Quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc KạnQuản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống y tế dự phòng tỉnh Bắc Kạn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Luận văn này là nghiên cứu của riêng tôi, toàn bộ nội dung nghiên cứu do chính tôi thực hiện
- Số liệu trong luận văn được thực hiện khảo sát, điều tra trung thực
- Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Vũ Thị Thu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của Quý Thầy Cô, bạn bè,Ban giám đốc và tập thể công chức, viên chức Sở Y
tế tỉnh Bắc Kạn, các đơn vị sự nghiệp Y tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế, vì vậy tôi xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể công chức, viên chức Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, các đơn vị sự nghiệp Y tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế đã cung cấp thông tin, tài liệu và trao đổi ý kiến chuyên môn trong quá trình thực hiện Luận văn
Xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Việt Dũng, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em về mọi mặt để hoàn thành Luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau đại học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện Luận văn
Mặc dù bản thân đã cố gắng, tuy nhiên do hạn chế về thời gian nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Vũ Thị Thu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp của Luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG YTDP 4
1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP 4 1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị thuộc hệ thống YTDP: 4
1.1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị thuộc hệ thống YTDP 10
1.1.3 Mục tiêu của quản lý tài chính YTDP 18
1.1.4 Nguyên tắc quản lý tài chính YTDP 19
1.1.5 Nội dung quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống YTDP 19
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP 29
1.2 Cơ sở thực tiễn 34
1.2.1 Những đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực Y tế ở Việt Nam 34
1.2.2 Kinh nghiệm về công tác quản lý tài chính ở một số đơn vị Y tế 36
1.2.3 Các bài học kinh nghiệm cho các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 44
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 46
2.2 Phương pháp nghiên cứu 46
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 46
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 47
2.2.3 Phương pháp phân tích, đánh giá thông tin 47
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH BẮC KẠN 50
3.1 Khái quát về hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 50
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 50
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 50
3.1.3 Về trang thiết bị 61
3.1.4 Về công tác quản lý tài chính 61
3.1.5 Những kết quả đạt được của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn từ năm 2016 -2018 61
3.2 Thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 64
3.2.1 Đặc điểm quản lý tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 64
3.2.2 Thực trạng việc khai thác các nguồn tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 66
3.2.3 Thực trạng sử dụng các nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp YTDP thuộc Sở Y tế Bắc Kạn 71
3.2.4 Thực trạng công tác tổ chức quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 79
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 88
3.3.1 Yếu tố bên ngoài 88
Trang 73.3.2 Yếu tố bên trong 93
3.4 Đánh giá chung về quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 95
3.4.1 Những thành công trong công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 95
3.4.2 Những hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 97
3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 100
Chương 4 HOÀN THIỆN CÔNG TÁCQUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH BẮC KẠN 102 4.1.Định hướng phát triển của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 102
4.1.1 Địnhhướng phát triển chung Ngànhy tế 102
4.1.2 Định hướng phát triển các đơn vị sự nghiệp YTDP 103
4.2.Giảipháphoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn 104
4.3 Một số kiến nghị 110
4.3.1.Về phía Nhà nước 110
4.3.2.Về phía ngành y tế 111
KẾT LUẬN 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 119
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
BẢNG
Bảng 3 1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng chống bệnh tật 58
Bảng 3 2 Kết quả thực hiện công tác phòng chống bệnh lao 62
Bảng 3 3 Kết quả thực hiện công tác Phòng chống bệnh Phong 63
Bảng 3 4 Tổng hợp các nguồn thu giai đoạn từ 2016 – 2018 66
Bảng 3 5 Tổng kinh phí NSNN cấp cho hoạt động của các đơn vị hệ YTDP thuộc Sở Y tế từ năm 2016-2018 68
Bảng 3 6 Bảng tổng hợp nhóm chi cho viên chức từ năm 2016 – 2018 72
Bảng 3 7 Bảng tổng hợp chi cho chuyên môn nghiệp vụ từ năm 2016-2018 74
Bảng 3 8 Bảng tổng hợp chi mua sắm TSCĐ từ năm 2016-2018 76
Bảng 3 9 Bảng tổng hợp so sánh tình hình quyết toán chi không thường xuyên so với dự toán chi không thường xuyên 81
Bảng 3 10 Kết quả khảo sát công tác lập dự toán 83
Bảng 3 11 Kết quả khảo sát công tác thực hiện dự toán 85
Bảng 3 12 Kết quả khảo sát công tác quyết toán 87
Bảng 3 13 Kết quả khảo sát công tác tổ chức bộ máy kế toán 87
Bảng 3 14 Kết quả khảo sát công tác thanh tra, kiểm tra 88
Bảng 3 15 Kết quả khảo sát công tác tự chủ 88
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3 1 Tổng thu dịch vụ của các đơn vị hệ YTDP thuộc Sở Y tế từ năm 2016-2018 70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đem lại nhiều kết quả tích cực đáng kể Trong quá trình phát triển đó, các quốc gia luôn chú trọng việc CSSK cho con người làm gốc, định hướng cho các chương trình KT-XH khác vì mục tiêu phát triển bền vững; thể hiện xuyên suốt trong đường lối xây dựng và phát triển đất nước Điều này được khẳng định một cách rõ ràng trong chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030 tại Quyết định số
122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ: "Sức khoẻ là vốn quý nhất
của mỗi con người và của toàn xã hội; dịch vụ y tế công là dịch vụ xã hội đặc biệt; không vì mục tiêu lợi nhuận; đầu tư cho y tế là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của xã hội”
Trong những năm qua, để thích nghi với nền KTTT, Y tế đã được xã hội hóa và trở thành dịch vụ trong hệ thống kinh tế quốc dân, với cơ chế tự chủ tài chính như hiện nay đòi hỏi quản lý tài chính đối với hệ thống YTDP vừa phải đảm bảo hiệu quả, vừa phải đảm bảo mục tiêu công bằng trong CSSK, hướng tới mục tiêu phát triển KTXH của đất nước Thực hiện đồng thời các mục tiêu trên không phải là dễ dàng đối với các ĐVSNCL vốn trước đây đã hàng chục năm hoạt động trong cơ chế bao cấp, đặc biệt đối với tỉnh Bắc Kạn, đây là một trong những tỉnh vùng núi cao thuộc vùng Đông Bắc, có địa hình phức tạp, cơ sở vật chất và kinh tế chưa phát triển, với tổng diện tích đất tự nhiên là 4.859 km2; dân số toàn tỉnh khoảng 313.084 người gồm 07 dân tộc anh em sinh sống (Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông, Hoa và Sán Chay), trong đó đại
đa số là dân tộc thiểu số (80%), mật độ phân bố dân cư tương đối thưa thớt Với các tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng) Do đó đổi mới quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trở thành yêu cầu tất yếu để có thể thích ứng với cơ chế tự chủ tài chính
Xuất phát từ vị trí công tác của mình, học viên lựa chọn đề tài “Quản lý tài chính
tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP tỉnh Bắc Kạn” để làm luận văn thạc sĩ, với mong
muốn tiếp tục nghiên cứu, tìm ra các giải pháp quản lý tài chính hữu hiệu cho các cơ
Trang 11sở Y tế thuộc hệ thống YTDPtrực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, nhằm góp phần phát triển Ngành Y tế ngày càng tốt hơn các yêu cầu thực tiễn đặt ra trong những năm tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Làm rõ những lý luận cơ bản về quản lý tài chính, đánh giá công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDPtỉnh Bắc Kạn, từ đó đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các đơn vị hệ YTDP tỉnh Bắc Kạn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, trọng tâm là nghiên cứu việc khai thác, sử dụng và tổ chức quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài được tổ chức nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc
hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn quản lý Trong đó tiến hành khảo sát thực tế tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm tỉnh Bắc Kạn, TTYTcác huyện, thành phố
