật có quan hệ thân thiết, hòa hợp vào nhau
- Cảm thức thẫm mĩ: đề cao
Trang 3Hoạt dộng 2: Đọc –hiểu văn bản
= Bài thơ anh chỉ làm một nửa mà thôi
Còn một nửa để mùa thu làm lấy
( CLV )
? Tình cảm thân thiết của nhà thơ với thành phố
Ê – đô ntn?
= Khi ta ở chỉ là đất ở
Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn!(CLV)
? Nỗi niềm hoài cảm được thể hiện ntn?
= đỗ quyên là loài chim rất nổi tiếng trong thơ
ca Nhật, thường hót khi xẩm tối, vào đêm trăng,
sau khi trời mưa… rất thê thiết Tiếng lòng da
diết xen lẫn buồn vui, mơ hồ
? Tình cảm của tác giả đối với mẹ được thể hiện
ntn? [ giọt lệ nóng hổi rơi xuống bàn tay cầm
mớ tóc bạc của người mẹ đã khuất…bài thơ đa
nghĩa
NÓI VỀ NẠN ĐÓI VN NHẬT( tỉa bớt )
cái Vắng lặng, Đơn sơ, U huyền, Mềm mại, Nhẹ nhàng…
- Ngôn ngữ: chỉ gợi chứ không tả, để người đọc tưởng tượng là chính
II Đọc hiểu văn bản:
1 Bài 1:
Mười năm về thăm lại quê hương( Mi – ê ); nhưng không thể nào quên được Ê – đô, thấy Ê – đô thân thiết như quê hương mình sự gắn bó với mảnh đất nơi mình ở
2 Bài 2:
Ở giữa Kinh đô( Ki – ô –
tô ) ngày nay, nghe chim đỗ quyên hót mà nhớ Kinh đô ngày xưa – một Kinh đô đầy
kỉ niệm đã vĩnh viễn qua rồi
3 Bài 3:
Trang 4SS:
Kìa những đứa tiểu nhi tấm bé,
Lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa cha,
Lấy ai bồng bế vào ra,
U ơ tiếng khóc thiết tha nỗi lòng
( NDu – văn tế thập loại chúng sinh )
= Mơ hồ: tiếng vượn thật hay trẻ khóc thật nỗi
đau càng đau hơn là vì “ đau đời có cứu
được đời đâu ”
? Các em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong tâm
hồn nhà thơ?
? Sự tương giao giữa các sự vật, hiện tượng
trong vũ trụ được thể hiện ntn?
Bằng hình tượng giản dị, nhẹ nhàng Hoa đào
rụng sắp hết xuân sự giao mùa
Bằng âm thanh có thể tác động đến vũ trụ:
“ Ông chài hát lên ba lần làm cho mặt hồ phủ
khói mở rộng ra Trẻ mục đồng thổi một tiếng
Nỗi lòng thương cảm xót
xa khi mẹ không còn Hình ảnh “ làn sương thu ” mơ hồ gợi ra nỗi buồn trống trải bởi công sinh thành, dưỡng dục chưa báo đền
4 Bài 4:
Nghe tiếng vượn hú, Ba –
sô liên tưởng đến tiếng khóc của trẻ bị bỏ rơi trong rừng
do cảnh nghèo đói giá trị nhân đạo của thơ Ba – sô
5 Bài 5:
Bài thơ thể hiện lòng từ bi với những sinh vật bé nhỏ tội nghiệp, cũng là lòng yêu thương đối với những người nghèo khổ
6 Bài 6 & 7:
- Cánh hoa đào hồng nhạt rụng xuống mặt hồ làm mặt
hồ gợn sóng
Trang 5sỏo làm cho trăng trờn trời cao hơn ” – Ng Trói.
? Khỏt vọng được sống được tiếp tục lóng du
của Ba – sụ được thể hiện ntn?
- Khung cảnh vắng lặng, nhà thơ cú thể nghe thấy tiếng ve rền rĩ thấm vào đỏ
Sự tương giao giữa cỏc sự vật, hiện tượng trong vũ trụ
7 Bài 8:
Sắp từ gió cuộc đời, Ba –
sụ vẫn cũn lưu luyến, vẫn tiếp tục cuộc lóng du – bằng hồn Tỡnh yờu thiờn nhiờn, khao khỏt tự do
4 Củng cố: Tìm quí ngữ - từ chỉ mùa.
Bài 1: mùa sơng - mùa thu; bài 2: chim đỗ quyên - mùa hè; bài 3: sơng thu - mùa thu; bài 4: gió mùa thu - mùa thu; bài 5: ma đông - mùa đông; bài 6: hoa đào - mùa xuân; bài 7: tiếng ve - mùa hè; bài 8: cánh đống hoang vu - mùa đông
5 Dặn dũ:
- Soạn bài Cỏc hỡnh thức kết cấu của Vb thuyết minh.
- Học thuộc long bài 3 và bài 5
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 6………
………
………
………
………