1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 bài 2: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

8 362 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự - Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, ph

Trang 1

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- HS có ý thức sử dụng phù hợp, linh hoạt trong giao tiếp Từ đó càng thêm yêu môn học

*Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

- Biết được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự

- Hiểu được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự

- Hiểu, phân tích được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự

2 Kĩ năng

- Biết được những phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch

sự trong khi giao tiếp Nhận biết được cách sử dụng phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hđ khi giao tiếp

- Hiểu, vận được dụng những phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong khi giao tiếp Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hđ khi giao tiếp

- Vận dụng, phân tích những phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong khi giao tiếp Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm hội thoại quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hđ khi giao tiếp

II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

- Ra quyết định

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III Đồ dùng dạy học

1 GV: Bảng phụ

2 HS: Xem trước bài học.

IV Phương pháp.

- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, động não, phân tích

V Các bước lên lớp

1 ổn định (1’)

Trang 2

2 Kiểm tra (3’)

H Thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất? làm bài tập 5

TL: ->Khi giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

- Không nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực

3 Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò T.g Nội dung chính

HĐ1: Khởi động

- Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về

phương châm về chất và phương châm

về lượng, ngoài ra chúng ta còn có các

phương châm quan hệ khác nữa Vậy

các phương châm đó như thế nào chúng

ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐ2 Hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: HS hiểu ND phương châm

quan hệ

- Gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập P1

H Thành ngữ “ Ông nói gà, bà nói vịt”

dùng để chỉ tình huống hội thoại như

thế nào?

- HS trả lời

- GV chốt

H Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện

những tình huống như vậy?

- Con người sẽ không giao tiếp với nhau

được và những hoạt động của xã hội sẽ

trở nên rối loạn

H Qua đó có thể rút ra bài học gì trong

giao tiếp?

1’

22’ I Phương châm quan hệ

1 Bài tập

- Thành ngữ “ông nói gà bà nói vịt”dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào

- Chỉ tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau

- Hậu quả: người nói, người nghe không hiểu nhau

Trang 3

- HS trả lời

- HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

Ví dụ 1:

- Khách: Nóng quá!

- Chủ nhà: Mất điện rồi

Ví dụ 2:

- Cô gái: Anh ơi ! quả khế chín rồi kìa

- Chàng trai: Cành cây cao lắm

- GV: Nếu chỉ xét nghĩa tường minh của

câu (nghĩa thể hiện ngay trên bề mặt của

câu nói - nghĩa hiển ngôn) thì dường

như câu đáp của người thứ hai không

tuân thủ phương châm quan hệ Tuy

nhiên, trong thực tế đó là những tình

huống giao tiếp rất bình thường và tự

nhiên Sở dĩ như vậy là người nghe đã

hiểu và đáp lại câu nói theo hàm ý (phải

thông qua suy luận mới hiểu được)

- Chẳng hạn: Khi cô gái nói “Quả khế

chín rồi kìa! Thì chàng trai hiểu đó

không đơn giản là một thông báo mà là

một lời yêu cầu: Hãy hái quả khế cho

em! chính vì hiểu như vậy nên chàng

trai mới đáp: Cành cây cao lắm!

*Chú ý: Trong quá trình hội thoại

những người tham gia hội thoại có thể

thay đổi đề tài; ngôn ngữ có những cách

thức để báo hiệu sự thay đổi đó

Ví dụ:

- à này còn chuyện hôm qua thì sao?

- Thôi nói chuyện khác cho vui đi!

2 Ghi nhớ

- SGK- 36

- Phương châm quan hệ

Trang 4

- Gọi 1 học sinh đọc bài tập và nêu yêu

cầu

H.Thành ngữ: Dây cà ra dây muống,

Lúng búng như ngậm hột thị Hai thành

ngữ đó dùng để chỉ những cánh nói

nào?

H Những cách nói đó ảnh hưởng đến

giao tiếp ra sao?

- GV kl

H Qua đó em rút ra bài học gì trong

giao tiếp ?

- HS trả lời

- GV chốt: Khi nói cần nói ngắn gọn,

rành mạch

- HS đọc bài tập 2

H Có thể hiểu câu: “Tôi đồng ý với

những nhận định về truyện ngắn của

ông ấy” theo mấy cách?

