1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích đặc điểm tư bản độc quyềm. Ý nghĩa của việc áp dụng quy luật giá trị vào tình hình kinh tế Việt Nam hiện nay

56 361 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích bản chất của tư bản độc quyền và việc áp dụng quy luật giá trị vào tình hình kinh tế việt nam. Phân tích bản chất của tư bản độc quyền và việc áp dụng quy luật giá trị vào tình hình kinh tế việt nam

Trang 1

WELCOME

Trang 2

NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA MÁC-LÊNIN

Nhóm: Những người bạn mới (NewFriends)

GV: Phạm Thị Yến

Nội dung: Những đặc điểm cơ bản của

CNTB độc quyền Rút ra ý nghĩa đối với việc

phát triển nền kinh tế hàng hoá ở Việt Nam

hiện nay

Trang 3

1 Dương Phước An Nhóm trưởng Soạn thảo PP

Kiếm nội dung

2 Hoàng Thuỵ Bảo An Kiếm nội dung

3 Trần Thị Việt Anh Thư ký Soạn thảo PP

Kiếm nội dung

4 Mai Thị Phương Anh Kiếm nội dung

5 Đặng Trần Huyền Anh Kiếm nội dung

6 Vũ Đặng Quốc Hoàng Kiếm nội dung

7 Nguyễn Lê Gia Huy Kiếm nội dung

8 Trần Trịnh Trần Huy Kiếm nội dung

Trang 4

Khái niệm:

• CNTB độc quyền là CNTB trong đó ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế tồn tại các tố chức tư bản độc quyền và chúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền Kinh tế

Trang 6

Sự phát triển dưới tác động KH-KT

Đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập chung sản xuất

Các xí nghiệp có quy mô lớn ra đời

Trang 7

Thành tựu

Lò luyện kim mới H2SO4

Máy dệt

Trang 9

Sự tác động

• Sự tác động các quy luật kinh tế như quy luật giá trị thặng

dư, quy luật tích luỹ, Ngày càng mạnh mẽ làm biến đổi

cơ cấu kinh tế của xã hội CNTB

• Phát

triển KH-KT +

• Quy luật

kinh tế TBCN

Biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tập chung sản xuất

Trang 10

Cạnh tranh

• Sự cạnh tranh khốc liệt khiến các nhà tư bản phải cải tiến

kỹ thuật, tăng quy mô để thắng thế

• Đồng thời khiến các nhà tư bản vừa và nhỏ bị phá sản vì cạnh tranh không lại

Trang 11

tư bản vừa và nhỏ, các xí nghiệp lớn bị thất thoát

Phá sản

hàng loạt

Ít cạnh tranh

Quá trình tích

tụ, tập trung tư bản

Trang 12

” Cạnh tranh tự do đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định, lại dẫn

đến Độc quyền ”

Trang 13

Đặc điểm quan trọng nhất

Cạnh tranh tự do

Tích tụ

và tập chung sản xuất

Độc quyền

Trang 14

Sự tập trung sản xuất và

Các tổ chức độc quyền

Pháp, Anh đều có tình trạng, các xí nghiệp lớn tuy chỉ chiếm 1% tổng số xí nghiệp nhưng lại sở hữu ¾ số máy hơi nước và điện lực, gần ½ số công nhân và sản xuất ra 50% tổng số sản phẩm trên thị trường

(tập đoàn đa ngành), Ford (oto)

Trang 15

VD: 1904, Standard oil chiếm 91% công nghiệp sản xuất dầu của Mỹ.

1911, Bộ tư pháp Mỹ ra lệnh phân rã công ty thành 34 công ty nhỏ.

Trang 16

Thoả hiệp

Trang 20

• Là hình thức độc quyền cao hơn Carte và Syndicate

Thống nhất cả việc sản xuất, tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán đều do một bản quản trị quản lý Các nhà tư bản trở

thành những cổ đông thu lợi nhuận đưa theo số lượng cổ phần

Trang 22

Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính

• Sản xuất trong ngành công nghiệp được tích tụ ở mức độ cao, phát triển quy mô lớn

• Các ngân hàng nhỏ không đủ khả năng phục vụ

• Các ngân hàng nhỏ tan rã hoặc sát nhập với ngân hàng lớn hơn

Tổ chức độc quyền ngân hàng ra đời

Trang 23

Tư bản tài chính

Ngân hàng độc quyền

Xí nghiệp độc quyền

Đầu sỏ tài chính

Phát triển

Trang 24

Công ty mẹ

Công ty mẹ

Công ty con

Công ty con

Công ty cháu

Công ty cháu

Công ty cháu

Công ty

Công ty con

Công ty con

Công ty cháu

Công ty cháu

Công ty cháu

Công ty cháu

«Chế độ tham dự»