3.2.2 Phạm vi thời gian
Đề tài thu thập số liệu nghiên cứu của các năm từ năm 2016 đến 06 tháng đầu năm 2018
3.2.3 Phạm vi nội dung
Trang 12Đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính trong khai thác, sử dụng và tổ chức quản lý tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn quản lý Nội dung nghiên cứu không nghiên cứu lĩnh vực quản lý tài sản, thiết bị của các đơn vị
4 Những đóng góp của Luận văn
Dựa trên lý luận và nghiên cứu thực tế về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn, đề tài góp phần:
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với ĐVSNCL thuộc lĩnh vực Y tế
Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
Chỉ ra những hạn chế, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tácquản lý tài chính tại các đơn
vị thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3:Thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện công tácquản lý tài chính tại các đơn vị
thuộc hệ thống YTDP trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁCQUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG YTDP 1.1 Cơ sở lý luận về công tácquản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị thuộc hệ thống YTDP:
1.1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và đặc điểm của Đơn vị sự nghiệp công lập
ĐVSNCL là những tổ chức được thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp, đó là những hoạt động cung cấp dịch vụ công cho xã hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội, những hoạt động này mang tính chất phục
vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận
1.1.1.2 Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
Y học dự phòng hay Ytế dự phòng, phòng ngừa bệnh tật, là một lĩnh vực Y
tế liên quan đến việc thực hiện các biện pháp để phòng bệnh Song song với Y học điều trị, Y học dự phòng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và chính sách thúc đẩy và bảo vệ sức khỏe (để giảm xác suất xuất hiện bệnh hoặc ngăn chặn sự tiến triển hoặc kiểm soát của nó) giám sát vấn đề sức khỏe của người dân, xác định nhu cầu sức khỏe của họ và lập kế hoạch, quản lý và đánh giá các DVYT YTDP bao gồm năm lĩnh vực hoạt động cụ thể (lĩnh vực chuyên môn) là dịch tễ học, quản lý y tế, y học dự phòng, y học môi trường và nghề nghiệp,
và nâng cao sức khỏe
Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và chịu sự quản lý của Nhà nước trong mọi hoạt động theo chức năng nhiệm vụ, đây là một loại hình ĐVSNCL thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về YTDP và cung cấp dịch vụ công
Đặc điểm của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP:
- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, được NSNN đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm một phần hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao; được sắp xếp lại, củng
cố và ổn định tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 14- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP chịu sự quản lý của Nhà nước về chuyên môn của Bộ Y tế, chịu sự quản lý hành chính về lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương, nơi đơn vị đặt trụ sở
- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng ở hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng, được bảo đảm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức
- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP hoạt động trong lĩnh vực YTDP theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận Nhà nước tổ chức, duy trì
và tài trợ cho các hoạt động YTDP phục vụ QLNN nhằm thể hiện chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước là cung ứng hàng hóa, dịch vụ công cộng cho xã hội Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích về mặt xã hội thông qua các chủ thể trong xã hội khi sử dụng dịch vụ công được hưởng lợi ích nhiều hơn so với chi phí phải chi trả
- Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP có nguồn thu tài chính chủ yếu dưới hai dạng: NSNN cấp và nguồn thu từ các dịch vụ YTDP Căn cứ dự toán được giao, Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP thực hiện chi hoạt động theo các tiêu chuẩn định mức, chế độ của nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Vai trò của Các đơn vị thuộc hệ thống YTDP:
Nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Trong quá trình đó yếu tố con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội, nên việc chăm lo đầy đủ đến việc phát triển con người phải thông qua việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bằng cách nuôi dưỡng, bảo toàn thể lực, giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực Có như vậy mới đảm bảo được nền tảng vững chắc về sự phồn vinh, thịnh vượng, thực hiện được chiến lược phát triển con người:
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Nhiệm vụ của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển Tổ chức cung cấp dịch vụ YTDP theo đúng phạm vi chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong việc phòng, chống dịch và dập dịch, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động phòng bệnh, khám bệnh theo đúng quy định của pháp luật, phục vụ nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
Trang 15- YTDP có vai trò đặc biệt quan trọng đối với xã hội:
Như chúng ta đã biết, mỗi năm, hàng triệu người chết do gặp phải những căn bệnh mà có thể phòng ngừa được Một nghiên cứu vào năm 2004 cho thấy khoảng một nửa số ca tử vong ở Mỹ trong năm 2000 là do hành vi không phòng ngừa Nguyên nhân hàng đầu bao gồm bệnh tim mạch, bệnh mãn tính, bệnh đường hô hấp, chấn thương không chủ ý, tiểu đường và các bệnh truyền nhiễm nào đó Nghiên cứu này cũng ước tính rằng 400.000 người chết mỗi năm tại Hoa Kỳ do chế độ ăn uống nghèo nàn và một lối sống ít vận động Theo ước tính của WHO, khoảng 55 triệu người chết trên toàn thế giới trong năm 2011, hai phần ba của nhóm này từ bệnh không lây nhiễm, bao gồm cả ung thư, tiểu đường, bệnh mãn tính về tim mạch và các bệnh
về phổi Đây là một sự gia tăng so với năm 2000, trong đó 60% số ca tử vong do các bệnh trên
Vì vậy, CSSK dự phòng là đặc biệt quan trọng nhằm giảm sự gia tăng số người
tử vong trên toàn thế giới do gặp những căn bệnh mãn tính Để làm được điều đó, cần
có chiến lược YTDP cụ thể Chiến lược YTDP thường được mô tả theo các cấp từ thấp lên cao bao gồm dự phòng ban đầu, dự phòng cấp I, dự phòng cấp II, dự phòng cấp III:
+ Dự phòng ban đầu, Dự phòng cấp 1: Tác động vào thời kì khỏe mạnh, nhằm làm giảm khả năng xuất hiện của bệnh, hay chính là giảm tỷ lệ mới mắc, muốn đạt được điều đó thì phải tăng cường các yếu tố bảo vệ, loại bỏ các yếu tố nguy cơ Ví dụ: Tăng cường sức khỏe nói chung bằng tập luyện thể dục thể thao, sinh hoạt ăn uống điều độ hợp vệ sinh Chính là tăng cường các yếu tố bảo vệ không đặc hiệu, tiêm chủng vắc xin phòng bệnh là tạo ra các yếu tố bảo vệ đặc hiệu Không hút thuốc lá, bỏ hút thuốc chính
là loại bỏ yếu tố nguy cơ của ung thư phổi, của các bệnh tim mạch…
+ Dự phòng cấp 2: Phát hiện bệnh sớm, khi bệnh mới chỉ có các dấu hiệu sinh học, chưa có biểu hiện lâm sàng, khi phát hiện được bệnh thì tiến hành can thiệp kịp thời sẽ ngăn chặn sự diễn biến tiếp tục của bệnh; tùy theo mỗi bệnh và điều kiện y
tế cho phép có thể thực hiện các chương trình phát hiện bệnh khác nhau ở những quần thể khác nhau sẽ làm giảm tỷ lệ hiện mắc, giảm tỷ lệ tử vong Ví dụ phát hiện sớm cao huyết áp (một yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tim mạch), dò tìm ung thư
+ Dự phòng cấp 3: Là điều trị bệnh hợp lý nhằm ngăn chặn những diễn biến
Trang 16xấu hay biến chứng của bệnh, hồi phục sức khỏe cho người bệnh Với bệnh truyền nhiễm điều trị triệt để cho người bệnh là loại bỏ nguồn truyền nhiễm quan trọng, bảo
vệ sức khỏe cộng đồng
- Vai trò của YTDP đối với ngành Y tế Việt Nam:
Như chúng ta đã biết, các thách thức trong công tác CSSK nhân dân hiện nay đó là: tình trạng chênh lệch về các chỉ số sức khỏe cơ bản giữa thành thị và nông thôn, giữa các khu vực và các nhóm đối tượng trong những năm gần đây vẫn chưa được cải thiện nhiều Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em thể nhẹ cân đã giảm nhanh song tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi vẫn còn ở mức cao Trong khi đó, tỷ lệ béo phì ở trẻ em dưới năm tuổi đang tăng nhanh trong những năm gần đây Đáng chú ý, hiện nay, gánh nặng do các bệnh lây nhiễm (sốt rét, sốt xuất huyết…) vẫn ở mức cao, ngày càng khó kiểm soát thì sự xuất hiện các dịch bệnh mới nổi, trong đó chủ yếu là các bệnh lây truyền từ động vật sang người như: H5N6, H7N9, Mers-CoV, Ebola… là một thách thức lớn đối với hệ thống y
