SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG tiếpI -Mục tiêu bài dạy 1-Kiến thức: -Cung cấp kiến thức về một cách mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ.. ?Tìm từ ngữ mới theo mô hình đã cho?giải thích?.
Trang 1SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tiếp)
I -Mục tiêu bài dạy
1-Kiến thức:
-Cung cấp kiến thức về một cách mở rộng vốn từ và chính xác hoá vốn từ
2- Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của từ ngữ mới
3-Thái độ:
-Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
II -Phương tiện thực hiện
-GV:giáo án,SGK,bảng phụ
-HS:vở bài tập,SGK
III -Cách thức tiến hành
-Nêu vấn đề,thảo luận
-Phân tích ,gợi mở
IV -Tiến trình bài dạy
A -Tổ chức:
B -Kiểm tra:
?Trình bày sự hiểu biết của em về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ?cho ví dụ?
?Chữa bài tập 5 (SGK-57)
C -Bài mới
-Học sinh đọc bài tập một và làm theo nhóm
?Tìm từ ngữ mới theo mô hình đã cho?giải
thích?
+Điện thoại di động(điện thoại cầm tay có
kích thước nhỏ có thể mang theo bên
người,được sử dụng trong vùng phủ sóng của
cơ sở cho thuê bao)
+Sở hữu trí tuệ:quyền sở hữu đối với sản
I-Tạo từ ngữ mới 1-Bài tập
a-)Bài 1:
*Từ ngữ mới:
+điện thoại di động:điện thoại vô tuyến
có kích thước nhỏ
Trang 2phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại được pháp
luật bảo hộ như:quyền tác giả,phát minh,sáng
chế
+Kinh tế tri thức:nền kinh tế chủ yếu dụa vào
việc sản xuất,lưu thông,phân phối các sản
phẩm có hàm lượng trí thức cao
+Đặc khu kinh tế:khu vực dành riêng để thu
hút vốn và công nghệ nước ngoài với chính
sách ưu đãi
?Tìm từ được cấu tạo theo mô hình x+tặc?giải
nghĩa?
+không tặc
+hải tặc
+lâm tặc
+tin tặc
+gian tặc
+nghịch tặc
+gia tặc
?Theo em những từ ngữ mới được tạo ra có
tác dụng gì?
+Vốn từ tăng lên,phát triển từ vựng của tiếng
việt
-Học sinh đọc ghi nhớ SGK
-Hs đọc bài 1
?Tìm từ Hán Việt trong đoạn trích?
-Phần a: thanh minh,
+Sở hữu trí tuệ:quyền tác giả phát minh,sáng chế
+Kinh tế tri thức:những sản phẩm do trí thức
+Đặc khu kinh tế:khu vực kinh tế thu hút nước ngoài có ưu đãi
2- Bài 2:(Bảng phụ)
+Không tặc:kẻ cướp máy bay +Hải tặc:cướp biển
+Lâm tặc:cướp rừng +Tin tặc:kẻ cướp dữ liệu máy vi tính +Gian tặc:kẻ cắp kẻ bất lương
+Nghịch tặc:kẻ phản bội làm giặc +Gia tặc:kẻ cắp trong nhà
=>Làm tăng vốn từ
3-Kết luận:
Ghi nhớ:SGK-73
II-Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
1-Bài tập a,Bài 1:
a.1:Từ Hán Việt
thanh minh,tiết,tảo mộ, hội đạp thanh,
Trang 3-Phần b:bạc mệnh,
?Tiếng Việt dùng từ nào để chỉ những khái
niệm sau:
a-Mất khả năng miễn dịch
? Những từ này mượn nước nào?
-Anh
?Mục đích mượn từ nước ngoài để làm gì?vốn
từ nước nào được nhiều nhất?
-Hs đọc ghi nhớ
?Tìm ra mô hình tạo từ mới?
- Mẫu: x +trường = thị trường
(thảo luận nhóm: mỗi nhóm tìm 5 từ mới
được dùng phổ biến gần đây và giải nghĩa?
