BÀI LIÊN HỆ THỰC TẾ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở THỊ TRẤN YÊN BÌNH Thị trấn Yên Bình nằm ngay trung tâm huyện lỵ, có tổng diện tích tự nhiên là 3.745,9 ha, trong đó đất nông nghiệp có 609 ha, đất lâm nghiệp có 2.318 ha, còn lại 818,9 ha là đất thổ cư và đất khác. Toàn thị trấn có tổng số 1113 hộ, với hơn 5.000 nhân khẩu của 9 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Tày chiếm trên 70%. Từ khi chia tách và thành lập huyện mới Quang Bình, xã Yên Bình cũng được nâng cấp thành thị trấn, xuất phát từ tiềm năng sẵn có thực tế của địa phương Đảng bộ, chính quyền thị trấn đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo bà con nhân dân tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đến nay đã có nhiều mô hình phát triển kinh tế hàng hóa đạt hiệu quả tốt, giúp người nông dân thoát nghèo. Đó là những tín hiệu vui, đồng thời khẳng định bước đi đúng đắn của một địa phương biết khắc phục khó khăn để phát huy lợi thế kinh tế xóa đói giảm nghèo. Về kết quả đạt được về phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thị trấn Yên Bình: Kết quả đạt được năm 2013 rất đáng khích lệ, với các chỉ tiêu chủ yếu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 16 %; Thu nhập bình quân đầu người đạt 16,3 triệu đồng; Sản lượng lương thực có hạt 2833,8 tấn; Tỷ lệ huy động học sinh 614 tuổi đến trường năm học 20132014 đạt 100%; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,2%; Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng so với năm trước là 14%; Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 7,5%; Nâng độ che phủ rừng từ lên 66%; Tỷ lệ hộ được nghe đài phát thanh đạt 100%, tỷ lệ hộ được xem truyền hình đạt 98%. Về sản xuất nông, lâm nghiệp: Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm 463,3 ha410 ha, đạt 113% KH huyện và thị trấn giao. Năng suất bình quân đạt 58,157 tạha, đạt 101% KH huyện giao; Sản lượng 2,691,772,337 tạha, đạt 115% KH giao. Cây ngô: Diện tích gieo trồng cả năm 126145 ha, đạt 86% kế hoạch huyện giao; Năng suất 35,434,05 tạha, đạt 103% KH giao. Sản lượng ngô cả năm đạt 446,04341,7 tấn, đạt 130% KH giao. Cây lạc: Diện tích gieo trồng cả năm là 180,4180,4 ha, đạt 100% KH huyện giao. Năng suất bình quân đạt 2019,5 tạha, đạt 102% KH giao; Sản lượng đạt 360,8351 tấn, đạt 102,79 % KH giao. Đậu tương: Diện tích gieo trồng cả năm là 67 ha đạt 85% KH, năng suất bình quân đạt 1313,75 tạha, đạt 94,54 % KH giao; Sản lượng 9,759,63 tấn, đạt 104 % KH giao. Cây Chè: Tổng diện tích cây chè cả năm là 159,12015 ha, đạt 77,60% KH; Diện tích trồng mới năm 2013 là 9,4 ha. Tổng sản lượng chè ước đạt khoảng 596,36611,16 tấn, đạt 97,57% KH, giá bán bình quân là 5.500đkg, tổng giá thu nhập chè khoảng 2.207.700đ, nhìn chung cây sinh trưởng và phát triển tốt. Trồng cỏ: Tổng diện tích cỏ hiện có là 29,7426,32 ha, đạt 112% so với KH giao; Trong đó diện tích trồng mới là 1,7112 ha, đạt 14,25% KH, nhìn chung cây sinh trưởng, phát triển tốt. Cây khoai lang: Tổng diện tích hiện có là 18 ha, hiện nay cây sinh trưởng và phát triển bình thường. Tổng sản lượng lương thực có hạt 3144,382833,8 tấn, đạt 109% KH., Lương thực bình quân đầu người đạt 615 kgngườinăm. Chăn nuôi: Tổng đàn trâu, bò: 15761350 con đạt 116.74% KH. Tổng đàn bò 1915 con, đạt 126.7% KH Tổng đàn lợn: 3215 3200 con đạt 101% KH. Tổng đàn dê: 615672 con đạt 91,5% KH. Tổng đàn gia cầm: 18.57023000 con đạt 80,73% KH. Tổng đàn ong: 124124 tổ, đạt 100% KH. