1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2 (Luận văn thạc sĩ)

141 42 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc tổng Công ty Phát điện 2

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Đỗ Quang Quý

THÁI NGUYÊN – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan bản luậnvăn này là công trình độc lập của

cá nhân tác giả.Trong quá trình thực hiện, tác giả có tham khảo một số tài liệu, các sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài nhưng không hề sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào.Các số liệu và dữ liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Thái Nguyên, tháng năm 2019

Tác giả

Trịnh Hoàng Nhân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên Tác giả đặc biệt cảm ơn sự hướng dẫn của

PGS.TS Đỗ Quang Quý, người thầy đã hướng dẫn tận tình, chu đáo và đồng

hành cùng tác giả trong suốt quá trình làm luận văn

Tác giả xin trân trọng và cảm ơn sâu sắc tới tập thể lãnh đạo và cán bộ của phòng Kế hoạch Vật tư - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, tới tập thể lãnh đạo và cán bộ của phòng Kế hoạch Vật tư - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng, những người đã hỗ trợ tích cực cho tác giả trong quá trình thu thập

số liệu và hoàn chỉnh báo cáo của đề tài

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trịnh Hoàng Nhân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU 5

1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 5

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu 5

1.1.2 Vai trò của Đấu thầu đối với phát triển kinh tế - xã hội 8

1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu 9

1.1.4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 11

1.1.5 Quy trình lựa chọn nhà thầu 15

1.1.6 Chất lượng Đấu thầu 17

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng công tác Đấu thầu 22

1.2.1 Kinh nghiệm đấu thầu tại một số tổ chức quốc tế 22

1.2.2 Kinh nghiệm đấu thầu của Doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam 26 1.2.3 Bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu cho các công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 28

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

Trang 6

2.1 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 32

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 32

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 34

2.3.1 Số lượng gói thầu triển khai đúng tiến độ theo quy định của Pháp luật và đáp ứng yêu cầu của sản xuất và sửa chữa 34

2.3.2 Tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 35

2.3.3 Tuân thủ pháp luật về đấu thầu trong công tác tổ chức thực hiện 35 2.3.4 Tỷ lệ các gói thầu tổ chức đấu thầu qua mạng theo đúng các quy định 36

Chương 3:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẦU THẦU TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 2 37

3.1 Khái quát về các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 37 3.1.1 Điều kiện vị trí địa lý 39

3.1.2 Về lao động, công nghệ 50

3.1.3 Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 53

3.2 Thực trạng chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 trong thời gian vừa qua 55

3.2.1.Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 55

3.2.2 Các quy định của các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 áp dụng và nhân sự phụ trách đấu thầu 56

3.2.3 Quy trình tổ chức đấu thầu các gói thầu của Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 62

Trang 7

3.2.4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu ở Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng

công ty phát điện 2 đang sử dụng hiện nay 73

3.2.5 Phương thức Đấu thầu và hợp đồng sử dụng 75

3.2.6 Đặc điểm các gói thầu ở Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 76

3.2.7 Kết quả công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 77

3.2.8 Tình hình thực hiện đăng tải thông tin trong đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng 81

3.2.9 Công tác thẩm định, kiểm tra giám sát công tác tổ chức đấu thầu 83 3.2.10 Phân tích chất lượng công tác đấu thầu tại các công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 thông qua kết quả điều tra, khảo sát 86

3.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác đấu thầu tại các công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 87

3.3.1 Cơ chế chính sách 87

3.3.2 Sự phát triển của thị trường 90

3.3.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 92

3.3.4 Nhân tố con người, bộ máy tổ chức 94

3.3.5 Nhân tố kiểm tra, giám sát 96

3.4 Đánh giá chung về chất lượng công tác đấu thầu tại các công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 trong thời gian vừa qua 97

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN THUỘC TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 2 102

4.1 Định hướng nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 102

4.1.1 Căn cứ để định hướng 102

4.1.2 Những định hướng 103

Trang 8

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại Các Công ty Cổ

phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 trong thời gian tới 105

4.2.1 Bồi dưỡng nâng cao trình độ và chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ nhân sự tham gia công tác đấu thầu 105