- Bàn tay vàng đường vành đai
yến, anh, bộ hành,xuân, tài tử,giai nhân
a.2-Từ Hán Việt:
bạc mệnh, duyên phận,thần linh, thiếp, tiết, trinh bạch, ngọc
b,Bài 2:
a-mất khả năng miễn dịch,gây tử vong,
AIDS
b-Nghiên cứu một cách có hệ thống
những điều kiện tiêu thụ hàng hoá:ma-ket-tinh
=>Mượn tiếng Anh
2-Ghi nhớ sgk/74 III-Luyện tập 1-Bài 1
- x+ trường= thị trường
- x +tập= học tập , kiến tập,thực tập
- x + hoá = ô xy hoá,lão hoá
2-Bài 2:Tìm 5 từ ngữ mới được dùng
phổ biến gần đây và giải nghĩa + Bàn tay vàng: bàn tay giỏi, khéo léo + Đường vành đai: đường bao quanh đô thị lớn, nơi các phương tiện có thể vận hành bình thường mà không phải qua nội thành
+Đường cao tốc: đường xây dựng theo tiêu chuẩn cao, xe cơ giới chạy với tốc
độ 100km/ h +Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ các lễ hội giao lưu trực tiếp qua
hệ thống ca-mê-ra giữa các địa điểm cách xa nhau về địa lí
Trang 4?Qua các bài đã học “Từ mượn”ở lớp 6,7 em
chỉ rõ những từ nào mượn tiếng Hán? Từ nào
mượn tiếng châu Âu?
-Hán: mãng xà
-Âu:xà phòng, xích líp
-Thảo luận nhóm:các cách phát triển từ vựng:
+Bổ sung nghĩa cho từ đã có
+Tăng về số lượng
+Hán:quốc gia, ngân sách,thủ tướng,bộ
trưởng,chủ tịch,hiệu trưởng, giám đốc,thương
mại
+Âu:mít tinh, ma-ket-tinh, sa lông, phô tơi
?Tại sao từ vựng phát triển không ngừng?
-Xã hội phát triển
+Đa dạng sinh học:sự đa dạng về nguồn gen, về giống loài sinh vật trong tự nhiên
3-Bài 3: Từ mượn a-Tiếng Hán:
- mãng xà, biên phòng tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, nô lệ, ca sĩ
b-Châu Âu:xà phòng, ô tô, radio,cà phê,
ca nô
4- Bài 4:
4.1-Cách thức phát triển từ vựng a-Bổ sung nghĩa cho từ đã có
VD:từ “lành”
+nghĩa ban đầu: nguyên vẹn +bổ sung nghĩa mới:
-thuộc tính của con người -thực phẩm không gây độc hại:nấm lành
b-Tăng số lượng từ ngữ:
-Tạo từ ngữ mới:xe bình bịch(tên cũ)=>xe cút kít,xe công nông, xe hợp đồng
-Mượn từ nước ngoài
4.2:Xã hội phát triển, nhận thức phát triển nên ngôn ngữ cũng phải phát triển
để đáp ứng nhu cầu thông tin khoa học
và trao đổi tư tưởng tình cảm con người
-Trong sự phát triển ngôn ngữ nói chung thì bao giờ ngôn ngữ cũng phát triển mạnh nhất.Vì:
+Nhận thức phát triển, con người phát hiện ra những thuộc tính mới của sự
Trang 5-Nhận thức phát triển.
vật.Vậy phải có từ tương ứng để biểu thị
+Đối với con người,mọi vật xung quanh chỉ có cái chưa biết chứ không biết
+Sự phát triển từ vựng là nhu cầu tất yếu khách quan của các ngôn ngữ trên
D -Củng cố:
-Gọi hs đọc ghi nhớ
-Tại sao từ vựng phát triển không ngừng?
+xã hội phát triển, nhận thức phát triển,từ vựng phát triển
-Tìm vài từ mới thường gặp trong giao tiếp
E- Hướng dẫn học bài:
-Hoàn thiện các bài tập vào vở
-Tìm 5 từ ngữ mới mà ta gặp trong giao tiếp
-Đọc trước bài “Thuật ngữ”