Nhờ chế độ tham dự và phương pháp tổ chức tập đoàn theo kiểu mắt xích này, một lượng nhỏ nhà tư bản lớn có thể khống chế và điều tiết một lượng tư bản lớn hơn nhiều lần

Trang 25

Xuất khẩu tư bản

• Là việc đưa tư bản ra ngoài cho vay hoặc đầu tư kinh doanh nhằm kiếm thu lời từ nước ngoài

Nhà nước Tư nhân

Trang 26

• Lợi ích của việc xuất khẩu tư bản

• Ở các nước xuất khẩu: bành trước sự thống trị bốc lột

• Ở các nước nhập khẩu: Thay đổi cơ cấu kinh tế tuy nhiên vẫn phụ thuộc vào XKTB

Trang 27

Phân chia thế giới về lãnh thổ

Chủ nghĩa tư bản phát triển càng cao => thiếu thốn nguyên liệu => tăng cạnh tranh => tìm nguồn nguyên liệu ở quốc gia khác => đấu tranh giành thuộc địa

• Thuộc địa đảo đảm về nguồn nguyên liệu và thị trường

• Thị trường mới, không có

sự cạnh tranh

• Đảm bảo thực các mục tiêu

kinh tế, quân sự, chính trị

Trang 28

Sự phân chia thế giới về kinh tế

Trang 29

Sự hoạt động của QL giá trị và QL giá trị thặng dư trong giao đoạn CNTB độc quyền

Độc quyền sinh ra từ

cạnh tranh tự do, độc

quyền đối lập với cạnh

tranh tự do Nhưng sự

xuất hiện của độc quyền

không thủ tiêu được

cạnh tranh, trái lại nó

còn làm cho cạnh tranh

trở nên đa dạng, gay

gắt và có sức phá hoại

to lớn hơn

Trang 30

• Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc

quyền, không chỉ tồn tại sự cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ, giữa những nhà tư bản vừa và nhỏ như trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do, mà còn

có thêm các loại cạnh tranh sau:

Trang 32

Biểu hiện hoạt động của QLGT và QLGTTD trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền

• Giá trị thặng dư được Marx xem là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và số tiền nhà tư bản bỏ ra Tuy nhiên, người lao động đưa vào hàng hóa một lượng giá trị lớn hơn số tư bản khả biến mà nhà tư bản trả cho người lao động Phần dư ra đó gọi là giá trị thặng dư.

• Do chiếm được vị trí độc quyền, các tổ chức áp đặt giá cả độc quyền, thấp khi mua, cao khi bán Tuy nhiên giá cả độc quyền vẫn không

thoát ly và không phủ định cơ sở của nó là giá trị Thi hành chính

sách giá cả độc quyền chẳng qua là chiếm đoạt một phần giá trị và giá trị thặng dư của những người khác

• Trong giai đoạn chủ nghịa tư bản độc quyền quy luật giá trị biệu hiện thành quy luật giá cả độc quyền

Trang 33

Ví dụ sản xuất giá trị thặng dư

Mua 10kg bông: 10 $ Giá trị của 10 kg bông: 10 $

Hao mòn máy móc/6h: 2 $ Hao mòn máy móc/6h: 2 $

Mua H sức lao động/12h : 3 $ Giá trị mới do SLĐ tạo ra: 3 $

Mua 10kg bông: 10 $ Giá trị của 10 kg bông: 10 $

Hao mòn máy móc/6h: 2 $ Hao mòn máy móc/6h: 2 $

Mua H sức lao động/12h : 0 $ Giá trị mới do SLĐ tạo ra: 3 $

6 giờ đầu của quá

trình sản xuất

6 giờ sau của quá trình sản xuất

1 ngày lao động 12h

=>GTTD = GTSPM – CPSX = 30 – 27 = 3$

=>giá trị thặng dư không phải do tiền của nhà tư bản tạo

ra, mà chỉ do sức lao động của người công nhân tạo ra

Nhờ có giá trị thặng dư mà dền ứng ra ban đầu của nhà tư

bản đã chuyển thành tư bản

Trang 34

Ý NGHĨA – VIỆT NAM

Rút ra ý nghĩa đối với phát triển KT hàng hoá

Ở Việt nam

Trang 35

QUY LUẬT GIÁ TRỊ

• Khái niệm

• Nội dung

• Tác động

Trang 36

Khái niệm

• Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất

hàng hóa vì nó quy định bản chất của sản xuất hàng hóa,

là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa

Ở đâu có sản xuất và lưa thông hàng hoá ở đó có quy luật giá trị

Trang 37

Nội dung

• Theo bạn thì điều gì quyết định giá trị của một món hàng?