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản: 1543 ha đạt 34,8% KH. Lâm nghiệp: Trong năm 2013 đã tuyên truyền Luật phòng chống và bảo vệ rừng trên 11 thôn, tổ dân phố với tổng số là 2410 lượt người tham gia và ký cam kết bảo vệ rừng. Công tác quản lý đất đai xây dựng cơ sở hạ tầng. Công tác quản lý đất đai. Thực hiện tốt công tác tiếp dân về tiếp nhận hồ sơ xin chuyển nhượng, chia tách, cho tặng QSD đất theo quy định, cùng các cơ quan của huyện tiến hành giao đất tái định cư cho các hộ dân. Phối hợp với xí nghiệp đo đạc của Sở tài nguyên và môi trường tiến hành xác nhận hồ sơ cấp GCNQSD đất cho nhân dân, thẩm tra hồ sơ cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định. Công tác giải phóng mặt bằng. Đã cùng các ban ngành đoàn thể của thị trấn tuyên truyền vận động các hộ dân nhận đất tái định cư và bàn giao mặt bằng theo quy định. Phối hợp với các phòng ban của huyện tuyên truyền vận động các hộ gia đình bàn giao mặt bằng để xây dựng các công trình như: Công trình khu công viên cây xanh (trước cổng UB huyện), làm cầu ở trục 13, công trình nhà khối dân sau Huyện ủy, khu dân cư K….. Công tác quản lý trật tự đô thị. Ngành quản lý trật tự đô thị và tổ quy tắc thực hiện theo quy chế hoạt
Trang 1BÀI LIÊN HỆ THỰC TẾ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở THỊ TRẤN YÊN BÌNH
Thị trấn Yên Bình nằm ngay trung tâm huyện lỵ, có tổng diện tích tựnhiên là 3.745,9 ha, trong đó đất nông nghiệp có 609 ha, đất lâm nghiệp có2.318 ha, còn lại 818,9 ha là đất thổ cư và đất khác Toàn thị trấn có tổng số
1113 hộ, với hơn 5.000 nhân khẩu của 9 dân tộc cùng sinh sống, trong đódân tộc Tày chiếm trên 70%
Từ khi chia tách và thành lập huyện mới Quang Bình, xã Yên Bìnhcũng được nâng cấp thành thị trấn, xuất phát từ tiềm năng sẵn có thực tế củađịa phương Đảng bộ, chính quyền thị trấn đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo bàcon nhân dân tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đến nay đã cónhiều mô hình phát triển kinh tế hàng hóa đạt hiệu quả tốt, giúp người nôngdân thoát nghèo Đó là những tín hiệu vui, đồng thời khẳng định bước điđúng đắn của một địa phương biết khắc phục khó khăn để phát huy lợi thếkinh tế xóa đói giảm nghèo
Về kết quả đạt được về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thị trấn Yên Bình: Kết quả đạt được năm 2013 rất đáng khích lệ, với các chỉ
tiêu chủ yếu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 16 %; Thu nhập bình quân đầu
người đạt 16,3 triệu đồng; Sản lượng lương thực có hạt 2833,8 tấn; Tỷ lệhuy động học sinh 6-14 tuổi đến trường năm học 2013-2014 đạt 100%; Tỷ lệtăng dân số tự nhiên còn 1,2%; Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng so vớinăm trước là 14%; Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 7,5%; Nâng độ che phủ rừng từlên 66%; Tỷ lệ hộ được nghe đài phát thanh đạt 100%, tỷ lệ hộ được xemtruyền hình đạt 98%
- Về sản xuất nông, lâm nghiệp:
Trang 2Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm 463,3 ha/410 ha, đạt 113%
KH huyện và thị trấn giao Năng suất bình quân đạt 58,1/57 tạ/ha, đạt 101%
KH huyện giao; Sản lượng 2,691,77/2,337 tạ/ha, đạt 115% KH giao
Cây ngô: Diện tích gieo trồng cả năm 126/145 ha, đạt 86% kế hoạch
huyện giao; Năng suất 35,4/34,05 tạ/ha, đạt 103% KH giao Sản lượng ngôcả năm đạt 446,04/341,7 tấn, đạt 130% KH giao
Cây lạc: Diện tích gieo trồng cả năm là 180,4/180,4 ha, đạt 100% KH
huyện giao Năng suất bình quân đạt 20/19,5 tạ/ha, đạt 102% KH giao; Sảnlượng đạt 360,8/351 tấn, đạt 102,79 % KH giao
Cây Chè: Tổng diện tích cây chè cả năm là 159,1/2015 ha, đạt
77,60% KH; Diện tích trồng mới năm 2013 là 9,4 ha
Tổng sản lượng chè ước đạt khoảng 596,36/611,16 tấn, đạt 97,57%
KH, giá bán bình quân là 5.500đ/kg, tổng giá thu nhập chè khoảng2.207.700đ, nhìn chung cây sinh trưởng và phát triển tốt
Trồng cỏ: Tổng diện tích cỏ hiện có là 29,74/26,32 ha, đạt 112% so
với KH giao; Trong đó diện tích trồng mới là 1,71/12 ha, đạt 14,25% KH,nhìn chung cây sinh trưởng, phát triển tốt
Cây khoai lang: Tổng diện tích hiện có là 18 ha, hiện nay cây sinh
trưởng và phát triển bình thường
Trang 3Tổng sản lượng lương thực có hạt 3144,38/2833,8 tấn, đạt 109% KH.,
Lương thực bình quân đầu người đạt 615 kg/người/năm.
