1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NUOC- NGUON TAI NGUYEN CAN DUOC BAO VE

23 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 362,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cụ thể qua dự án học sinh không chỉ nắm được tính chất của nước mà còn thấyđược vai trò quan trọng của nước đối với con người, động vật, thực vật; nắm đượcnguyên nhân và gây ô nhiễm ng

Trang 1

Người soạn: Võ Thị Thảo Sương, lớp ĐHSHOA15-L2.

I TÊN CHỦ ĐỀ: “ NƯỚC- NGUỒN TÀI NGUYÊN CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ”

II THỜI LƯỢNG: 2 TIẾT

III Ý NGHĨA CHỦ ĐỀ

1 Đối với thực tiễn dạy học.

- Gắn kết kiến thức, kỹ năng, thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống

xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống

- Biết vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế, từ đó tựxây dựng ý thức và hành động cho chính bản thân

- Qua việc thực hiện dự án sẽ giúp giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc kiến thức

bộ môn mình dạy mà còn không ngừng trao dồi kiến thức các môn học khác để tổchức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, vấn đề đặt ra trong môn họcmột cách nhanh và hiệu quả

- Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy tính tích cực suy nghĩ, tư duysáng tạo, năng lực học tập

- Cụ thể qua dự án học sinh không chỉ nắm được tính chất của nước mà còn thấyđược vai trò quan trọng của nước đối với con người, động vật, thực vật; nắm đượcnguyên nhân và gây ô nhiễm nguồn nước, thấy được hậu quả của ô nhiễm nguồnnước; nêu được những biện pháp bảo vệ nguồn nước trong sạch

2 Đối với thực tiễn đời sống.

- Học sinh có được những kiến thức qua dự án để vận dụng vào cuộc sống hằng

ngày: Hiểu biết về nước, vai trò của nước, thấy được sự ô nhiễm nguồn nước, hậuquả khi nước bị ô nhiễm và có những ý nghĩ tuyên truyền hay, biện pháp chống lại

sự ô nhiễm đó

- Qua đó, học sinh có khả năng phát huy được vai trò của mình trong việc bảo vệnguồn nước trong sạch và ngăn chặn những hành vi gây ô nhiễm nguồn nước

- Học sinh có thể đóng vai nhân viên sở tài nguyên môi trường kêu gọi mọi người

có ý thức bảo vệ nguồn nước trong sạch

IV ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP.

Sinh học 6,8 -Sinh học 6: Quang hợp - vai trò của nước trong

Trang 2

- sinh học 6 bài 24: Phần lớnnước vào cây đi đâu?

- sinh học 8: bài 31 Trao đổichất

quang hợp cây xanh

- vai trò của nước trongviệc thoát hơi nước qua lá

- vai trò của nước trongquá trình trao đổi chất

trồng trọt, chăn nuôiGiáo dục công dân

độ sôiHóa học 8 Nước Tính chất vật lý và tính

chất hóa học của nước

V MỤC TIÊU.

1 Kiến thức

- Nắm được tính chất vật lý của nước

- Viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của nước

+ Tác dụng với kim loại

+ Tác dụng với oxit bazơ

+ Tác dụng với oxit axit

- Nhận biết được một số dung dịch axit và bazơ bằng quì tím

- Biết được vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất của con người

- Nắm được thực trạng nguồn nước và Kể ra được các nguyên nhân làm ô nhiễmnguồn nước

- Trình bày được các biện pháp bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm

2 Kỹ năng.

- Kỹ năng tìm tòi, giao tiếp

- Thu thập thông tin và xử lý thông tin

Trang 3

- Rèn luyện các kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng trình bàytrước đám đông, kỹ năng hợp tác, chia sẻ

- Những kỹ năng học tập và sáng tạo: Sự sáng tạo và cải tiến, kỹ năng tư duy độclập và giải duyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp và hợp tác

- Những kỹ năng sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông, và công nghệ:Hiểu biết về thông tin, hiểu biết về truyền thông

- Những kỹ năng sống: Sự linh hoạt và thích nghi, chủ động và tự chủ, làm việcnăng suất và có trách nhiệm, khả năng lãnh đạo, khả năng phát hiện và giải quyếtvấn đề

3 Thái độ.

- Đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập, có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập

tư duy, sáng tạo và hợp tác nhóm

- Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học vào bài học để giải quyết các tìnhhuống thường gặp trong thực tiễn cuộc sống

4 Định hướng phát triển năng lực.

