Kh á i niệm: - Là loại cụm từ cố định , biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh - Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số
Trang 1TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kỹ năng:
Các sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản
III- CHUẨN BỊ
1.GV: Bảng phụ về hệ thống cấu tạo từ, các thành ngữ, nghĩa của từ…
2.HS: Chuẩn bị bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1.Ổnđịnh lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc 1 đoạn thơ ở "Truyện Kiều" Phân biệt cấu tạo từ đơn và từ phức? Nêu khái niệm mỗi loại từ?
VD: Ngày/xuân/ con én/ đưa/ thoi
Thiều quang/ chín chục/ đã/ ngoài/ sáu mươi
3.Bài mới
Khởi động 1: GV giới thiệu bài mới
Hoạt đ ộng của thầy v à
tr ò
Nội dung cần đ ạt
Hoạt động 2.Từ đơ n v à
từ phức
- Học sinh phân biệt
được từ đơn và từ
phức? Nêu căn cứ phân
biệt?
I Từ đơn và từ phức
1 Kh á i niệm v à cấu tạo
a.Từ đơn: là từ chỉ gồm có 1 tiếng VD: nhà, cây, biển, đảo…
b.Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng VD: quần áo, sách vở, bâng khuâng…
Trang 2- Trong từ phức có
những loại nào? (treo
bảng phụ)
- Phân biệt từ láy, từ
ghép ở các từ in
nghiêng trong sgk - bài
tập 2? -> 2 nhóm cho 2
em lên bảng đại diện 2
nhóm ghi các từ thuộc
2 loại
- Tìm từ láy có nghĩa
giảm nhẹ và từ láy có
nghĩa tăng mạnh trong
bài tập 2?
Hoạt động 3 .Th à nh
ngữ
- Giáo viên đưa 1 câu
sử dụng thành ngữ và
cho hs phát hiện:
- Thế nào là thành ngữ?
- Học sinh đọc bài tập
2 Phân chia nhóm tìm
những thành ngữ, tục
ngữ
c.Từ phức: gồm hai loại là:
- Từ ghép: gồm những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
VD: điện máy, xăng dầu, máy khâu, trắng đen, chìm nổi…
- Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
VD: đẹp đẽ, lạnh lùng, nho nhỏ…
2 B à i tập:
B
à i 1: Xác định từ ghép và từ láy
a Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo,
cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
b Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
B à i 2: Xác định từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng nghĩa
a Từ láy có nghĩa giảm nhẹ: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
b Tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt
II.Thành ngữ
1 Kh á i niệm:
- Là loại cụm từ cố định , biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
VD: Mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng, ăn cháo đá bát…
2 Ph â n biệt th à nh ngữ, tục ngữ- b à i tập
Trang 3- Giáo viên phân biệt
thành ngữ và tục ngữ
- Cho học sinh lên
bảng thi tìm nhanh
trong 4' về hai loại tiêu
biểu của thành ngữ
- Cho học sinh tìm
những câu sưu tầm
những bài văn có sử
dụng thành ngữ?
- thường là một ngữ cố định biểu thị khái niệm
b Đánh trống bỏ dùi:
việc làm không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm
d Được voi đòi tiên:
tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn
e Nước mắt cá sấu: sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác
- là một câu biểu thị phán đoán, nhận định
a Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức con người
c Chó treo mèo đậy:
muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại
B
à i 3: T ì m th ê m 1 số th à nh ngữ:
a Chỉ động vật:
- Chó cắn áo rách, chó cậy gần nhà
- Mèo mù vớ cá rán, mèo già hoá cáo
- Voi giày ngựa xéo, trăm voi không được bát nước xáo,
- Chuột sa chĩnh gạo, cháy nhà ra mặt chuột
- Gà què ăn quẩn cối xay, con gà tức nhau tiếng gáy, cơm gà
cá gỏi
b Chỉ thực vật:
- Cây cao bóng cả, cây nhà lá vườn
c Chỉ sự vật:
- Giá áo túi cơm, nhà rách vách nát, rừng có mạch vách có tai…
d Giải thích đặt câu:
- Chó cắn áo rách: "áo rách" là ẩn dụ chỉ hoàn cảnh khốn cùng hoặc chỉ người nghèo "Chó cắn áo rách" => nghĩa là
đã khốn khổ lại còn gặp thêm tai hoạ hoặc các tai hoạ dồn dập ập xuống đầu một kẻ bất hạnh nào đó (họa vô đơn chí, phúc bất trùng lai: tai hoạ không chỉ đến một lần, hạnh phúc
Trang 4Cho học sinh nhắc lại
khái niệm, học sinh
khác nhận xét
- đọc bài tập 2 và yêu
cầu bài tập cho học
sinh lựa chọn cách hiểu
- Bài tập 2: học sinh
đọc bài tập lựa chọn
cách giải thích chọn
cách nào?