tế Sự thay đổi cơ cấu gánh nặng bệnh tật, tử vong với sự gia tăng tỷ lệ các bệnh không lây nhiễm không chỉ gây nên gánh nặng về bệnh tật và kinh tế cho cả bản thân người bệnh và gia đình mà còn tạo nên gánh nặng cho hệ thống y tế cũng như toàn xã hội Bệnh không lây nhiễm không chỉ gia tăng ở các quần thể dân cư thành thị có điều kiện kinh tế phát triển mà cả người nghèo ở vùng nông thôn
Mặt khác, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, bao gồm: các yếu tố nhân khẩu (quy mô và tốc độ gia tăng dân
số, già hóa dân số, mất cân bằng giới tính khi sinh, di cư); các yếu tố KTXH (lao động, việc làm, thu nhập, đói nghèo, nhà ở, giáo dục - đào tạo, tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa); các yếu tố môi trường tự nhiên (biến đổi khí hậu, thiên tai, ô nhiễm môi trường, thiếu nước sạch và công trình vệ sinh, ô nhiễm thực phẩm)
và các yếu tố hành vi, lối sống (hút thuốc lá, sử dụng rượu, bia quá mức, chế độ ăn không hợp lý, ít hoạt động thể lực, nghiện ma túy, mại dâm…)
Để ứng phó với mô hình bệnh tật thay đổi với gánh nặng bệnh tật kép của bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm, đòi hỏi hệ thống y tế phải có những đáp ứng, thay đổi phù hợp cả về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và khả năng cung ứng dịch vụ Trong đó, YTDP không chỉ làm tốt nhiệm vụ phòng bệnh truyền nhiễm mà còn phòng
Trang 17cả bệnh không lây nhiễm, thông qua dự phòng các yếu tố nguy cơ Như vậy, chúng
ta phải tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt quan điểm dự phòng trong lập kế hoạch và đầu tư cho các chương trình y tế Chiến lược quốc gia YTDP Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 9-11-2006 nêu rõ: Dự phòng tích cực, chủ động làm giảm các yếu tố nguy cơ; dự phòng toàn diện và có trọng điểm… Thực hiện công tác YTDP
là trách nhiệm của chính quyền các cấp, các bộ, ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế chính trị - xã hội và của mỗi người dân Đặc biệt trong Nghị quyết 20 của Hội nghị TW 6, khóa XII về Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới cũng nêu rõ quan điểm: Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập theo phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh; YTDP là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng…
YTDP là áp dụng các phương pháp dự phòng bệnh tật bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường, di truyền, tác nhân gây bệnh, lối sống, hành vi… YTDP tập trung vào việc bảo vệ, tăng cường và duy trì sức khỏe, dự phòng bệnh tật, tàn phế và tử vong
Để dự phòng bệnh tật có hiệu quả, cần có sự kết hợp lồng ghép các chiến lược can thiệp liên quan với nhiều yếu tố nguy cơ và bệnh tật, thay đổi hành vi lối sống của cộng đồng, với sự tham gia liên ngành, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính trị, kinh tế, xã hội, doanh nghiệp, bao gồm Nhà nước và tư nhân Các chiến lược đó là: giám sát dịch tễ học nhằm theo dõi chiều hướng các yếu tố nguy cơ và tỷ lệ mắc bệnh làm cơ sở xác định ưu tiên và đánh giá hiệu quả can thiệp Đề xuất các chính sách và tạo môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện thay đổi hành vi Nâng cao năng lực của hệ thống y tế nhằm tăng cường độ bao phủ và sử dụng có hiệu quả các dịch vụ dự phòng và CSSK Thiết lập các chương trình nhằm tăng khả năng tiếp cận, kết nối của người dân với các nguồn lực và các dịch vụ, củng cố và hoàn thiện mạng lưới YTCS, triển khai quản lý bệnh tật, bao gồm bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm gắn với CSSK ban đầu và CSSK người cao tuổi, nhằm duy trì các hoạt động dự phòng
và quản lý bệnh tật tại cộng đồng
CSSK ban đầu là việc thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ thuật thực
Trang 18tiễn, có cơ sở khoa học và được chấp nhận về mặt xã hội, phổ biến đến tận mọi cá nhân và gia đình trong cộng đồng, với sự tham gia tích cực của họ Bốn nguyên lý CSSK ban đầu là cam kết chính trị, cộng đồng tham gia, phối hợp liên ngành, và sử dụng kỹ thuật thích hợp Cần tăng cường thực hiện 10 nội dung của CSSK ban đầu
mà Việt Nam đã và đang triển khai trong gần 40 năm qua, đó là: Giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường-nước sạch, sức khỏe bà mẹ trẻ em-kế hoạch hóa gia đình, tiêm chủng mở rộng, phòng, chống bệnh dịch địa phương, chữa bệnh và chấn thương thông thường, thuốc thiết yếu, quản lý sức khỏe, xây dựng và củng cố mạng lưới YTCS Các chiến lược nêu trên sẽ giúp dự phòng bệnh tật, bao gồm các bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm, giảm tỷ lệ mắc bệnh; phát hiện sớm, điều trị triệt để nhằm giảm biến chứng tàn phế, tử vong; giảm gánh nặng cho hệ thống y tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi
- Vai trò của YTDP đối với nền kinh tế
Thực tế cho thấy, YTDP có tác dụng rất lớn và hiệu quả đối với nền kinh tế quốc gia, nhờ tiêm chủng vắc-xin đã làm giảm đáng kể tỷ lệ người mắc và chết của nhiều bệnh nhiễm trùng, dự phòng cấp 1 và dự phòng cấp 2 giúp tiết kiệm hiệu quả các loại chi phí cho điều trị và giảm chi phí mất đi do bố mẹ và người chăm sóc phải nghỉ việc không lương do chăm sóc trẻ ốm, người ốm Chi phí cho điều trị lớn gấp năm lần chi phí cho việc triển khai tiêm chủng phòng bệnh và các hoạt động dự phòng khác
- Vai trò của YTDP đối với cá nhân: YTDP có vai trò đặc biệt đối với mỗi cá nhân, ngay từ khi sinh ra, các bé đã được uống và tiêm những mũi vắc xin đầu tiên
để phòng chống bệnh Các chương trình tiêm chủng mở rộng có vai trò rất lớn đối với mỗi bà mẹ và trẻ em, các chương trình suy dinh dưỡng giúp hạn chế tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở những trẻ đang trong độ tuổi phát triển, chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản giúp chẩn đoán và phòng ngừa các yếu tố gây khuyết tật, dị dạng thai nhi ngay từ trong bụng mẹ, các chương trình khác giúp con người phòng chống được các yếu tố nguy cơ dẫn đến các bệnh tim mạch, ung thư, hen phế quản, tâm thần…
Trang 191.1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
1.1.2.1 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý là yêu cầu tất yếu để đảm bảo sự hoạt động bình thường của mọi quá trình và hệ thống kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị có sự tham gia tự giác của nhiều người Thực chất của quản lý là thiết lập và thực hiện hệ thống các phương pháp và biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý để tác động một cách có ý thức tới đối tượng quản lý nhằm đạt được kết quả nhất định
Quản lý tài chính là hoạt động của chủ thể quản lý trong lĩnh vực tài chính nhằm
sử dụng nguồn tài sản dưới hình thái tiền, giấy tờ có giá của một đơn vị, tổ chức vừa đảm bảo cho đơn vị, tổ chức hoạt động bình thường, vừa đảm bảo cho nguồn tài chính
sử dụng tiết kiệm và sinh lợi nhiều nhất Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý KTXH và là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi
là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới nền KTXH Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính tại các ĐVSN có liên quan trực tiếp tới hiệu quả KTXH do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính
Quản lý tài chính trong ĐVSN có thu là công tác quản lý các vấn đề trong ĐVSN mình có liên quan đến việc tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ có chất lượng cao cho xã hội, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả kinh phí, tăng tích lũy, tăng thu nhập của đơn vị và cá nhân
1.1.2.2 Quản lý tài chính YTDP
Trong những năm qua, hòa chung vào cơ chế thị trường, các ĐVSNCL dần được trao quyền tự chủ như một phần trong quá trình mở rộng CCHCC với mục đích cải thiện kết quả hoạt động của các đơn vị, cũng như giảm bớt gánh nặng đối với NSNN, trong đó có các đơn vị thuộc hệ thống YTDP Xuất phát điểm ban đầu từ NĐ số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho ĐVSN có thu, đã cho phép các đơn vị thuộc hệ thống YTDP có quyền tự chủ
Trang 20trong sử dụng nguồn thu sự nghiệp với điều kiện phải tuân theo một số quy định Năm
2006, Chính phủ đã ban hành NĐ số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSNCL thay thế NĐ số 10/2002/NĐ-CP Tiếp theo đó là NĐ số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của ĐVSNCL (sau đây gọi tắt là NĐ 16) NĐ 16 ra đời với hy vọng sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu cho các đơn vị đồng thời nâng cao khả năng đáp ứng của các đơn vị đối với nhu cầu thực tế của người dân Cơ chế tự chủ tài chính đòi hỏi quản lý tài chính trong các đơn vị thuộc hệ thống YTDP vừa phải đảm bảo hiệu quả tài chính, vừa phải đảm bảo mục tiêu công bằng trong CSSK, hướng tới mục tiêu phát triển KTXH của đất nước Thực hiện đồng thời các mục tiêu trên không phải là dễ dàng đối với các các đơn vị thuộc hệ thống YTDP vốn trước đây đã hàng chục năm hoạt động trong cơ chế bao cấp Do đó đổi mới quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP trở thành yêu cầu tất yếu để có thể thích ứng với cơ chế tự chủ tài chính