Năng lực cần hướng tới Nội dung định hướng

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Viết PTHH

Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm TCHH của nước

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua

môn hóa học

Vì sao người ta thường nói có thể nhịn

ăn chứ không thể nhịn uống? Vậy nước

có vai trò như thế nào đối với conngười?

Năng lực vận dụng kiến thức hóa học

vào cuộc sống

- Khi đi học về gần đến nhà Sang thấyông Bác ở xóm mang một bao rác bỏxuống sông Theo em hành vi của ôngBác là đúng hay sai? Và em sẽ làm gìtrong tình huống đó để bảo vệ nguồnnước?

- Dĩnh vừa tốt nghiệm loại giỏi với tấmbằng kĩ sư môi trường Đóng vai trò làDĩnh em hãy đề ra những biện pháp đểbảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm?

Trang 4

VI THÔNG TIN TRỢ GIÚP GIÁO VIÊN

1 Tính chất vật lý của nước.

- Nước không màu, không mùi, không vị

- Nước tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng và khí

- Nước hóa rắn ở 0oC , nhiệt độ sôi là 1000C, hóa lỏng ở -1830C

- Nước là dung môi vạn năng có thể hòa tan được nhiều chất khác

2 Tính chất hóa học.

- Tác dụng với một số kim loại( Ba, K, Ca, Na,…) tạo thành dung dịch bazơ vàgiải phóng khí hiđro ở nhiệt độ thường

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

- Tác dụng với một số oxit bazơ( BaO, CaO, Na2O,…) tạo thành dung dịch bazơ CaO + H2O  Ca(OH)2

- Tác dụng mới một số oxit axit ( SO2, P2O5, N2O5,…) tạo thành dung dịch axit P2O5 + 3H2O  2H3PO4

* Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, dung dịch axit làm cho quỳtím chuyển sang màu đỏ

3 Vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất của con người.

Như chúng ta đã biết nước đóng vai trò thiết yếu vô cùng quan trọng không chỉđối với con người mà đối với cả mọi sinh vật trên Trái Đất Nước cần cho sinhhoạt, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp,,,toàn bộ các mặt của cuộcsống

Vai trò của nước đối với sinh hoạt đời sống

Hàng ngày chúng ta không chỉ ăn và hít không khí mà chúng ta còn cần phảiuống nước để duy trì sự sống cho cơ thể Nước chiếm 60-70% trọng lượng cơ thể

Bị thiếu hụt nước con người sẽ mệt mỏi và không có sức đề kháng bệnh tật vànhanh chóng suy mòn Nước dùng trong sinh hoạt tắm giặt, vệ sinh Để khai thác

và vận chuyển nước sao cho linh hoạt và kịp thời con người đã sáng tạo rachiếc máy bơm nước để giải quyết các vấn đề đó

Trang 5

Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống sinh hoạt

Vai trò của nước trong sản xuất

Trong sản xuất nông nghiệp cũng như công nghiệp thì nước đóng vai trò yếu tốsống còn Trong sản xuất nông nghiệp nếu cây thiếu nước sẽ nhanh chóng khôchết gây thiệt hại vô cùng to lớn cho người nông dân Cây có thể phát triển trongmôi trường đất cằn cỗi hoặc không được bón phân chăm sốc nhưng cây sẽ khôngthể sống sót trong môi trường hạn hán thiếu nước Vậy nên trong nông nghiệpcông tác thủy lợi luôn được đặt lên hàng đầu

Trạm máy bơm nước trong sản xuất nông nghiệp

Các ngành công nghiệp chế biến, lương thực thực phẩm, các ngành sản xuất đềukhông thể hoạt động, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp chỉ có hai cách hoặc làđóng cửa Có nước mới có thể xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ đờisống, có nước mới có thể sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sốngcon người