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản: 15/43 ha đạt 34,8% KH
Lâm nghiệp: Trong năm 2013 đã tuyên truyền Luật phòng chống và
bảo vệ rừng trên 11 thôn, tổ dân phố với tổng số là 2410 lượt người tham gia
và ký cam kết bảo vệ rừng
- Công tác quản lý đất đai - xây dựng cơ sở hạ tầng.
Công tác quản lý đất đai.
Thực hiện tốt công tác tiếp dân về tiếp nhận hồ sơ xin chuyển nhượng,chia tách, cho tặng QSD đất theo quy định, cùng các cơ quan của huyện tiếnhành giao đất tái định cư cho các hộ dân
Phối hợp với xí nghiệp đo đạc của Sở tài nguyên và môi trường tiếnhành xác nhận hồ sơ cấp GCNQSD đất cho nhân dân, thẩm tra hồ sơ cấpđổi, cấp lại giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định
Công tác giải phóng mặt bằng.
Trang 4Đã cùng các ban ngành đoàn thể của thị trấn tuyên truyền vận độngcác hộ dân nhận đất tái định cư và bàn giao mặt bằng theo quy định.
Phối hợp với các phòng ban của huyện tuyên truyền vận động các hộgia đình bàn giao mặt bằng để xây dựng các công trình như: Công trình khu
công viên cây xanh (trước cổng UB huyện), làm cầu ở trục 13, công trình
nhà khối dân sau Huyện ủy, khu dân cư K…
Công tác quản lý trật tự đô thị.
Ngành quản lý trật tự đô thị và tổ quy tắc thực hiện theo quy chế hoạtđộng của tổ, phối hợp với các ngành tuyên truyền vận động nhân dân vềquản lý trật tự đô thị
Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phối hợp với các phòng ban của huyện kiểm tra các công trình xâydựng trên địa bàn; Ra thông báo đối với các hộ xây dựng vi phạm trật tựquản lý đô thị; Quyết định đình chỉ đối với các trường hợp chưa có giấyphép xây dựng
Sửa chữa các lớp học ở các điểm trường để chuẩn bị cho năm học mới;
Tu sửa và nâng cấp mở đường ở xóm 2 thôn Hạ sơn, đường bê tông ở thônTân Bình, Tổ 4
Lĩnh vực giao thông thuỷ lợi.
Chỉ đạo đôn đốc nhân dân nạo vét, tu sửa các công trình thủy lợi, tusửa khơi thông cống rãnh đảm bảo nước tưới tiêu phục vụ cho sản xuất
- Công tác ngân sách.
Tổng thu thuế, phí tính đến ngày 30/11/2013 là 1,195,376.900/964triệu đồng, đạt 124% KH giao; Tổng thu các khoản quỹ theo Nghị quyết
Trang 5HĐND tính đến ngày 30/11/2013 là 56,544/84 triệu đồng, đạt 67,2% KHgiao.