KháiniệmquảnlýtàichínhYTDP
Phạm trù tài chính của một tổ chức thường được quan niệm tương đồng với các quỹ tiền tệ và các loại vốn được sử dụng để thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đó Đối với các đơn vị thuộc hệ thống YTDP, tài chính YTDP là sự vận động của đồng tiền để thực hiện mục tiêu phúc lợi về CSSK cho nhân dân, hướng tới mục tiêu phát triển con người toàn diện Nó vừa phải thực hiện mục tiêu công bằng trong Y tế, vừa phải bảo đảm mục tiêu hiệu quả tài chính
Đối với các tổ chức phi lợi nhuận như các đơn vị thuộc hệ thống YTDP, quản
lý tài chính không nhằm mục tiêu lợi nhuận như các tổ chức kinh doanh, nhưng với
cơ chế tự chủ tài chính thì lãnh đạo của các đơn vị phải quan tâm đến tài chính theo hướng tự thu, tự chi; đó không chỉ là huy động và tạo nguồn thu mà còn là sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn thu, nhằm bảo đảm cho các đơn vị thuộc hệ thống YTDPthực hiện được các chức năng và mục tiêu của mình
Từ sự phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm: Quảnlýtàichínhtại các đơn vị
thuộc hệ thống YTDP là sự tác động lên các đối tượng và hoạt động tài chính thông
Trang 21qua quá trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch tài chính, quyết toán và kiểm tra tài chính tại các đơn vị YTDP nhằm xác định các nguồn thu và các khoản chi
để phục vụ nhiệm vụ phòng chống dịch, dập dịch,khám chữa bệnh, kiểm nghiệm, đào tạo và nghiên cứu khoa học, đảm bảo đủ kinh phí và sử dụng kinh phí một cách hiệu quả và công bằng, góp phần thực hiện mục tiêu chung của các đơn vị YTDP
Theo nghĩa rộng, quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP là việc quản lý toàn bộ các nguồn vốn, tài sản, vật tư để phục vụ nhiệm vụ phòng chống dịch, dập dịch,khám chữa bệnh, kiểm nghiệm, đào tạo và nghiên cứu khoa học của đơn vị
Theo nghĩa hẹp, quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDPlà quản
lý các nguồn thu và các khoản chi bằng tiền của đơn vị nhằm đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt động, sử dụng kinh phí một cách hiệu quả và công bằng, góp phần thực hiện mục tiêu chung của đơn vị YTDP
Trong luận văn này, quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP được xem xét theo nghĩa hẹp nói trên
Khái niệm cơ chế quản lý tài chính YTDP
Theo từ điển tiếng Việt, cơ chế là “cách thức theo đó một quá trình thực hiện” Cách hiểu này khá tương đồng với cách hiểu trong lý thuyết hệ thống Cơ chế vận hành hệ thống bao gồm hai bộ phận: cấu trúc của hệ thống và các nguyên lý vận hành của hệ thống Trong hệ thống quản lý, cơ chế vừa được hiểu theo nghĩa cấu trúc, đó
là chủ thể quản lý và đối tượng quản lý hình thành nên các cấp, các khâu trong hệ thống quản lý với các thẩm quyền khác nhau, vừa là các phương pháp, phương tiện, nguyên tắc vận hành hệ thống đến mục tiêu mong muốn
Cơ chế quản lý tài chính là một hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức và các công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu nhất định
Đối với các đơn vị thuộc hệ thống YTDP, có thể hiểu cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị hệ YTDP là tổng thể các phương pháp, công cụ và phương tiện phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành được các ĐVSNCL hệ YTDP sử dụng và vận hành để quản lý các hoạt động tài chính của đơn vị nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ được nhà nước giao phó Một trong những cơ chế quản lý tài chính
Trang 22hiệu quả hiện nay đối với các ĐVSN YTDP đó chính là cơ chế tự chủ, được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn sau:
a Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về tự chủ tài chính đối với ĐVSNCL:
Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSNCL Đây chính là
cơ sở pháp lý của hoàn thiện quản lý tài chính cho các ĐVSN YTDP ở nước ta hiện nay Tại Nghị định này, Nhà nước khuyến khích các ĐVSNCL chuyển đổi sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp, loại hình ngoài công lập nhằm phát huy mọi khả năng của đơn vị trong việc thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các ĐVSNCL như sau:
- Tự chủ về các khoản thu, mức thu:
ĐVSN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ
- Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
+ Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với các khoản chi thường xuyên, Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
+ Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc
- Tiền lương, tiền công và thu nhập
+ Tiền lương, tiền công: đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm
vụ nhà nước giao, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ, viên chức và người lao động được tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định
+ Nhà nước khuyến khích ĐVSN tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản
Trang 23biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN; tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị, trong
đó ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng
theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền
lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
+ Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công
và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
b Những đổi mới trong quản lý tài chính đối với các ĐVSN YTDP theo cơ chế tự chủ tài chính:
Theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày l6 tháng 0l năm 2002 và sau đó là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc Quy định cơ chế tự chủ của ĐVSNCL thì tự chủ tài chính tại các ĐVSN YTDP là yêu cầu cấp thiết và quan trọng của đổi mới tài chính y tế nhằm làm cho hệ thống YTDP thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình tốt hơn, phát triển
Trang 24và hiệu quả hơn như sau:
* Về mở rộng quyền cho các đơn vị sự nghiệp YTDP
- Các ĐVSN YTDP là các ĐVSN có thu (mặc dù nguồn thu không lớn), thực hiện chế độ tự chủ tài chính trên cơ sở xác định nhiệm vụ phải thực hiện, mức hỗ trợ tài chính từ NSNN và phần còn lại do đơn vị tự trang trải
- Đơn vị được phép huy động và sử dụng các nguồn tài chính ngoài nhà nước
để đầu tư phát triển đơn vị
- Được thực hiện các dịch vụ tự nguyện như dịch vụ tiêm phòng, dịch vụ điều trị cai nghiện, dịch vụ phun muỗi, … và sử dụng thu nhập do dịch vụ này mang lại để nâng cao đời sống cán bộ nhân viên
- Ngoài nguồn kinh phí Nhà nước cấp còn được phép vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động, cung ứng dịch
vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật
* Về các nguồn thu, chi tài chính
- Về các nguồn thu tài chính: Nguồn thu của các ĐVSN YTDP gồm:
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
- Kinh phí cho hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ Điểm mới ở đây là: Nhà nước chỉ cấp kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các đơn vị không tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, các đơn vị tự bảo đảm chi phí sẽ không nhận khoản kinh phí này
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu
Trang 25- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có)
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Kinh phí khác (nếu có)
- Nguồn tự thu của đơn vị: Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
+ Phần được để lại từ dịch vụ YTDP theo quy định
+ Thu từ hoạt động sản xuất và dịch vụ (nếu có)
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)
+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
Mức thu, tỷ lệ nguồn thu để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi phải theo quy định của Nhà nước Riêng với các khoản thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ thì thủ trưởng đơn vị quyết định mức thu theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và
+ Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
* Đổi mới về chi:
- Thứ nhất, đổi mới phương thức và định mức chi
Nhà nước không cấp toàn bộ kinh phí theo số lượng biên chế như trước đây mà trên cơ sở số thu để lại đơn vị, các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi phục vụ nhiệm vụ
Trang 26thu, sẽ tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động của đơn vị