Trang 6

Nước tạo ra điện phục vụ sản xuất công nghiệp

Qua đó thấy được nước là vô cùng quan tọng với mọi mặt cuộc sống của chúng

ta Đi đôi với nhu cầu sử dụng nước thì cũng là sự phát triển của máy bơm nước

ra đời với nhiều ưu điểm cải tiến đáp ứng nhu cầu của người sử dụng Với cácloại bơm đa dạng như: Máy bơm chìm giếng khoan, máy bơm nước thải, máybơm nước gia đình, máy bơm chữa cháy…

4 Thực trạng nguồn nước ở Việt Nam

Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tìnhtrạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của conngười gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh

tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai Đốitượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trongcác khu công nghiệp, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn

Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốchội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lí nước thải tập trung ở một số địaphương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc.Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung nhưng hầunhư không vận hành vì để giảm chi phí Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đãhoạt động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vậnhành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử lí nước thải Bình quân mỗingày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn,lỏng, khí và chất thải độc hại khác Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có 56 khu côngnghiệp, khu chế xuất đang hoạt động nhưng chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nướcthải tập trung, số còn lại đều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác động xấu đếnchất lượng nước của các nguồn tiếp nhận Có nơi, hoạt động của các nhà máytrong khu công nghiệp đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh đồng hạnhán, ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nôngnghiệp của bà con nông dân

Trang 7

Tình trạng ô nhiễm các các khu công nghiệp Ảnh minh họa

Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đápứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đó làm chomôi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân

cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đốimặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từnguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ đó, gây bất bình, dẫn đến những phảnứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm môitrường, có khi bùng phát thành các xung đột xã hội gay gắt

Cùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề thủcông truyền thống cũng có sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ Việc phát triển cáclàng nghề có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và giải quyếtviệc làm ở các địa phương Tuy nhiên, hậu quả về môi trường do các hoạt động sảnxuất làng nghề đưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng Tình trạng ô nhiễm khôngkhí, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than, lượng bụi và khí

CO, CO2, SO2 và Nox thải ra trong quá trình sản xuất khá cao Theo thống kê củaHiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay cả nước có 2.790 làng nghề, trong đó có

240 làng nghề truyền thống, đang giải quyết việc làm cho khoảng 11 triệu laođộng, bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động không thường xuyên Cáclàng nghề được phân bố rộng khắp cả nước, trong đó các khu vực tập trung pháttriển nhất là đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc Bộ, đồng bằng sôngCửu Long Hoạt động gây ô nhiễm môi trường sinh thái tại các làng nghề khôngchỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sức khoẻ của những người dânlàng nghề mà còn ảnh hưởng đến cả những người dân sống ở vùng lân cận, gâyphản ứng quyết liệt của bộ phận dân cư này, làm nảy sinh các xung đột xã hội gaygắt

Trang 8

Các làng nghề tự phát gây ô nhiễm môi trường (hình minh họa)

Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môi trường, tạicác đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các ô nhiễm vềnước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn Những năm gầnđây, dân số ở các đô thị tăng nhanh khiến hệ thống cấp thoát nước không đáp ứngnổi và xuống cấp nhanh chóng Nước thải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở

đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môi trường mà không có bất kỳ một biện pháp

xử lí môi trường nào nào ngoài việc vận chuyển đến bãi chôn lấp Theo thống kê

của cơ quan chức năng, mỗi ngày người dân ở các thành phố lớn thải ra hàng nghìntấn rác; các cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghìn mét khối nước thải độc hại; cácphương tiện giao thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khí độc Trong tổng số khoảng 34tấn rác thải rắn y tế mỗi ngày, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếmđến 1/3; bầu khí quyển của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mứcbenzen và sunfua đioxit đáng báo động Theo một kết quả nghiên cứu mới công bốnăm 2008 của Ngân hàng Thế giới (WB), trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếptheo thứ hạng về ô nhiễm đất, nước, không khí, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội

là những địa bàn ô nhiễm đất nặng nhất Theo báo cáo của Chương trình môitrường của Liên hợp quốc, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đứng đầuchâu Á về mức độ ô nhiễm bụi

Trang 9

Tình trạng ô nhiễm ở các thành phố lướn đang là bài toán khó giải.