H Để người nghe không hiểu lầm, phải

nói như thế nào ?

H Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều

gì ?

II Phương châm cách thức

1 Bài tập1

a BT1.

- Các thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào

- “Dây cà ra dây muống” chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

+ “Lúng búng như ngậm hột thị”cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch

- Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt

Điều đólàm cho giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

b BT2.

- Có thể hiểu câu sau theo mấy cách.

- Cách một: Tôi đồng ý với những nhận

Trang 5

- Tránh cách nói mơ hồ, không nên nói

những câu người nghe có thể hiểu theo

nhiều cách

- GV: Những câu nói như vậy khiến

người nghe, người nói không hiểu nhau,

gây trở ngại rất lớn trong quá trình giao

tiếp

- Để tuân thủ phương châm này người

nói phải nắm vững các quy tắc ngữ âm,

ngữ pháp và phải có vốn từ ngữ phong

phú

H Em hiểu gì về phương châm cách

thức trong giao tiếp?

- HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi 1 hs đọc câu chuyện

H Vì sao người ăn xin và cậu bé đề

cảm thấy mình đã nhận được từ người

kia một cái gì đó?

H Từ đó em rút ra bài học gì từ câu

chuyện?

- Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối

thoại, không phân biệt sang, hèn, giàu,

nghèo

H Phương châm lịch sự nghĩa là như

thế nào?

- Gọi hs trình bày ghi nhớ

HĐ3 Hướng dẫn HS luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào

làm bt

định của ông ấy

- Cách hai:Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông

- Có thể diễn đạt lại: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

2 Ghi nhớ

- SGK - 22

- Phương châm cách thức

III Phương châm lịch sự

1 Bài tập : Đọc truyện “Người ăn xin”

và trả lời các câu hỏi bên dưới

- Cả hai đề cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng của nhau

Trang 6

- Chỉ định 1 hs đọc và nêu yêu cấu bài

tập

- GV: Giải thích cho hs “uốn câu”trong

“kim vàng ai nỡ uốn câu”: Uốn câu ở

đây là uốn thành chiếc lưỡi câu Nghĩa

của câu là: Không ai dùng một vật

quý(chiếc kim bằng vàng) để làm một

việc không tương xứng với giá trị của

- Cho hs nêu yêu cầu bài tập 2

- HS Trình bày, nhận xét, bổ sung, kết

luận

- Nêu yêu cầu bài tập

H.Chọn từ thích hợp điền vào ô trống ?

- HS điền và nhận xét

- GV chữa và kl

15’

2 Ghi nhớ

SGK - 23

- Phương châm lịch sự

IV Luyện tập

Bài tập 1

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại

Bài tập 2

- Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là: Nói giảm, nói tránh

Ví dụ:

- Em không đến nỗi đen lắm.(thực ra là rất đen)

- Ông không được khoẻ lắm.(Ông đang ốm)

- Cháu học cũng tạm được đấy chứ?

Trang 7

H Vận dụng những phương châm hội

thoại đã học để giả thích vì sao người

nói đôi khi phải dùng những cách nói

đó?

- HS giải thích

- GV chốt

(Chưa đạt yêu cầu )

- Bạn hát cũng không đến nỗi nào

(Chưa hay)

Bài tập 3:Điền từ

a….nói mát b….nói hớt c….nói móc d….nói leo e….nói ra đầu ra đũa -> Liên quan đến phương châm lịch sự, phương châm cách thức

Bài tập 4: Giải thích

a Nhân tiện đây xin hỏi: Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi (Phương châm quan hệ)

b….Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói(Phương châm lịch sự)

c….Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự

4 Củng cố (2’)

H Kể tên và nêu đặc điểm các phương châm hội thoại mà em đã được học ?

- HS trả lời

- GV nhấn mạnh

Trang 8

5 HDHS học bài ở nhà 1’

- Xem lại cách giải các bài tập, học để nắm vững ghi nhớ., làm bài tập 5

- Xem trước bài: Các phương châm hội thoại(Tiếp) Tập trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

Ngày đăng: 17/05/2019, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w