4.2.2 Chuyên nghiệp hóa tổ chuyên gia đấu thầu và tổ thẩm định thầu 106

4.2.3 Nâng cao năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật 107

4.2.4 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 107

4.2.5 Tổ chức hội nghị khách hàng 107

4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu để ngăn ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời những vi phạm hay những tiêu cực trong đấu thầu 107

4.2.7 Tăng cường tính công khai và minh bạch thông tin đấu thầu, công khai thông tin tiêu cực trong lựa chọn nhà thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng 109

4.2.8 Tăng cường hơn nữa hình thức Đấu thầu rộng rãi trong quá trình đấu thầu 110

4.2.9 Xây dựng các mẫu biểu của Hồ sơ mời thầu áp dụng chung trong toàn Công ty 110

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

PHỤ LỤC 116

Trang 9

DANH MỤCBẢNG BIỂU

Bảng 2.1:Thu thập số liệu đã công bố 30 Bảng 2.2: Ý nghĩa giá trị trung bình thang đo khoảng 32 Bảng 3.1: Tình hình hoạt động SXKD của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2015 – 2017 53 Bảng 3.2: Tình hình hoạt động SXKD của công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017 54 Bảng 3.3: Tình hình thực hiện công tác đấu thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng giai đoạn

2015 – 2017 53 Bảng 3.4: Giá trị của các gói thầu được thực hiện của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng giai đoạn

2015 – 2017 55 Bảng 3.5: Năng lực cán bộ chuyên môn của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng theo trình độ và thâm niên công tác 59 Bảng 3.6: Quy mô nhân lực phục vụ công tác đấu thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2017 61 Bảng 3.7: Tổng giá trị các gói thầu và gói trúng thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2015 - 2017 77 Bảng 3.8: Hình thức lựa chọn nhà thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại giai đoạn 2015 - 2017 78 Bảng 3.9: Tổng giá trị các gói thầu và gói trúng thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2017 79 Bảng 3.10: Hình thức lựa chọn nhà thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2017 80

Trang 10

Bảng 3.11: Tình hình thực hiện đăng tải thông tin và lựa chọn nhà thầu

của các gói thầu của công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại và Hải Phòng

giai đoạn 2015 – 2017 82

Bảng 3.12: Mức độ xảy ra các hiện tượng tiêu cực trong công tác đấu thầu

tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 85

Bảng 3.13: Mức độ xảy ra các hiện tượng tiêu cực trong công tác đấu thầu

tại công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng 85

Bảng 3.14: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty

Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về

chất lượng đấu thầu 86

Bảng 3.15: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty Cổ phần

Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về cơ chế chính

sách trong hoạt động đấu thầu………90

Bảng 3.16: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty Cổ phần

Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về sự phát triển

của thị trường trong hoạt động đấu thầu……… 91

Bảng 3.17: Danh mục Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công ty Cổ phần

Nhiệt điện Phả Lại và Hải Phòng năm 2018 92

Bảng 3.18: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty Cổ phần

Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về cơ sở hạ tầng

kỹ thuật và nhân tố con người, bộ máy quản lý trong hoạt động đấu

thầu……….95

Bảng 3.19: Điểm trung bình đánh giá của 02 nhóm đối tượng ở công ty Cổ phần

Nhiệt điện Phả Lại và công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng về nhân tố kiểm

tra, giám sát trong hoạt động đấu thầu……….96

Bảng 3.20: Ma trận SWOT 98

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế của nước ta Điều đó thể hiện sự chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực cũng như trên thế giới đã mở ra nhiều cơ hội cho chúng ta Khi chuyển đổi sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường thì chúng ta phải thừa nhận những quy luật, thuộc tính vốn có và nguyên tắc hoạt động của nó