Hoạt động 4: Nghĩa
của từ
- Học sinh ôn lại khái
niệm từ nhiều nghĩa và
hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
thì không bao giờ lặp lại) Đặt câu: Anh ấy vừa bị mất trộm, nay lại bị cháy nhà, đúng
là cảnh chó cắn áo rách!
- Mèo mù vớ cá rán: một sự may mắn tình cờ do hoàn cảnh đem lại (không phải có được bằng tài năng, trí tuệ hay sự cố gắng nào đó)
Nó đã dốt nát lại lười biếng, thế mà vớ được cô vợ con nhà giàu sụ, đúng là mèo mù vớ cá rán!
- Bãi bể nương dâu: theo thời gian, cuộc đời có những đổi thay ghê gớm khiến cho con người phải giật mình suy nghĩ Anh đứng trước cái vườn hoang, không còn dấu vết gì của ngôi nhà tranh khi xưa, lòng chợt buồn về cảnh bãi bể nương dâu
B
à i 4: Sử dụng th à nh ngữ trong v ă n ch ươ ng
- Hoạn thư hồn lạc phách xiêu Khấn đầu dưới trướng liệu điều kêu ca
(Nguyễn Du) Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bẩy nổi ba chìm với nước non (Hồ Xuân Hương)
III Nghĩa của từ
1 Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ… ) mà từ biểu thị
VD: Sự vật: (tự nhiên hoặc nhân tạo, thể rắn hoặc thể lỏng… ): bàn, cây, thuyền, biển
2 B à i tập:
- Chọn cách hiểu a
Trang 5Hoạt động 5 Từ nhiều
nghĩa v à hiện t ư ợng
chuyển nghĩa của từ
Bài tập: Nêu yêu cầu:
Giải thích từ "hoa"
trong "lệ hoa"
- Cách giải thích (b) chưa hợp lí
- Cách hiểu ( c) có sự nhầm lẫn giữa nghĩa gốc (a) và nghĩa chuyển (thất bại là bài học kinh nghiệm cho thành công)
- Cách giải thích (d) sai vì mẹ và bà có chung nét nghĩa
"người phụ nữ"
3 Cách giải thích (b) là đúng, vì dùng từ "rộng lượng" định nghĩa cho "độ lượng" (giải thích bằng từ đồng nghĩa), phần còn lại là cụ thể hoá cho từ "rộng lượng"
- Cách giải thích (a) không hợp lí, vì dùng ngữ danh từ để định nghĩa tính từ
IV Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
1 Kh á i niệm
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển: nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ
sở của nghĩa gốc
- Thông thường, trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định
Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
VD: Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
2 B à i tập
a Trong câu thơ lục bát:
"Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng"
Từ "hoa" được dùng theo nghĩa chuyển:
- Về tu từ cú pháp: "Hoa" trong "thềm hoa" và "lệ hoa" là các định ngữ nghệ thuật
- Về tu từ từ vựng: "hoa" tỏng các tổ hợp từ trên có nghĩa là
"đẹp", "sang trọng", "tinh khiết"… (đây là các nghĩa chỉ có
ở trong câu thơ lục bát này, nếu tách "hoa" ra khỏi câu thơ thì những nghĩa này sẽ không còn nữa; vì vậy người ta gọi
Trang 6chúng là nghĩa lâm thời)
b Không thể coi nghĩa chuyển này là nguyên nhân khiến
từ "hoa" trở nên" nhiều nghĩa, vì nó chỉ là nghĩa lâm thời, chưa được cố định hoá trong từ "hoa" và chưa được chú giải trong từ điển
4 Củng cố
? Từ “xương xẩu” là từ ghép hay từ láy?