- Thương mại - dịch vụ: Tổng số hộ kinh doanh trên địa bàn thị trấn
hiện có 180 hộ kinh doanh trong đó: Hộ sản xuất là 27 hộ; vận tải 01 hộ; ănuống 19 hộ; Thương nghiệp 79 hộ; dịch vụ 54 hộ Nhìn chung các hộ kinhdoanh phát triển tốt, cạnh tranh lành mạnh, mặt hàng buôn bán đa dạng đápứng được nghu cầu của thị trường tại trung tâm thị trấn
Tổng số HTX trên địa bàn thị trấn có 10 HTX và 6 doanh nghiệp, nhìnchung các HTX, các doanh nghiệp hoạt động bình thường
Công tác giết mổ gia súc được kiểm dịch chặt chẽ BQL chợ duy trìviệc quản lý chợ theo đúng phương án phê duyệt
- Công tác văn hoá xã hội.
Công tác giáo dục: Các trường trên địa bàn thị trấn thực hiện tốt
nhiệm vụ năm học, việc tổ chức thi, tổng kết, đánh giá chất lượng giáo dụctrong năm học 2012-2013; tổ chức gảng dạy đảm bảo chương trình năm học,thường xuyên duy trì sĩ số học sinh; Xây dựng lịch trực tết và kế hoạch bảo
vệ tài sản trong thời gian nghỉ tết; Chỉ đạo các trường tổng kết năm học2012-2013; Kết quả thi chuyển cấp, chuyển lớp của các trường đạt 100%.Chỉ đạo xây dựng kế hoạch tu sửa lớp học của các trường để chuẩn bịcho năm học mới; Chỉ đạo các thôn có điểm trường huy động phụ huynh họcsinh đến lao động theo phương châm xã hội hoá
Tổ chức tuyển sinh vào trường nội trú theo chỉ tiêu huyện giao là 3cháu đã kiện toàn hồ sơ chuyển trường; Tổ chức tuyển sinh vào trườngTTGDTX theo chỉ tiêu giao là 12 cháu; Chỉ đạo các trường phối hợp với cácngành tổ chức họp xét chế độ cho học sinh theo Nghị định 49
Trang 6Ngay từ đầu năm thị trấn đã tập trung triển khai các văn bản của cấptrên về công tác giáo dục đến các trường trên địa bàn Tổ chức thành côngHội nghị về công tác giáo dục năm 2013.
Công tác giáo dục được quan tâm thường xuyên và duy trì sỹ số họcsinh đến trường học đạt 100% Trang thiết bị trường lớp được đầu tư đồng
bộ đảm bảo cho công tác dạy và học
Trung tâm giáo dục cộng đồng tuyên truyền nâng cao nhận thức cộngđồng Phối hợp với trung tâm dạy nghề huyện mở lớp học trồng Nấm chocác học viên ở thôn, tổ dân phố tổng số là 60 học viên tham gia; Tổ chức tậphuấn kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản năm 2013 cho các chủ hộ có ao đang nuôitrồng thuỷ sản
- Y tế KHHGĐ - trẻ em.
Thường xuyên duy trì vận động tốt các chương trình y tế quốc giađược triển khai sâu rộng trong nhân dân, công tác tiêm chủng mở rộng,khám chữa bệnh bảo vệ sức khoẻ nhân dân được duy trì đạt hiệu quả Tỷ lệ
bà mẹ trẻ em được tiêm chủng và uống thuốc đạt 100%; Công tác dân số kếhoạch hoá gia đình được tuyên truyền tích cực, hoạt động có hiệu quả
- Công tác tuyên truyền: Phối hợp với các ban ngành đoàn thể, thôn,
tổ dân phố tuyên truyền phổ biến GDPL được 22 buổi; Tuyên truyền bằngloa phát thanh được 13 buổi tại chợ trung tâm, tuyên truyền nhân dân chấphành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chấp hànhnghĩa vụ của công dân nơi cư trú
Tổ chức chiếu phim lưu động được 10 buổi; Tổ chức phát động cácphong trào xây dựng NTM, GĐVH, phong trào phòng chống mại dâm, matuý, HIV-AIDS, phòng chống ngộ độc được 5 buổi
Trang 7Tổ chức củng cố các đội văn nghệ ở các tổ, thôn, trường học với tổng
số là 14 đội văn nghệ, trong năm đã tổ chức biểu diễn tại các thôn, tổ được
32 buổi, tham gia tại huyện được 9 buổi
Thành lập duy trì các CLB bóng đá, bóng chuyền, hiện nay thị trấn có