Ngày nay, đấu thầu đã trở nên phổ biến và quen thuộc trong xã hội Các văn bản pháp lý về đấu thầu đã được nhà nước ban hành và trong quá trình thực hiện đã được sửa đổi, bổ sung tuy nhiên còn một số mặt chưa thực sự được hoàn chỉnh Trong khi các doanh nghiệp cũng đang tự điều chỉnh để thích ứng với phương thức cạnh tranh mới Do vậy tại các doanh nghiệp này, công tác đấu thầu không tránh khỏi những hạn chế, khó khăn, dẫn đến hiệu quả hoạt động đấu thầu chưa thực sự đem lại hiệu quả cao, ít nhiều làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất chung của đơn vị Do đó, việc tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng đấu thầu là một vấn đề cần thiết trong thực tiễn hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với đơn vị tham gia thị trường phát điện cạnh tranh, thì việc

tổ chức đấu thầu thành công các gói thầu để cung cấp vật tư thiết bị, dịch vụ sửa chữa đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, kịp thời phục vụ sản xuất và sửa chữa, nâng cao tính khả dụng, tính sẵn sàng của các tổ máy là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp, nó mang tính quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong những năm qua,các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty phát điện 2đã tổ chức nhiều gói thầu để lựa chọn các nhà thầu cung cấp vật tư thiết

bị, nguyên vật liệu, cung cấp dịch vụ sửa chữa nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất cũng như sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn của Công ty với tổng giá

Trang 14

trị các gói thầu hàng trăm tỷ đồng/năm.Chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty phát điện 2 đã có nhiều tiến bộ và đã đạt được những kết quả nhất định, đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu thường xuyên được đào tạo, tiếp xúc với các quy định đấu thầu mới, từ đó nâng cao được kỹ năng phân tích các tình huống đấu thầu Đội ngũ chuyên gia đấu thầu

có trình độ chuyên môn vững vàng, thường xuyên được bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, thực hiện công việc theo chuyên môn… Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như các chuyên gia đấu thầu mặc dù được đào tạo tốt về chuyên môn nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong thực tiễn Việc phân chia gói thầu và

áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu chưa phù hợp dẫn đến một số gói thầu không có kết quả như mong muốn Phần lớn các vật tư, thiết bị điện chủ yếu được nhập khẩu nhưng trình độ tiếng Anh của đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu còn hạn chế nên gặp khó khăn trong việc đánh giá thầu Điều đó, đòi hỏi công tác đấu thầu cần phải cập nhật, đổi mới phương thức trong quản lý và điều hành công tác để lựa chọn được các nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, dịch vụ sửa chữa đảm bảo công ty vận hành an toàn, hiệu quả và kinh tế

Với lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty phát điện 2” làm luận văn

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới chất lượng công tác đấu thầu tại Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi về không gian: Tại hai Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 (bao gồm Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại và Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng)

- Phạm vi về thời gian: Sử dụng số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2015 –

2017; Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 8 – 10/2018;

-Phạm vi về nội dung: Hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chất lượng công tác Đấu thầu; đánh giá chất lượng công tác đấu thầu tại Các Công

ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 trong thời gian tới

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Hệ thống lý thuyết về công tác đấu thầu, chất lượng công tác đấu thầu, nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, đóng góp thêm tư liệu nghiên cứu về công tác đấu thầu vào nguồn tư liệu nói chung

Trang 16

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn là tài liệu tham khảo, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng công tác đấu thầu từ đó chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng công tác đấu thầu của Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 Đó cũng là một kênh tham khảo quan trọng giúp cho ban lãnh đạo đưa ra những giải pháp thiết thực giúp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, tạo được điểm khác biệt và tăng lợi thế cạnh tranh của Các Công ty

Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng công tác Đấu thầu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng công tác Đấu thầu tại Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu tại Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU

1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng công tác đấu thầu

1.1.1 Khái niệm về đấu thầu

Trong nền kinh tế thị trường, người mua luôn mong muốn có được hàng hóa và dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất Vì vậy, mỗi khi có nhu cầu mua sắm một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó, họ thường tổ chức đấu thầu để các nhà thầu cạnh tranh về mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng và giá cả Trong các cuộc đấu thầu như vậy, nhà thầu nào đưa ra được mẫu hàng hóa và dịch vụ phù hợp nhất với yêu cầu của người mua và có giá thấp nhất sẽ được người mua chấp nhận và trao hợp đồng Tuy nhiên, không phải lúc nào người mua cũng yêu cầu chất lượng hàng hóa và dịch vụ tốt nhất Tùy theo nhu cầu sử dụng, người mua sẽ đưa ra các thông tin cơ bản về yêu cầu chất lượng hàng hóa, điều kiện giao hàng, tiến độ giao hàng, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác Nhà thầu căn cứ vào nội dung yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu để xây dựng

và nộp hồ sơ dự thầu cho người mua Nhà thầu nào có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất(đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc có tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá) hoặc có tổng điểm tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) sẽ được trọn để trao hợp đồng