5 Hướng dẫn học bài: - Làm BT
Trang 7TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( Tiếp)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kỹ năng:
Các sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản
III- CHUẨN BỊ
1.GV: Bảng phụ về hệ thống cấu tạo từ, các thành ngữ, nghĩa của từ…
2.HS: Chuẩn bị bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1.Ổnđịnh lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Tìm VD có sử dụng nhiều từ láy và phân tích tác dụng của từ láy trong đó?
3.Bài mới Hoạt động 1: Khởi động
- Gọi học sinh
nhắc lại khái
niệm và phân
biệt với từ nhiều
nghĩa
- Bài tập: cho
học sinh đọc và
làm bài tập
?Thế nào là
từ đồng nghĩa?
V Từ đồng âm ( Tiếp tiết 43)
1 Khái niệm:
Là những từ gống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
2 B à i tập:
a Lá 1: nghĩa gốc => lá 2: chuyển nghĩa
b Đường:
- Đường 1: con đường đi
- Đường 2: đường để ăn
VI Từ đồng nghĩa
Trang 8Từng nhóm cử
đại diện lên bảng
trình bày bài
làm
? Đọc 1 đ thơ,
văn có sử dụng
từ trái nghĩa và
nêu tác dụng của
những từ trái
nghĩa đó?
Hoạt động 8
Cấp đ ộ kh á i qu á t
nghĩa của từ ngữ
?Thế nào là cấp
dộ khái quát
nghĩa của từ
ngữ?
1 Kh á i niệm
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
VD: Máy bay - tàu bay - phi cơ Cọp - hổ - hùm
Chết - hi sinh - bỏ mạng
2 B à i tập a- Từ "xuân" thay cho từ "tuổi" (cơ sở mùa của 1 năm) Lấy một mùa chỉ bốn mùa là phép hoán dụ (bộ phận chỉ toàn thể_ ; bốn mùa = một tuổi là phép so sánh ngang bằng
b Dùng từ "xuân" có hai tác dụng:
- Tránh lặp từ tuổi tác
- Có hàm ý chỉ sự 'tươi đẹp, trẻ trung" khiến cho lời văn vừa hóm hỉnh, vừa toát lên tinh thần lạc quan, yêu đời
VII Từ trái nghĩa:
1 Kh á i niệm:
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
2 B à i tập:
- Cặp từ trái nghĩa: trắng - đen; xấu - đẹp, gần - xa…
- Một từ nhiều nghĩa có thể trái nghĩa với niều từ:
Áo lành >< áo rách; bát lành >< bát mẻ; nấm lành>< nấm độc;
tính lành>< tính ác…
VIII Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
1 Kh á i niệm
a Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ
Trang 9HS lên bảng điền
vào sơ đồ cho
đúng
ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời
có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
b Về bản chất, đây là mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ với nhau:
- Các từ giống nhau về nghĩa gọi là "từ đồng nghĩa"
- Các từ trái ngược nhau về nghĩa gọi là "từ trái nghĩa"
- Các từ ngữ có quan hệ bao hàm hoặc được bao hàm nhau về nghĩa gọi là "cấp độ khái quát của từ ngữ"
VD:
- Từ "động vật" bao hàm các từ: chim, thú, cá…
- Từ "thú" lại bao hàm các từ : voi, hổ, hươu, nai "
- Từ "thú" bao hàm các từ "voi, hổ"… nhưng chính nó lại được bao hàm trong từ "động vật"; đây chính là mối quan hệ ngữ nghĩa mang tính cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Bài 2: Điền từ.(Sơ đồ phía dưới)
IX.Trường từ vựng
1.KN: ( sgk)
4.Củng cố:
Sơ đồ cấu tạo từ
Trang 105.Hướng dẫn học bài: - Ôn kĩ nội dung vừa ôn tập.
-Chuẩn bị bài giờ sau tiếp tục ôn tập
Đa âm tiết
Từ láy
Từ ghép
GCP GĐL Vần Toàn bộ
Từ phức
Đơn âm tiêt
Từ đơn
Từ ( xét về đặc điểm cấu tạo)