5 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước như dựa vào nguồn gốc ô nhiễm, gồm: ônhiễm do hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt Dựa vào môi trường ônhiễm, gồm: ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương Dựa vào tính chất của

ô nhiễm, gồm: ô nhiễm vật lý, hóa học hay sinh học

Ô nhiễm vật lý

Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tứclàm tăng độ đục của nước Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ Nhiều chấtthải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị

sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ

Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học như muối sắt,mangan, clor tựdo, hydro sulfur, phenol làm cho nước có vị không bình thường.Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm nước có mùi lạ Thanh tảo làm nước cómùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá

Ô nhiễm hóa học

Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải

do luyện kim và các công nghệ khác như, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chấtđộc cho thủy sinh vật Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước cácchất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải

từ các ngành công nghiệp

Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại Khiphân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và chấtlượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt Nhưng các cây trồng chỉ sử dụngđược khoảng 30 - 40% lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước mặthoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở các lớpnước ở dưới

Các loại nông dược sử dụng cho nông nghiệp cũng là nguồn gây ô nhiễm hóa học

Ô nhiễm sinh học

Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các chất thải sinhhoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy

Trang 10

Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên menđược: sự thải sinh hoạt hoặc kỹ nghệ có chứa chất cặn bã sinh hoạt, phân tiêu, nướcrửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh

Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước

Nguyên nhân tự nhiên: Bất cứ một hiện tượng nào làm giảm chất lượng nước đều

bị coi là nguyên nhân gây ô nhiễm nước.Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt,gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết củachúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ.Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặctheo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn

Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệthống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo cácloại hoá chất trước đây đã được cất giữ

Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc docác tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các côngtrường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất

- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có thể rấtnghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chínhgây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

- Sự suy giảm chất lượng nước có thể do đặc tính địa chất của nguồn nước ví dụnhư: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm nước lấy từ lòng đất thườngchứa nhiều canxi…

Nguyên nhân nhân tạo

Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chấtlượng nguồn nước Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:

* Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế

Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua xử

lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũngtăng theo Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5 % trong khi đó tỷ

lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là hơn 2 %

Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng thứ 12trong các quốc gia có dân số đông nhất Thế giới Trong vòng hơn 50 năm gần đây(1960- 2013), dân số nước ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu người lên 90 triệungười Dân số tăng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên,các nguồn thải tăng, sự ô nhiễm môi trường nước cũng tăng lên

Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ giađình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trìnhsinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là cácchất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinhdưỡng (photpho, nitơ), chất rắn Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nướcthải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày

là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thảicàng cao

Trang 11

Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trở lạivòng tuần hoàn của nước Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô nhiễmmôi trường.

* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức

Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua

xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừsâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại

có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệthực vật gấp ba lần liều khuyến cáo Chẳng những thế, nông dân còn sử dụng cảcác loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Aldrin, Thiodol, Monitor Trong quá trìnhbón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị bảo hộ lao động

Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trong nôngnghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng Lượng hóa chất tồn dư sẽ ngấmxuống các tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng nước

Đa số nông dân không có kho cất giữ bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa sửdụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh hoạt Đa số vỏ chaithuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom để bánphế liệu

* Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp

Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu côngnghiệp được thành lập Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngàycàng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các consông gây ảnh hưởng tới chất lượng nước

6 Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước.

Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng

mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt Ngoài ra ônhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộnuôi trồng thủy sản

Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống,con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra,asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàmlượng asen 0,1mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng chosinh hoạt và ăn uống

Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat,Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư Metyl tert-butyl ete(MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thưrất cao Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gâybệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng Hợpchất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăngtrưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa

Ngày đăng: 18/05/2019, 09:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w