Như vậy đấu thầu là một “cuộc chơi” do người mua tổ chức và “người chơi” là những nhà thầu, “luật chơi” được pháp luật quy định Người mua sẽ

có nhiều cơ hội chọn mua được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của mình với giá thấp nhất có thể

Trang 18

Thuật ngữ “đấu thầu” đã xuất hiện từ xa xưa Theo từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2016) thì đấu thầu được giải thích là việc “đo công khai,

ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng (một phương thức giao làm công trình hoặc mua hàng)” Như vậy bản chất của việc đấu thầu đã được xã hội thừa nhận như là một sự ganh đua (cạnh

tranh) để được thực hiện một việc nào đó, một yêu cầu nào đó

Theo Điều 4 – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 thì:

“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng,

minh bạch và hiệu quả kinh tế”

Các khái niệm liên quan:

+ Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực

hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:

+Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ

sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

+Chứng thư số là chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng

thực chữ ký sổ cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

+Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quan ký kết hợp đồng với nhà

đầu tư

+Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng

hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

+Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước

ngoài được tham dự thầu

+Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong

nước được tham dự thầu

Trang 19

+Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa

chọn nhà thầu

+Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm

toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu

+Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng

thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)

+Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa

chọn nhà thầu

+Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm

ứng, thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng

+ Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu

có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung

+Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do

cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng

+Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng

rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ

để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

+Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư

lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

+Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ

dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

Trang 20

+Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được

quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày

1.1.2 Vai trò của Đấu thầu đối với phát triển kinh tế - xã hội

Đấu thầu là một phương pháp quản lý, một phạm trù kinh tế gắn liền với

sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hóa Có những cách hiểu khác nhau về đấu thầu, bởi xuất phát từ mục đích của các chủ thể khi tham gia vào cuộc đấu thầu là khác nhau, cụ thể:

- Trên phương diện của chủ đầu tư: Mục đích của chủ đầu tư là lựa chọn được nhà thầu trúng thầu đáp ứng được yêu cầu kinh tế kỹ thuật

- Trên phương diện của nhà thầu: Mục đích của nhà thầu là thông qua đấu thầu, nhà thầu dành được cơ hội trúng thầu

- Trên phương diện quản lý Nhà nước:

Mục đích của Nhà nước là thông qua đấu thầu, nhà nước quản lý các dự

án đầu tư xây dựng và qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

Theo lý thuyết hành vi, trong một cuộc mua bán, bao giờ người mua cũng

cố gắng mua được hàng hóa với giá thấp nhất ở chất lượng nhất định, còn người bán lại cố gắng bán được mặt hàng đó ở mức giá cao nhất có thể, do đó nảy sinh sự cạnh tranh giữa người mua (chủ đầu tư) và người bán (các nhà thầu) Mặt khác, do hoạt động mua bán này lại diễn ra với chỉ một người mua và nhiều người bán, nên giữa người bán (các nhà thầu) phải cạnh tranh để bán được những sản phẩm của mình

Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu, rộng vào nền kinh

tế thế giới Điều đó càng khẳng định vai trò và tầm quan trọng của Đấu thầu theo quy định của pháp luật Trước đây, chúng ta đã bắt đầu xây dựng chính sách Đấu thầu từ các Quyết định và chỉ hạn định trong lĩnh vực xây lắp hoặc