3 CLB bóng đá thường xuyên được duy trì luyện tập, có 6 đội bóng đá nam
và 3 đội bóng đá mini, 10 đội bóng chuyền nam, 8 đội bóng chuyền nữ.Trong năm thi đấu tại huyện được 6 lần, đội bóng đã nam tham gia giải dohuyện tổ chức, tham gia tại huyện bạn được 3 lần các lần tham gia đều cógiải
- Công tác lễ hội: Duy trì tốt công tác lễ hội ở địa phương nhu: Lễ hội
lồng tồng của dân tộc Tày; Lễ hội cấp sắc của dân tộc Dao; Lễ hội nhảy lửacủa dân tộc Pà thẻn; Lễ hội đua thuyền, Lễ hội chọi trâu…
* Công tác xây dựng GĐVH, làng văn hoá, thôn, tổ dân phố văn hoá.Tổng số gia đình văn hoá năm 2013 là 1033/675 = 153% KH giao;Tổng số thôn, tổ văn hoá 8 làng, trong đó cấp huyện công nhận là 5 làng, cấptỉnh công nhận 3 làng; Cơ quan văn hoá có 2 cơ quan đạt là trưởng Mầm non
và THCS
Trang 8Kết hợp thường xuyên với phòng Văn hoá huyện kiểm tra giám sát cáchoạt động văn hoá trên địa bàn huyện.
- Lao động- Thương binh và Xã hội
Phối hợp với các ngành tổ chức thăm hỏi các cụ cao tuổi nhân dịp tếtQuý tỵ 2013 tổng số là 9 cụ; Cấp phát gạo cứu đói trong dịp tết Quý tỵ tổng
số là 35 hộ=145 khẩu=2175 kg Theo kế hoạch của tỉnh, huyện đi thăm hỏitặng quà các hộ gia đình chính sách trên địa bàn tổng số là 5 xuất quà;UBND thị trấn xây dựng kế hoạch đi thăm hỏi tặng quà các hộ GĐCS tổng
số là 6 xuất quà mỗi xuất trị giá 200.000đ
Tiến hành rà soát những đối tượng BTXH đủ điều kiện, hoàn thiện hồ
sơ gửi phòng LĐTBXH huyện; Phối hợp với phòng LĐTBXH tiến hànhthẩm định lại mức độ khuyết tật của đối tượng tàn tật nặng; triển khai kếhoạch xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác định mức độ khuyết tật chongười khuyết tật với tổng số là 67 giấy xác nhận
Triển khai điều tra hộ nghèo năm 2013 trên địa bàn toàn thị trấn theotiêu chí mới, tổng số hộ nghèo năm 2013 của thị trấn là 111 hộ chiếm 8,49%
Cấp phát thẻ cho các đối tượng người có công, BTXH; Phối hợp vớicác thôn, tổ thẩm định đề nghị mua thẻ BHYT năm 2014 là 3.916 thẻ
Phối hợp với c cơ quan phụ trách địa bàn cấp phát thẻ trực tiếp chonhân dân tổng số thẻ là 3.743 thẻ DTTS, đề nghị mua thẻ bổ sung là 65 thẻ.Trong quá trình cấp phát đã phát hiện ra một số sai đối tượng, một số đốitượng chết thị trấn đã báo giảm tổng số thẻ là 9 thẻ
Kết hợp với phòng LĐTB XH chi trả phụ cấp tháng đảm bảo đúng đốitượng
Trang 9Bên cạnh những kết quả đạt được việc sản xuất kinh tế của thị trấn còn nhiều khó khăn, hạn chế, cụ thể:
- Mặc dù được gọi là thị trấn nhưng xuất phát điểm vẫn là thuần nông,
thu nhập bình quân/người thấp: Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt16,3 triệu đồng; Tỷ lệ hộ nghèo còn cao năm 2013 còn 7,5%; Tỉ lệ người laođộng qua đào tạo nghề đạt thấp, tính đến năm 2013: đạt 17% người laođộng, Tỉ lệ thất nghiệp có chiều hướng gia tăng năm sau cao hơn năm trước:khoảng 5%
- Đa số nhân dân người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệpthuần túy, có tâm lý sản xuất nhỏ lẻ, mạnh mún, còn tự cung tự cấp là chủyếu
- Chưa thúc đầy được sản xuất hàng hóa chủ lực của thị trấn, sản xuấthàng hóa chưa hiệu quả Chưa có mô hình kinh tế sản xuất hàng hóa lớn theohướng trang trại, chuyên môn hóa
- Công tác xúc tiến đầu tư xây dựng cho các mô hình sản xuất hoànghóa còn chậm
- Đa số người dân còn thiếu vốn sản xuất, nên những hộ gia đình cóđiều kiện chưa mở rộng được quy mô sản xuất