Quản lý tài chính không quá chú trọng đến đầu vào mà hướng chủ yếu vào kiểm soát đầu ra và chất lượng chi tiêu theo mục tiêu một cách đơn giản hơn
Định mức chi quản lý hành chính cũng thay đổi theo hướng hợp lý và tiết kiệm hơn và do chính thủ trưởng đơn vị quyết định căn cứ vào nội dung và hiệu quả công việc Định mức này có thể cao hơn nhưng cũng có thể thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định
- Thứ hai, đổi mới trong việc chi trả lương cho người lao động
Nhà nước khuyến khích đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với NSNN Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính của đơn vị mà thủ trưởng đơn vị xác định quỹ lương, tiền công của hoạt động đơn vị Trong phạm vi quỹ lương này, thủ trưởng đơn vị quyết định việc chi trả lương theo nguyên tắc chất lượng và hiệu quả công việc; người nào, bộ phận nào có thành tích, có đóng góp làm tăng thu, tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được hưởng cao hơn Tiền lương cho mỗi cá nhân ngoài mức lương tối thiểu, hệ số lương cấp bậc,
hệ số phụ cấp như hiện nay còn được hưởng mức điều chỉnh tăng thêm cho mỗi cá nhân từ 1-2,5 lần mức lương tối thiểu
- Thứ ba, đổi mới về trích lập các quỹ:
+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc chi áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, trợ giúp đào tạo nâng cao tay nghề, năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động
+ Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động
Trang 27của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ phúc lợi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
1.1.3 Mục tiêu của quản lý tài chính YTDP
Để thực hiện mục tiêu của quản lý tài chính YTDP là sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả và công bằng, quản lý tài chính YTDP phải thực hiện được các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Duy trì cân đối thu chi: Đây là điều kiện bắt buộc và cần thiết nhất của quản
lý tài chính YTDP và cũng là tiêu chuẩn cho sự thành công trong cơ chế quản lý tài chính mới, tiến tới hạch toán chi phí
- Huy động và tạo các nguồn thu một cách hợp pháp
- Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phát triển các chuyên khoa chuyên sâu
- Cải thiện chất lượng các hoạt động thông qua một số chỉ tiêu chuyên môn như:
tỷ lệ tiêm chủng mở rộng, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, tỷ lệ tử vong mẹ,
- Công bằng y tế cho các đối tượng phục vụ
- Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, cải thiện điều kiện và phương tiện làm việc của đơn vị
- Sử dụng các nguồn tài chính một cách có hiệu quả, đem lại giá trị gia tăng cho đơn vị và các đối tượng có liên quan
Mục tiêu hiệu quả gắn bó một cách hữu cơ với mục tiêu công bằng trong cung cấp DVYT cho nhân dân, thể hiện qua 3 tiêu chí đánh giá: (i) Chất lượng chuyên môn; (ii) Hạch toán chi phí; (iii) Mức độ tiếp cận các dịch vụ YTDP của nhân dân trên địa bàn
Để thực hiện được các mục tiêu quản lý tài chính theo định hướng mục tiêu chung của YTDP, thì quản lý tài chính trong các đơn vị YTDP phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch, hoạt động chuyên môn phải gắn với
Trang 28kế hoạch đảm bảo vật chất, hậu cần, với dự toán tài chính, xác lập chính xác các vấn
đề ưu tiên trong điều kiện các nguồn lực hạn hẹp
+ Đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của đơn vị, đồng thời tập trung kinh phí để từng bước giải quyết những hoạt động ưu tiên đã được xác lập trong kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của đơn vị
+ Quản lý chặt chẽ thu-chi tài chính; thực hành tốt công tác kế toán, phân tích hoạt động kinh tế; xác lập vai trò của công tác tài chính-kế toán là công cụ đắc lực để quản lý đơn vị
1.1.4 Nguyên tắc quản lý tài chính YTDP
Cơ chế tự chủ tài chính cho phép các đơn vị chủ động, linh hoạt để có thể huy động và tạo đủ các nguồn thu và sử dụng chúng một cách hiệu quả trong khuôn khổ luật pháp, đem lại lợi ích cho cả xã hội và đơn vị Song các đơn vị thuộc hệ thống YTDP là ĐVSNCL của Nhà nước, nên quản lý tài chính tại các đơn vị này đòi hỏi vừa phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ tài chính của Nhà nước, vừa phải thực hiện các quy chế, quy định do hệ thống YTDP đề ra đối với hoạt động của đơn vị Để quản lý tài chính YTDP theo hướng hiệu quả và công bằng, cần thực hiện các nguyên tắc sau:
- Tiến hành thu-chi theo đúng pháp luật, đúng nguyên tắc của Nhà nước và các quy định khác về quản lý tài chính
- Tăng nguồn thu hợp pháp, quản lý các nguồn kinh phí NSNN cấp và các nguồn khác như dịch vụ YTDP, viện trợ, đóng góp của nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước; sử dụng các khoản chi có hiệu quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm trong chi tiêu
- Thực hiện chính sách ưu đãi và cải thiện tính công bằng trong phòng, chống dịch, khám, tư vấn tại chỗ đối với các đối tượng ưu đãi và người nghèo
- Bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, đơn vị và bệnh nhân
- Công khai giá dịch vụ YTDP Từng bước tính đúng, tính đủ chi phí, hạch toán chi phí và giá thành của các dịch vụ YTDP
1.1.5 Nội dung quản lý tài chính đối với các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
Quá trình quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP theo cơ chế tự chủ tài chính, gồm các nội dung sau: (1) Lập kế hoạch thu chi (lập dự toán); (2) Tổ chức thực hiện dự toán thu-chi; (3) Quyết toán; (4) Thanh tra, kiểm tra tài chính
Trang 291.1.5.1 Lập dự toán thu - chi
Lập dự toán thu chi các nguồn kinh phí của YTDP là trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, dự đoán các hoạt động chuyên môn và tài chính trong năm tới, phân tích các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài và bên trong, từ đó xác định mục tiêu và chỉ tiêu về các nguồn thu cũng như các khoản chi của đơn vị; xác định các kế hoạch hành động nhằm thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đó
- Yêu cầu đối với lập dự toán thu-chi tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP là:
Trên cơ sở tăng nguồn thu hợp pháp và vững chắc, từ đó đảm bảo được hoạt động thường xuyên của đơn vị, đồng thời từng bước củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật của đơn vị
+ Tập trung đầu tư đúng mục tiêu ưu tiên nhằm đạt hiệu quả cao, hạn chế tối đa lãng phí và tiêu cực trong kế hoạch đầu tư và chi tiêu, từng bước bảo đảm tính công bằng trong sử dụng các nguồn đầu tư và chi tiêu cho đơn vị
+ Sử dụng các nghiệp vụ tài chính để xác định chính xác các chỉ tiêu thu và chi cũng như các giải pháp thực hiện các chỉ tiêu đó
+ Bảo đảm cân đối thu chi và cố gắng có thu nhập để lại
- Căn cứ để lập kế dự toán thu, chi là:
+ Phương hướng nhiệm vụ chung của các đơn vị YTDP trong tương lai + Kế hoạch hoạt động của các đơn vị YTDP với các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể + Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính các năm trước
+ Khả năng ngân sách nhà nước cho phép
+ Khả năng huy động tài chính từ các nguồn ngoài ngân sách
+ Khả năng bảo đảm vật tư từ Nhà nước và từ thị trường
+ Năng lực tổ chức quản lý và kỹ thuật chuyên môn
- Nội dung lập dự toán:Nghiên cứu các yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng đến kế hoạch thu chi của các đơn vị YTDP, gồm:
+ Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao + Chính sách chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước: những quy định về các
Trang 30nguồn thu hợp pháp, những quy định hay định mức về chế độ chi tiêu như chi lương, thưởng, nghiên cứu khoa học
+ Căn cứ kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề
+ Dự báo những thuận lợi hay khó khăn trong năm kế hoạch
+ Xác định các mục tiêu và chỉ tiêu về thu và chi tài chính, trong đó ghi rõ
Các nguồn thu dự kiến: số kinh phí đề nghị NSNN bảo đảm hoạt động thường xuyên; số thu từ các khoản BHYT, nguồn thu tự trả và các khoản khác
Các khoản chi dự kiến cho từng loại hoạt động
+ Xác định các giải pháp (kế hoạch hành động) để thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu trên
+ Dự toán thu, chi của được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên theo quy định hiện hành, bao gồm cả dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên và không thường xuyên
a Đối với lập dự toán thu:
- Nguồn thu từ dịch vụ YTDP, dịch vụ khám bệnh, điều trị bệnh (thuộc lĩnh
vực YTDP):
