Mục tiêu - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự - Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, ph
Trang 1CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- HS có ý thức sử dụng phù hợp, linh hoạt trong giao tiếp Từ đó càng thêm yêu môn học
*Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1 Kiến thức
- Biết được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Hiểu được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Hiểu, phân tích được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
2 Kĩ năng
- Biết được những phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch
sự trong khi giao tiếp Nhận biết được cách sử dụng phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hđ khi giao tiếp
- Hiểu, vận được dụng những phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong khi giao tiếp Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hđ khi giao tiếp
- Vận dụng, phân tích những phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong khi giao tiếp Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hđ khi giao tiếp
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Ra quyết định
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng
III Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Xem trước bài học.
IV Phương pháp.
- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, động não, phân tích
V Các bước lên lớp
1 ổn định (1’)
Trang 22 Kiểm tra (3’)
H Thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất? làm bài tập 5
TL: ->Khi giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
- Không nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
3 Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò T.g Nội dung chính
HĐ1: Khởi động
- Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về
phương châm về chất và phương châm
về lượng, ngoài ra chúng ta còn có các
phương châm quan hệ khác nữa Vậy
các phương châm đó như thế nào chúng
ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ2 Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: HS hiểu ND phương châm
quan hệ
- Gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập P1
H Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói vịt”
dùng để chỉ tình huống hội thoại như
thế nào?
- HS trả lời
- GV chốt
H Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống như vậy?
- Con người sẽ không giao tiếp với nhau
được và những hoạt động của xã hội sẽ
trở nên rối loạn
H Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
1’
22’ I Phương châm quan hệ
1 Bài tập
- Thành ngữ “ông nói gà bà nói vịt”dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào
- Chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau
- Hậu quả: người nói, người nghe không hiểu nhau
Trang 3- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
Ví dụ 1:
- Khách: Nóng quá!
- Chủ nhà: Mất điện rồi
Ví dụ 2:
- Cô gái: Anh ơi ! quả khế chín rồi kìa
- Chàng trai: Cành cây cao lắm
- GV: Nếu chỉ xét nghĩa tường minh của
câu (nghĩa thể hiện ngay trên bề mặt của
câu nói - nghĩa hiển ngôn) thì dường
như câu đáp của người thứ hai không
tuân thủ phương châm quan hệ Tuy
nhiên, trong thực tế đó là những tình
huống giao tiếp rất bình thường và tự
nhiên Sở dĩ như vậy là người nghe đã
hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý (phải
thông qua suy luận mới hiểu được)
- Chẳng hạn: Khi cô gái nói “Quả khế
chín rồi kìa! Thì chàng trai hiểu đó
không đơn giản là một thông báo mà là
một lời yêu cầu: Hãy hái quả khế cho
em! chính vì hiểu như vậy nên chàng
trai mới đáp: Cành cây cao lắm!
*Chú ý: Trong quá trình hội thoại
những người tham gia hội thoại có thể
thay đổi đề tài; ngôn ngữ có những cách
thức để báo hiệu sự thay đổi đó
Ví dụ:
- à này còn chuyện hôm qua thì sao?
- Thôi nói chuyện khác cho vui đi!
2 Ghi nhớ
- SGK- 36
- Phương châm quan hệ
Trang 4- Gọi 1 học sinh đọc bài tập và nêu yêu
cầu
H.Thành ngữ: Dây cà ra dây muống,
Lúng búng như ngậm hột thị Hai thành
ngữ đó dùng để chỉ những cánh nói
nào?
H Những cách nói đó ảnh hưởng đến
giao tiếp ra sao?
- GV kl
H Qua đó em rút ra bài học gì trong
giao tiếp ?
- HS trả lời
- GV chốt: Khi nói cần nói ngắn gọn,
rành mạch
- HS đọc bài tập 2
H Có thể hiểu câu: “Tôi đồng ý với
những nhận định về truyện ngắn của
ông ấy” theo mấy cách?
H Để người nghe không hiểu lầm, phải
nói như thế nào ?
H Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều
gì ?
II Phương châm cách thức
1 Bài tập1
a BT1.
- Các thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào
- “Dây cà ra dây muống” chỉ cách nói dài dòng, rườm rà
+ “Lúng búng như ngậm hột thị”cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch
- Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt
Điều đólàm cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn
b BT2.
- Có thể hiểu câu sau theo mấy cách.
- Cách một: Tôi đồng ý với những nhận
Trang 5- Tránh cách nói mơ hồ, không nên nói
những câu người nghe có thể hiểu theo
nhiều cách
- GV: Những câu nói như vậy khiến
người nghe, người nói không hiểu nhau,
gây trở ngại rất lớn trong quá trình giao
tiếp
- Để tuân thủ phương châm này người
nói phải nắm vững các quy tắc ngữ âm,
ngữ pháp và phải có vốn từ ngữ phong
phú
H Em hiểu gì về phương châm cách
thức trong giao tiếp?
- HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi 1 hs đọc câu chuyện
H Vì sao người ăn xin và cậu bé đề
cảm thấy mình đã nhận được từ người
kia một cái gì đó?
H Từ đó em rút ra bài học gì từ câu
chuyện?
- Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối
thoại, không phân biệt sang, hèn, giàu,
nghèo
H Phương châm lịch sự nghĩa là như
thế nào?
- Gọi hs trình bày ghi nhớ
HĐ3 Hướng dẫn HS luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào
làm bt
định của ông ấy
- Cách hai:Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông
- Có thể diễn đạt lại: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn
2 Ghi nhớ
- SGK - 22
- Phương châm cách thức
III Phương châm lịch sự
1 Bài tập : Đọc truyện “Người ăn xin”
và trả lời các câu hỏi bên dưới
- Cả hai đề cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng của nhau
Trang 6- Chỉ định 1 hs đọc và nêu yêu cấu bài
tập
- GV: Giải thích cho hs “uốn câu”trong
“kim vàng ai nỡ uốn câu”: Uốn câu ở
đây là uốn thành chiếc lưỡi câu Nghĩa
của câu là: Không ai dùng một vật
quý(chiếc kim bằng vàng) để làm một
việc không tương xứng với giá trị của
nó
- Cho hs nêu yêu cầu bài tập 2
- HS Trình bày, nhận xét, bổ sung, kết
luận
- Nêu yêu cầu bài tập
H.Chọn từ thích hợp điền vào ô trống ?
- HS điền và nhận xét
- GV chữa và kl
15’
2 Ghi nhớ
SGK - 23
- Phương châm lịch sự
IV Luyện tập
Bài tập 1
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
Bài tập 2
- Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là: Nói giảm, nói tránh
Ví dụ:
- Em không đến nỗi đen lắm.(thực ra là rất đen)
- Ông không được khoẻ lắm.(Ông đang ốm)
- Cháu học cũng tạm được đấy chứ?
Trang 7H Vận dụng những phương châm hội
thoại đã học để giả thích vì sao người
nói đôi khi phải dùng những cách nói
đó?
- HS giải thích
- GV chốt
(Chưa đạt yêu cầu )
- Bạn hát cũng không đến nỗi nào
(Chưa hay)
Bài tập 3:Điền từ
a….nói mát b….nói hớt c….nói móc d….nói leo e….nói ra đầu ra đũa -> Liên quan đến phương châm lịch sự, phương châm cách thức
Bài tập 4: Giải thích
a Nhân tiện đây xin hỏi: Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi (Phương châm quan hệ)
b….Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói(Phương châm lịch sự)
c….Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự
4 Củng cố (2’)
H Kể tên và nêu đặc điểm các phương châm hội thoại mà em đã được học ?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh
Trang 85 HDHS học bài ở nhà 1’
- Xem lại cách giải các bài tập, học để nắm vững ghi nhớ., làm bài tập 5
- Xem trước bài: Các phương châm hội thoại(Tiếp) Tập trả lời các câu hỏi sách giáo khoa