- Việc ứng dung khoa học công nghệ vào sản xuất còn chậm, chưa tốt,năng xuất lao động chưa cao;
- Một số hàng hóa sản xuất ra tiêu thụ còn chậm chưa kích thích đượcngười sản xuất hàng hóa với quy mô lớn
- Đặc biệt số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, người lao động cònthấp Một bộ phận lao động chính trong các gia đình trên địa bàn thị trấn
Trang 10chưa qua lớp đào tao nghề cơ bản, thậm chí học chưa hết THCS, cá biệt một
bộ phận nhân dân lao động (khoảng 35 - 50 tuổi) còn mù chữ
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng: Tỉ lệsản suất nông, lâm, ngư nghiệp thuần túy (tự cung tự cấp hoặc sản xuất hànghóa nhỏ lẻ, manh mún) còn chủ yếu
Tỉ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch rất thấp, kém pháttriển
Thương mại, dịch vụ chưa đáp ứng với tiềm năng của thị trấn
- Cơ sở hạ tầng, điện đường, trường trạm còn thiếu thốn, đặc biệt ởcác thôn vùng 135 (Hạ Sơn, Thượng Sơn)
Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại trên:
- Nguyên nhân khách quan: Do vị trí địa lý, địa hình phức tạp, thị trấn
rộng còn nhiều đồi núi, đường xá, đi lại một số nơi găp nhiều khó khăn Khíhậu khá khắc nghiệt mùa đông rất rét, làm cho cây trồng, vật nuôi bị ảnhhưởng đến sạu phát triển
- Nguyên nhân chủ quan: Do tập quán sản xuất, canh tác của ngườidân lạc hậu, tự cung tự cấp, mạnh mún, nhỏ lẻ từ lâu đời Tâm lý còn sợ thấtbại, thua lỗ;
Trình độ dân chí còn thấp, người lao động qua đào tạo còn ít, phần lớnchưa qua đào tạo cho nên việc tiếp cận với khoa học kỹ thuật còn yếu, kém;chưa mạnh dạn đổi mới áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất hàng hóalớn
Các giải pháp phát triển kinh tế xã hội trong năm 2014 và các năm tiếp theo:
Trang 111 Cần làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục vận động để đông đảocác tầng lớp nhân dân, cán bộ, chính quyền địa phương thấy được tính tấtyếu và lợi ích của việc phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, xóa
bỏ tâm lý sản xuất tự cung tự cấp, thông qua quán triệt các chủ trương cấptrên, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thị trấn, qua các buổi họp, pa nô,
áp phích, tờ rơi, nêu gương các gia đình có mô hình sản xuất hàng hóa lớn )
2 Làm tốt công tác định hướng cho việc phát triển kinh tế xã hội ở địaphương, trên cơ sở khai thác tốt mọi tiềm năng thế mạnh phù hợp với đặcđiểm phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thị trấn: Theo hướng thâm canhtăng năng xuất cây trồng, vật nuôi, xây dựng mô hình trang trại; phát triểncông nghiệp chế biến nông, lâm sản; tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thươngmại và du lịch Đặc biệt sản xuất hàng hóa chủ lực của thị trấn: Trồng chèsan tuyết, chuối tiêu hồng; nuôi trâu, lợn hàng hóa,
Định hướng phát triển các hợp tác xã, xí nghiêp nhà máy chế biếnhàng nông sản phục vụ địa phương và xuất khẩu (máy chê biến chè; nhàmáy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm ), phát triển nghề dệt thổ cẩm; Pháttriển nhà máy thủy điện
Định hướng về du lịch phát triển khu du lịch sinh thái hồ thủy điệnSông Bạc, Sông Chừng Dịch vụ phục vụ tận nơi, taaij nhà, thương mạiphát triển chơ trung tâm thị trấn và hướng tới phát triển siêu thị
3 Tích cực ứng dụng khoa học công nghệ vào mọi mặt của quá trìnhsản suất để nâng cao năng xuất lao động