Nguồn này thường đảm bảo được khoảng6% nhu cầu chi tiêu tối thiểu của các đơn vị YTDP và chỉ tập trung chủ yếu vào các đơn vị tuyến tỉnh, tuyến huyện số thu rất nhỏ không đáng kể Mức thu của các cơ sở YTDPchỉ tính đến một phần chi phí (tức là một phần trong tổng chi phí cho việc phòng và khám bệnh), đảm bảo cơ cấu chi phí thuốc, vắc xin, các vật tư sinh phẩm để xét nghiệm, các vật tư tiêu hao cần thiết như bông băng, cồn, gạc, bơm kim tiêm…mà không tính khấu hao tài sản cố định, chi phí lương, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chi phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị
Mức thu dịch vụ YTDP năm 2016 được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông
tư số 08/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí YTDP, kiểm dịch y tế, tuy nhiên, dịch
vụ YTDP đã chính thức chuyển sang cơ chế giá từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 dưới
sự hướng dẫn tại Thông tư số 240/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định giá tối
đa dịch vụ kiểm dịch y tế, YTDP tại cơ sở y tế công lập
Trang 31- Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác cũng được Chính phủ Việt Nam quy định là một phần ngân sách của Nhà nước giao cho các đơn vị YTDP quản lý và sử dụng Tuy nhiên đơn vị phải cam kết chi tiêu theo những nội dung đã xác định từ phía nhà viện trợ Ngoài ra còn có các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định
b Đối với lập dự toán chi của các đơn vị YTDP:
Dự toán chi đối với các đơn vị YTDP được chia ra làm 5 nhóm chính như sau: Nhóm I: Chi cho con người (nhóm thanh toán cá nhân)
Bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp lương (được tính theo chế độ hiện hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm trong từng đơn vị hành chính sự nghiệp) và các khoản phải nộp theo lương: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp Đây
là khoản bù đắp hao phí sức lao động, đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất sức lao động cho bác sỹ, y tá, viên chức khác của đơn vị, nhóm này tương đối ổn định, chiếm khoảng hơn 80% tổng kinh phí và chỉ thay đổi nếu biên chế được phép thay đổi do hệ
dự phòng được thực huyện xuyên suốt từ tuyến tỉnh, huyện, đến xã
Nhóm II Chi quản lý hành chính (không bao gồm chi Chương trình mục tiêu): Bao gồm các khoản chi: tiền điện, tiền nước, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, khánh tiết, xăng xe Nhóm này mang tính gián tiếp nhằm duy trì sự hoạt động của đơn vị Do vậy, các khoản chi này đòi hỏi phải chi đúng, chi đủ, kịp thời trên tinh thần sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả Tỷ lệ nhóm chi này nên nằm trong khoảng từ 7% tổng kinh phí Đơn vị cần xây dựng chính sách tiết kiệm và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu, quản lý tốt nhóm này sẽ tạo điều kiện tiết kiệm, tăng thêm kinh phí cho các nhóm khác
Nhóm III Chi nghiệp vụ chuyên môn:
Bao gồm chi mua hàng hoá, vật tư dùng cho công tác phòng, khám và điều trị bệnh; trang thiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chuyên môn y tế Nhóm này phụ thuộc vào
cơ sở vật chất và quy mô hoạt động của đơn vị Có thể nói đây là nhóm quan trọng quyết định đến công tác phòng, chống dịch tại địa bàn, tuy nhiên do đặc điểm của hệ YTDP là hầu như không phát sinh nguồn thu lớn, kinh phí hoạt động chủ yếu do NSNN đảm bảo cho nên nếu tính trên tổng kinh phí thực hiện dành cho hệ YTDP thì nhóm này chỉ chiếm khoảng 10% tổng kinh phí, nhưng nếu bóc tách kinh phí hệ xã phường ra thì nhóm này chiếm khoảng chiếm 15% kinh phí tự chủ
Trang 32Vấn đề đặt ra trong việc quản lý nhóm chi này là do những quy định mang tính chuyên môn không quá khắt khe, đòi hỏi các nhà quản lý phải biết sử dụng đúng mức
và thích hợp, tránh làm mất cân đối thu-chi, nhưng vẫn giữ dược chất lượng YTDP
và nhất là tiết kiệm được kinh phí, tránh lãng phí Đặc biệt đối với thuốc, vật tư tiêu hao, vắc xin, sinh phẩm xét nghiệm
Nhóm IV Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định (rất ít so với tổng KP): Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuống cấp tất yếu của tài sản cố định dùng cho hoạt động chuyên môn cũng như quản lý nên thường phát sinh nhu cầu kinh phí để mua sắm, trang bị thêm hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài sản cố định
đã xuống cấp Có thể nói đây là nhóm chi mà các đơn vị đều quan tâm vì nhóm này có thể làm thay đổi bộ mặt của đơn vị và thay đổi công nghệ chăm sóc bệnh nhân theo hướng phát triển, từ đó nâng cao chất lượng phòng, khám và điệu trị bệnh
Nhóm V Chi Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số:
Chương trình mục tiêu là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu trong từng ngành, ở một số vùng lãnh thổ trong từng giai đoạn cụ thể Đối với Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, mục tiêu tổng quát là: “Chủ động phòng, chống dịch bệnh, phát hiện sớm, kịp thời khống chế không để dịch lớn xảy ra Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, khống chế tốc
độ gia tăng các bệnh không lây nhiễm phổ biến, bệnh tật lứa tuổi học đường bảo đảm sức khỏe cộng đồng Nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm Bảo đảm cung cấp máu, an toàn truyền máu và phòng, chống hiệu quả một số bệnh lý huyết học Khống chế và giảm tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng để giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển KTXH Duy trì mức sinh thay thế, hạn chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Tăng cường công tác kết hợp quân dân y trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân vùng biên giới, biển đảo và vùng trọng điểm an ninh quốc phòng Tiếp tục tập trung đầu tư, hoàn thành 26 dự án chuyển tiếp đã được đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015 nhưng chưa hoàn thành do thiếu vốn và một số dự án khởi công mới phù hợp với định hướng phát triển của ngành, ưu tiên các tỉnh có khó khăn, các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Tây
Trang 33Nam bộ.” Về kinh phí Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số được Trung ương cấp bổ sung hàng năm theo giai đoạn kế hoạch vốn được phê duyệt
1.1.5.2 Tổ chức thực hiện dự toán thu-chi
Đây là một nội dung đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý tài chính hệ thống YTDP bởi vì kế hoạch lập ra dù tốt đến mấy nhưng nếu tổ chức thực hiện kém thì trên thực tế cũng không thể đạt được mục tiêu một cách có kết quả và hiệu quả cao Với quan điểm tất cả các bộ phận đều tạo ra thu nhập (trực tiếp hoặc gián tiếp)
và đều phải chi tiêu cho các hoạt động của mình, do đó công tác tổ chức thực hiện kế hoạch thu, chi là nhiệm vụ không chỉ của bộ phận tài chính mà còn của tất cả các phòng, ban, bộ phận trong đơn vị, nhằm biến các chỉ tiêu đã được ghi trong kế hoạch thành hiện thực
Tuy nhiên người chịu trách nhiệm chính trong tổ chức thực hiện kế hoạch chi và phối hợp nó ở tất cả các bộ phận, đó là phòng Tài chính-Kế toán của đơn vị Trên cơ sở kế hoạch thu, chi đã lập ra, đơn vị phải tổ chức thực hiện kế hoạch, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
thu-a Giao dự toán thu, chi
Bộ Y tế (đối với các đơn vị YTDP trực thuộc Trung ương); Sở Y tế (đối với các đơn vị YTDP trực thuộc địa phương) quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định phân loại ĐVSN trong phạm vi dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp
Hàng năm, trong thời kỳ ổn định phân loại ĐVSN, cơ quan chủ quản quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị YTDP, trong đó kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên theo mức năm trước liền kề và kinh phí được tăng thêm (bao gồm cả kinh phí cải cách tiền lương và kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng thêm) hoặc giảm theo quy định của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động) trong phạm vi dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, sau khi
có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp
Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán thu chi ngân sách cho đơn vị,
Trang 34Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị sẽ phân tích kế hoạch tài chính của đơn vị mình và phân bổ các chỉ tiêu thu chi cho từng bộ phận, phòng, ban dựa trên kết quả hoạt động của mỗi bộ phận trong năm trước và nhiệm vụ kế hoạch năm kế hoạch, có tính đến biến động của môi trường và nền KTXH
b Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
Xác định cơ cấu tổ chức: các bộ phận, cá nhân nào (phòng, ban, trung tâm, khoa)
có nhiệm vụ quản lý tài chính nói chung và quản lý toàn bộ các kế hoạch thu, chi nói riêng đã đề ra? Bộ phận nào chịu trách nhiệm chính và bộ phận nào chịu trách nhiệm phối hợp trong tổ chức thực hiện các kế hoạch đó? Bộ phận nào có nhiệm vụ thực hiện
kế hoạch hoạt động theo các chỉ tiêu thu, chi tài chính được phân bổ?