Định nghĩa

Là Thời gian lao động cần thiết

Là thời gian cần thiết để bất cứ lao động nào tiến hành sản xuất hàng hoá với trình độ, cường độ trung bình trong điều

kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định

Trang 39

Tác động

a)Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

VD:

Mặt hàng lãi cao Mở rộng quy mô

Ngành được mở rộng

Mặt hàng

lãi thấp Lỗ Thu hẹp quy mô Ngành bị thu hẹp

Trang 40

b)Kích thích cải thiến, thúc đẩy phát triển

Người sản xuất cần phải thường xuyên nâng cấp công nghê sản xuất, liên tục cải tiến chất lượng, mẫu mã hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng, cái

tiến các biện pháp lưu thông, bán hàng

để tiết kiệm chi phí thông

 giảm thiểu thao phí

 tăng lợi nhuận

Trang 41

Tình hình kinh tế Việt Nam hiện tại

Quy mô tăng trưởng kinh tế nước ta năm 2005-2016

Trang 42

Cơ cấu kinh tế

của Việt Nam

Trang 44

Xuất khẩu

Việt Nam

1990-2016

Nếu như năm 1990,

kim ngạch xuất xuất

Trang 45

• Có sự phân biệt giàu ngèo rõ rệt

• Các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân trong nước chưa phát triển công nghệ.

Trang 46

Ưu điểm

• Tăng trưởng nhanh

• Tạo cơ hội cho mọi người sáng tạo

• Tạo môi trường năng động cho các nhà quản lý

Trang 47

Thực trạng áp dụng quy luật giá trị vào kinh tế hàng hoá

Nền kinh tế của nước ta đang phát triển

-Quy mô nhỏ

-tự cung tự cấp

-Quy mô lớn

-Trao đổi, mua bán trên thị trường

Trang 48

Áp dụng quy luật giá trị trong thời bao cấp

• Thời bao cấp là giai đoạn mà hầu hết sinh hoạt kinh tế

diễn ra dưới nền kinh tế kế hoạch hóa

• Trong thời kì này, quan điểm sai lệch về việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã hội do hiểu chưa rõ về quy luật giá trị

• Điều này đã gây ra những thiệt hại nặng nề cho nền kinh

tế: sản xuất đình trệ, tình hình lương thực bị thiếu hụt

trầm trọng, năng suất thấp…

• Đây được coi như một giai đoạn thất bại và tù đọng

nhất của nền kinh tế Việt Nam trong thế kỉ XX

Trang 49

Áp dụng quy luật giá trị khi chuyển sang nền kinh tế thị trường

• Ưu điểm: nếu cung < cầu= giá cả sẽ tăng,lợi nhuận tăng

• =>khuyến khích người sản xuất tăng lượng cung những người sản xuất hiệu quả

• =>Những người sản xuất kém hiệu quả sẽ bị đào thải

• - Chính vì vậy nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc

0 5000 10000 15000

2004

14803

Kim ngạch xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu

Trang 50

Ý nghĩa của quy luật giá trị đối nền kinh tế hàng hoá

ở Việt Nam.

Một mặt

quả để nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí khâu sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.

thích tiến bộ khoa học công nghệ, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

Trang 51

Ý nghĩa của quy luật giá trị đối nền kinh tế hàng hoá

ở Việt Nam.

nguyên thiên nhiên.

trường.

tham nhũng, hối lộ.

Trang 52

Giải pháp

Giải pháp

Trang 53

• Đa dạng hóa các nền kinh tế Tạo cơ hội cho sản xuất phát triển theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa.

động, hiện đại hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề.

sống

của nhân dân.

tế và khu vực, chú trọng vào xuất

nhập khẩu, đẩy mạnh giao

thương với nước ngoài.

Trang 54

KẾT LUẬN

Trang 55

Kết luận

• Quy luật giá trị là quy luật kinh tế quan trọng nhất

• Sự ra đời và hoạt động của quy luật này gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá Và ngược lại

• Sự tác động của quy luật giá trị một mặt thúc đẩy nền

kinh tế của đất nước phát triển

• Tuy nhiên nó cũng gây ra những hậu quả tiêu cực

• Vì vậy trong chính sách kinh tế của Việt Nam nói riêng và của nhiều nước trên thế giới nói chung cần phải biết vận dụng hiệu quả quy luật giá trị để đất nước phát triển toàn diện

Ngày đăng: 17/05/2019, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w