Sử dung máy cày (máy cày mini) thay trâu, nơi có điều kiện dồn điền,đổi thửa để sản xuất; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thâm canh, tăng
Trang 12vụ, xen canh các loại cây trồng để tăng năng suất và sản phẩm cây trồng; ápdụng mô hình trang trại nuôi lợn, trâu, bò, gà hàng hóa
Sau khoảng thời gian nhất đinh cần đánh giá hiệu quả của từng môhình để nhân rộng quy mô sản xuất hàng hóa trên địa bàn thị trấn
4 Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để phục vụ phát triểnsản xuất trên địa bàn thiện trấn: Phối hợp với Ngân hàng NN&PTNT, Ngânhàng chính sách để tạo điều kiện tốt nhất cho những hộ sản xuất, kinh doanhtheo hướng sản xuất hàng hóa với lãi xuất ưu đãi, thủ tục thuận lợi
5 Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ bản, đường, cầu để giao thông đi lạithuận tiện cho việc gioa thương hàng hóa với các xã lân cận, với huyện, tỉnhkhác Đầu tư đường điện đến các hộ dân, hộ sản xuất kinh tế hàng hóa đầu tư xây dựng trường theo hướng đạt chuẩn quốc gia
6 Đặc biệt quan tâm, chăm lo đến việc phát triển trình độ nguồn nhânlực, đặc biệt nguồn nhân lực có chất lượng, chất lượng cao, đây chính lànhân tố quan trọng nhất để phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóatrên địa bàn thị trấn
Phát triển giáo dục và đào tạo, tỉ lệ huy động trẻ mầm non đạt trê80%, Tiểu học từ 6-14 tuổi đạt trên 98%, THCS, đạt trên 98%, chuyển cấp,chuyển lớp đạt trên 98%, tỉ lệ người lao động học chuyê nghiệp, học nghềtăng hàng năm, phấn đầu mỗi năm tăng 7% trở lên
Phát triển văn hóa lành mạnh, đặc biệt giữ gìn phát huy bản sắc vănhóa các dân tộc, phong trào văn nghệ, thể thao thường xuyên, sôi nổi đem lạinhiều niềm vui bổ ích để bà con nhân dân tiếp tục thi đua sản xuất theohướng phát triển kinh tế hàng hóa ngày một lớn mạnh
Trang 13Coi trọng việc giải quyết việc làm tại chỗ, làm giàu trên quê hươngmảnh đất của mình, bên canh đó có thể giới thiệu việc làm cho người laođộng dôi dư làm việc ở ngoài địa bàn thị trấn thậm chí có thể xuất khẩu laođộng.
Xây dựng trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động
7 Thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hàng hóa:
Tăng cường các chính sách mở thuận lợi để các doanh nghiệp lớn đếnđầu tư tại thị trấn (như thủ tục thuê đất thuận lợi, thuế phù hợp ); các ngânhàng cho vay vốn để sản xuất hàng hóa thuận lợi nhất, ưu đãi nhất
Có chính sách hỗ trợ, liên hệ nơi bao tiêu sản phẩm hành hóa sản xuất
ra để người dân yên tâm sản xuất hàng hóa
8 Kết hợp phát triển kinh tế với các vấn đề xã hội trên đại bàn:
Khắc phục những tác động mặt trái của nền kinh tế thị trường, sảnxuất hàng hóa; tăng cường các chuẩn mực đạo đức, nét đẹp văn hóa, thuầnphong mĩ tục Bảo vệ tốt môi trường sống, cảnh quan thị trấn xanh, sạch,đẹp
Thực hiện tốt các chính sách đền ơn đáp nghĩa đối với các gia đình cócông với cách mạng, chính sách với người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi,không nơi nương tựa; hỗ trợ gia đình nghèo, cận nghèo
9 Tăng cường sự lãnh đạo của đảng bộ thị trấn, sự quản lý của chínhquyền cũng như phát huy vai trò của các tổ chức chính trị xã hội (Mặt trận tổquốc, Hội phụ nữ, đoàn thanh niên ) nhằm phát huy sức mạnh tổng hợptrong việc phát triển kinh tế hàng hóa ở thị trấn trong năm 2014 và các nămtiếp theo Phần đấu các đồng chí cán bộ đảng viên có điều kiện gương mẫu