Thông thường Phòng Tài chính - Kế toán là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc tổng hợp và quản lý kế hoạch thu, chi của tất cả các bộ phận Các khoa, phòng, ban là đơn vị trực tiếp thực hiện kế hoạch thu chi cho các hoạt động của đơn
c Chỉ đạo thực hiện dự toán
Bảo đảm và cung cấp các điều kiện để thực hiện kế hoạch: bao gồm nguồn nhân lực, tài chính, phương tiện và quyền hạn tương ứng để thực hiện kế hoạch thu, chi
- Truyền thông, giải thích kế hoạch thu chi cho mọi người có liên quan, để họ hiểu, chấp nhận và thực hiện kế hoạch đó Cần bảo đảm tính công khai, minh bạch về
kế hoạch thu chi
- Tạo động lực cho các bộ phận và cá nhân có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch thu chi trong đơn vị Các công cụ kinh tế chủ yếu gồm: tiền lương, tiền thưởng, chế độ bồi dưỡng và hệ thống phúc lợi của đơn vị Các công cụ tổ chức là
bộ máy và viên chức làm nhiệm vụ quản lý tài chính trong đơn vị Các công cụ hành chính gồm: các chính sách, kế hoạch, thủ tục, quy định, quy chế, định mức về tài chính Các công cụ giáo dục là các phương tiện thông tin đại chúng, sách, báo, tạp
Trang 35chí chuyên môn về tài chính và quản lý tài chính ĐVSN, các chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhân viên tài chính kế toán Các công cụ kỹ thuật là các nghiệp
vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán
Trong quá trình chỉ đạo, có thể điều chỉnh các nội dung thu và chi nếu thấy xuất hiện các vấn đề hay các cơ hội, hoặc khi tình hình thay đổi Trong đó:
- Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: Đơn vị có thể điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán Kết thúc năm ngân sách, kinh phí do ngân sách chi hoạt động thường xuyên và các khoản thu chưa sử dụng hết, đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng
- Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên: Khi điều chỉnh các nhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành
Kinh phí hoạt động không thường xuyên thường bao gồm:
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (Đối với các đề tài khoa học từ cấp tỉnh trở lên)
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác)
Khoản kinh phí này chỉ áp dụng đới với ĐVSNCL tự bảo đảm chi phí hoạt động và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ nhà nước quy định (nếu có)
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm TTB, sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
Trang 36- Kinh phí đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Kinh phí khác (nếu có)
Yêu cầu của công tác chỉ đạo trong quá trình thực hiện dự toán thu, chi:
- Đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
- Đảm bảo giải quyết linh hoạt về kinh phí Do nguồn kinh phí thường là hạn hẹp và khả năng dự toán bị hạn chế, hơn nữa giá cả thị trường lại rất biến động, nên giữa thực trạng diễn ra trong quá trình chấp hành với kế hoạch thu chi được lập ra có thể có những khoảng cách nhất định đòi hỏi phải có sự linh hoạt trong quản lý Nguyên tắc chung là chi theo dự toán nhưng nếu không có trong dự toán mà cần chi thì phải quyết định kịp thời, đồng thời có thứ tự ưu tiên việc gì trước, việc gì sau
- Khi thực hiện dự toán các đơn vị cần đặc biệt chú ý đến các khoản chi quan trọng sau: Khâu vệ sinh phòng dịch; Thuốc men, vắc xin, vật tư đảm bảo cho công tác phòng chống dịch, dập dịch, khám và điều trị bệnh; Trang thiết bị; Tiền lương và phụ cấp cho công chức viên chức; Sửa chữa, nâng cấp đơn vị
- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và nhận được thông báo cấp vốn hạn mức, đơn vị sẽ chủ động sử dụng để hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Tổ chức thực hiện các khoản chi theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức do Nhà nước quy định trên cơ sở đánh giá hiệu quả, chất lượng công việc
1.1.5.3 Quyết toán
Công tác quyết toán là khâu cuối cùng của quá trình sử dụng kinh phí Đây là quá trình phản ánh đầy đủ các khoản chi và báo cáo quyết toán việc thu, chi theo đúng chế độ báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và các khoản chi tiêu
Trên cơ sở các số liệu báo cáo quyết toán có thể đánh giá hiệu quả phục vụ của chính đơn vị, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đồng thời rút ra ưu, khuyết điểm của từng bộ phận trong quá trình quản lý để làm cơ sở cho quản lý ở chu kỳ tiếp theo, đặc biệt là làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính của năm sau
Yêu cầu đối với công tác quyết toán là:
- Tổ chức bộ máy kế toán theo quy định nhưng đảm bảo tinh giản, gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả
Trang 37- Mở sổ sách theo dõi đầy đủ và đúng quy định
- Ghi chép cập nhật, phản ánh kịp thời và chính xác
- Thường xuyên tổ chức đối chiếu, kiểm tra
- Cuối kỳ báo cáo theo mẫu biểu thống nhất và xử lý những trường hợp trái với chế độ và quy định để tránh tình trạng sai sót
- Thực hiện báo cáo quý sau 15 ngày và báo cáo năm sau 45 ngày theo quy định của Nhà nước
1.1.5.4 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá tài chính
Thanh tra, kiểm tra tài chính trong quản lý hệ thống YTDP là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá việc thực hiện và kết quả thực hiện các hoạt động tài chính,
từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh (nếu cần thiết), nhằm bảo đảm kế hoạch tài chính của đơn vị được thực hiện đúng như dự kiến
Thanh tra, kiểm tra tài chính là nội dung tất yếu của quản lý tài chính, bởi vì quá trình thực hiện kế hoạch thu chi, do các lý do khách quan và chủ quan, không phải bao giờ cũng đúng như dự kiến
Mục tiêu của thanh tra, kiểm tra tài chính nhằm:
- Kịp thời phát hiện sai sót và điều chỉnh, bảo đảm cho đơn vị thực hiện được
- Tận dụng được các cơ hội và giảm thiểu được các rủi ro tài chính
Các nhiệm vụ của kiểm tra tài chính gồm:
- Giám sát và đo lường các hoạt động tài chính
- Đánh giá các hoạt động, các quyết định, các kế hoạch tài chính
- Điều chỉnh nhằm khắc phục hoặc hạn chế sai sót
- Đưa ra những kiến nghị đổi mới
Trong kiểm tra tài chính, công tác đánh giá là không thể thiếu Đánh giá việc thực hiện kế hoạch tài chính giúp nhà quản lý thấy rõ kế hoạch đang được thực hiện
Trang 38đến mức độ nào, liệu có hoàn thành kế hoạch hay không, nguyên nhân tại sao, từ đó
có biện pháp động viên hay sửa chữa cũng như rút kinh nghiệm quản lý
Trong hoạt động đánh giá thì nội dung đầu tiên là xác định hệ thống tiêu chí
và chỉ số đánh giá Tuy nhiên các tiêu chí đánh giá quản lý tài chính hiện nay chưa thống nhất và còn nhiều tranh luận; đối với hệ thống YTDP lại càng khó khăn do tính đặc thù của nó là gắn bó hữu cơ giữa mục tiêu hiệu quả kinh tế tài chính với mục tiêu công bằng trong cung cấp DVYT cho nhân dân
Hướng tới thực hiện đồng thời cả mục tiêu hiệu quả tài chính và mục tiêu công bằng, hiện nay người ta thường dùng một số tiêu chí đánh giá hoạt động tài chính của các đơn vị thuộc hệ thống YTDP sau đây:
- Mức độ cân đối tài chính: tổng số thu và chi tiêu hàng năm; cơ cấu các nguồn thu và sử dụng các nguồn thu
- Hiệu quả các hoạt động (phòng chống dịch, khám sức khỏe, kiểm nghiệm, điều trị bệnh thuộc lĩnh vực YTDP, nghiên cứu khoa học): so sánh kết quả thực tế với chi phí đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
- Chất lượng chuyên môn: kinh phí đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ, phương pháp điều trị, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân lực tại đơn vị
- Hạch toán chi phí: liên quan đến chi phí kế toán và chi phí y tế
- Quy mô của đơn vị: số khoa phòng, số bác sĩ, mức độ tiếp cận các dịch vụ YTDP của nhân dân trên địa bàn
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị thuộc hệ thống YTDP
1.1.6.1 Yếu tố bên ngoài
a Chính sách, pháp luật của Nhà nước
Trong quá trình xây dựng nền KTTT nhiều thành phần và hội nhập quốc tế, Nhà nước đã có nhiều thay đổi trong hệ thống chính sách trong đó có chính sách tài chính
y tế Những thay đổi này tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh viện thực hiện hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong môi trường hội nhập, YTDP có nhiều cơ hội trong việc hợp tác với các tổ
Trang 39chức y tế trong và ngoài nước, chuyển giao công nghệ và nhận các khoản viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức quốc tế
Với chính sách xã hội hoá y tế, các thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu trong y tế trở nên đa dạng, tạo điều kiện tăng các nguồn lực xã hội để phát triển y tế Chính sách này cho phép đa dạng hoá việc khai thác các nguồn tài chính phục vụ cho công tác phòng, khám chữa bệnh như: xây dựng phòng khám bệnh, các phòng tư vấn CSSK…nhằm nâng cao chất lượng hoạt động YTDP và hoàn thiện quản lý tài chính theo hướng công bằng và hiệu quả hơn
Hệ thống các chính sách y tế nói chung đều hướng tới việc củng cố và phát triển
hệ thống y tế, nâng cao chất lượng các DVYT đồng thời đảm bảo công bằng và hiệu quả trong công tác CSSK nhân dân, đặc biệt là các chính sách tài chính áp dụng cho quản lý Y tế đã tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị YTDP tổ chức thực hiện tốt quản
lý tài chính, ví dụ như chính sách điều trị nghiện bằng các chất dạng thay thế như Methadone, Chính sách tiêm vắc xin dịch vụ, Chính sách tư vấn và CSSK, Chính sách bác sỹ gia đình
b Trình độ phát triển KTXH:
Tăng trưởng kinh tế những năm gần đây tương đối cao và ổn định; Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh mẽ; Lạm phát được kiềm chế; Đầu tư cho y tế nói chung tăng nhiều; Chi từ NSNN cho Y tế hàng năm chiếm khoảng trên 1% GDP; Tình trạng đói nghèo được cải thiện Tất cả những yếu tố nói trên tạo cơ hội tăng nguồn kinh phí cho hoạt động của hệ thống YTDP, có tác động tích cực đến quản lý tài chính YTDP
Cùng với sự phát triển KTXH của đất nước, trình độ dân trí và mức sống của đại đa số nhân dân được nâng lên so với trước thời kỳ đổi mới Nhu cầu khám chữa bệnh, CSSK tăng nhanh về số lượng và đòi hỏi cao hơn về chất lượng Tuy nhiên cùng với sự phát triển KTTT là sự phân hoá giàu nghèo trong tầng lớp dân cư Theo quy định về giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC của liên Bộ Y tế - Tài chính quy định giá dịch vụ thống nhất giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc, mức giá ngày giường bệnh nội khoa và ngoại khoa tại các bệnh viện hạng I là 632.200 đồng/ngày, như vậy riêng đối với chi phí ngày giường sau mỗi một đợt điều trị nội trú ước tính khoảng hơn 3.000.000 đồng/người/đợt, trong
Trang 40khi đó thu nhập bình quân của Việt Nam ước khoản 5.500.000 đồng/người/tháng Một điều tra xã hội học của Bộ Y tế cũng chỉ ra: chỉ có khoảng 30% người dân đủ khả năng
tự chi trả đầy đủ chi phí khám chữa bệnh; hơn 30% thuộc diện không chịu nổi mức viện phí như hiện nay Đáng chú ý hơn, người dân nước ta chưa thực sự chú tâm tới công tác phòng ngừa bệnh, vì vậy việc khám sàng lọc để phòng ngừa các yếu tố gây bệnh chưa được quan tâm đúng mức
Mặt khác, mặc dù nền kinh tế tăng trưởng tương đối mạnh song do xuất phát điểm thấp, lại chưa thực sự vững chắc, các lĩnh vực xã hội khác như vấn đề giáo dục, việc làm, an sinh xã hội, môi trường cũng đòi hỏi cấp bách phải chi rất nhiều, dẫn đến đầu tư cho ngành y tế còn chưa tương xứng, mới chú trọng đầu tư cho các bệnh viện, còn
hệ thống YTDP chưa được quan tâm đúng mức Do mức sống người dân nói chung còn thấp nên khả năng thu dịch vụ YTDP để tái đầu tư mở rộng các đơn vị YTDP gần như không thể
c Sự phát triển nhanh chóng của KHCN, đặc biệt trong lĩnh vực y học
Ngày nay những tiến bộ nhanh chóng của KHCN, đặc biệt là việc áp dụng công nghệ cao và hiện đại trong lĩnh vực phòng chống bệnh, khám chữa bệnh, chẩn đoán và điều trị đã mở ra cơ hội hiện đại hóa, phát triển cả về số lượng và chất lượng Đơn vị nào không chú ý hoặc không có khả năng áp dụng KHCN thì chắc chắn sẽ trở nên lạc hậu, khó thu hút khách hàng Xét lâu dài thì đây cũng là một yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của đơn vị trong cơ chế thị trường
Đối với quản lý tài chính các đơn vị YTDP thì sự phát triển KHCN nói chung, công nghệ trong y học nói riêng vừa tạo cơ hội để phát triển hệ thống YTDP, đồng thời cũng đặt ra những thách thức trong bối cảnh thu-chi sẽ ngày càng cao hơn, phức tạp hơn Rõ ràng là, việc áp dụng các tiến bộ trong lĩnh vực y học và hiện đại hoá bệnh viện đòi hỏi hệ thống YTDP phải có nguồn tài chính đầu tư cho cả công nghệ “cứng” (mua sắm máy móc, trang thiết bị hiện đại) và công nghệ “mềm” (đào tạo bác sỹ, nhân viên kỹ thuật để sử dụng công nghệ hiện đại đó) Vì vậy cần đa dạng hoá các nguồn thu trong khuôn khổ luật pháp, nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư ngày càng cao, tạo điều
kiện nâng cao năng lực của đơn vị