Trang 21

mua sắm hàng hoá mà chưa có một hệ thống hoàn chỉnh, đến nay chúng ta đã xây dựng và ban hành Luật Đấu thầu, quy định thống nhất cho tất cả các lĩnh vực lựa chọn nhà thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp Những quy định đó được xây dựng trên cơ sở tiếp thu, chắt lọc các kiến thức, kinh nghiệm các quy định về lựa chọn nhà thầu của các tổ chức quốc

tế, các quốc gia tiên tiến trên thế giới nhằm đảm bảo cho quy định của pháp luật về lựa chọn nhà thầu của Việt Nam phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và dân trí của Việt Nam đồng thời phù hợp với thông lệ quốc tế Trong bối cảnh đó, hoạt động Đấu thầu có tầm quan trọng nhất định trong quá trình toàn cầu hoá Cụ thể như sau:

+ Thứ nhất, bên cạnh việc chúng ta là thành viên của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế khu vực Châu á Thái Bình Dương (APEC) và cũng đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nên Luật Đấu thầu của Việt Nam ra đời thay thế cho Quy chế Đấu thầu trước đây cùng với Nghị định hướng dẫn và hàng loạt các thông tư của các bộ có liên quan cho phép công tác Đấu thầu của Việt Nam thuận lợi hơn khi tổ chức Đấu thầu quốc tế

+ Thứ hai, với các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), việc thông qua Luật Đấu của Việt Nam đảm bảo việc mua sắm công của nước ta tiến sát hơn với những quy định của các tổ chức này

1.1.3.Phương thức lựa chọn nhà thầu

1.1.3.1 Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ:

Phương thức này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

b.Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

c.Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

Trang 22

d.Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

đ.Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất

1.1.3.2 Phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ:

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a.Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ

tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

b.Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ

đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được

mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

1.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn, một túi hồ sơ:

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp

hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài

Trang 23

chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn, hai túi hồ sơ:

Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ

đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính

sẽ được mở ở giai đoạn hai

Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính

đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.1.4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Tùy theo tính chất, quy mô của từng gói thầu, có thể sử dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu sau:

* Đấu thầu rộng rãi:

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

* Đấu thầu hạn chế:

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao

về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng

Trang 24

yêu cầu của gói thầu

* Chỉ định thầu:

- Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

+ Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết

kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

+ Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

+ Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

- Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

Trang 25

+ Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

+Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

+Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ

* Chào hàng cạnh tranh:

- Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

+Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

+Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

- Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: +Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

+Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

+Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu

* Mua sắm trực tiếp:

- Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

- Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: +Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

+Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

Trang 26

+Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự

kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó

* Tự thực hiện:

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực

kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

* Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt

mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quy định của Luật Đấu thầu thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

* Tham gia thực hiện của cộng đồng:

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp

sau đây:

- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

Trang 27

1.1.5 Quy trình lựa chọn nhà thầu

1.1.5.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế:

a Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

+ Lập hồ sơ mời thầu;

+ Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

b.Tổ chức lựa chọn nhà thầu

+ Mời thầu;

+ Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;

+ Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;

+ Mở thầu

c.Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng

+ Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;

+ Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;

+ Xếp hạng nhà thầu

+ Thương thảo hợp đồng

d Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu: đ.Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

1.1.5.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu

a.Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất

và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;

b.Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn

bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng

1.1.5.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh

a Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ

sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Trang 28

b Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu; nhà thầu nộp báo giá; đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng

1.1.5.4 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp

a Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c.Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu;

d Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

1.1.5.5 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện

a Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng;

b Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

c Ký kết hợp đồng

1.1.5.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân

a Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho nhà thầu tư vấn cá nhân;

b Nhà thầu tư vấn cá nhân nộp hồ sơ lý lịch khoa học;

c Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân;

d Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

đ Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

Trang 29

1.1.6 Chất lượng Đấu thầu

1.1.6.1 Khái niệm chất lượng Đấu thầu

Trước tiên, ta cần phải thống nhất về khái niệm chất lượng Chất lượng

là một khái niệm tổng quát, phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu của người cần sản phẩm hay dịch vụ mà nó phản ánh

Do vậy, chất lượng đấu thầu phụ thuộc vào chất lượng của tất cả các khâu công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu Đó chính là những đặc trưng, đặc tính thể hiện sự đảm bảo tính pháp lý, tính khoa học, tính khả thi, tính hiệu quả kinh tế, tính cạnh tranh, tính công khai và minh bạch của toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu

Chất lượng đấu thầu càng cao thì chủ đầu tư chọn được nhà thầu kịp thời theo kế hoạch được duyệt, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đặt ra, chất lượng công trình ngày một đảm bảo hơn, chi phí thực hiện được giảm thiểu, thời gian thực hiện được rút ngắn Về phía nhà thầu, việc nâng cao chất lượng đấu thầu

sẽ làm tăng cơ hội trúng thầu, tăng cơ hội giành thị phần trong đấu thầu và góp phần xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp (Nhà thầu)

1.1.6.2 Nội dung nâng cao chất lượng công tác Đấu thầu tại doanh nghiệp

a Quy định của công ty và đội ngũ nhân sự phụ trách

Quy định về hoạt động đấu thầu rõ ràng và Chất lượng đội ngũ nhân lực đấu thầu đồng đều ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác đấu thầu Điều

116, Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu Điều 35, Thông

tư số 03/2016/TT-BKHĐT ngày 5/5/2016 của Bộ kế hoạch và Đầu tư cũng quy định cụ thể rằng, “các cá nhân tham gia trực tiếp vào việc lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ

sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả mời sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc tổ chức đấu thầu chuyên

Trang 30

nghiệp, đơn vị hoạt động tư vấn đấu thầu… phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu” Do đó, nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động đào tạo, tập huấn chuyên ngành và sát hạch cấp chứng chỉ nhằm gấp rút “vá lỗ hổng” nhân lực làm thầu để tránh những tác động không mong muốn tới hoạt động đấu thầu trong thời gian tới

b Đánh giá Quy trình tổ chức công tác đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu

Việc nâng cao chất lượng đấu thầu sẽ góp phần đẩy nhanh và đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình Do đó, Quy trình tổ chức công tác đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu phải đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước cũng như trên cơ sở thực tiễn

c Kết quả công tác đấu thầu

Kết quả đấu thầu phụ thuộc nhiều vào năng lực con người như chủ đầu

tư, bộ máy quản lý dự án, tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tổ chuyên gia xét thầu và người quyết định kết quả lựa chọn nhà thầu Do đó, nhằm nâng cao chất lượng trong công tác đấu thầu cần phải thực hiện nhiều giải pháp nhằm gia tăng kết quả đấu thầu

d Công khai thông tin đấu thầu

Đây là một trong những yêu cầu được quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu; là một trong 4 mục tiêu của công tác đấu thầu (công khai - cạnh tranh - công bằng - hiệu quả); tăng cường trách nhiệm thực hiện và giải trình của cơ quan, đơn vị tổ chức đấu thầu (chủ đầu tư, bên mời thầu); là một trong các giải pháp để hạn chế thông đồng, móc ngoặc, phòng chống tham nhũng trong đấu thầu… Để đáp ứng yêu cầu minh bạch thông tin, phương tiện công khai thông tin đấu thầu hiện nay chính là Báo Đấu thầu của Bộ KH&ĐT được phát hành hàng ngày, hệ thống đấu thầu quốc gia http://muasamcong.mpi.gov.vn và các phương tiện thông tin đại chúng khác

Trang 31

e Công tác thẩm định, kiểm tra, giám sát tổ chức đấu thầu

Trước đây, khi Luật Đấu thầu 2005 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP được ban hành thì hoạt động kiểm tra về đấu thầu đã được quy định cụ thể tại Thông tư số 01/2011/TT-BKHĐT Tuy nhiên, sau khi Luật Đấu thầu 2013 được Quốc hội thông qua, các quy định mới về giám sát, theo dõi cũng như các quy định về kiểm tra hoạt động đấu thầu mới được quy định tại Luật Đấu thầu 2013

và Nghị định 63 chưa được hướng dẫn chi tiết thi hành Việc ban hành Thông

tư 10 nhằm thống nhất về quy trình và nội dung thực hiện công tác giám sát, theo dõi và kiểm tra đấu thầu, đồng thời phù hợp với quy định của Luật và Nghị định là hết sức cần thiết

Các cơ quan, đơn vị quản lý công tác đấu thầu bảo đảm thực hiện tốt trách nhiệm kiểm tra, giám sát, bảo đảm yêu cầu chất lượng hoạt động đấu thầu, kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý nghiêm những hành vi vi phạm Nội dung kiểm tra, giám sát theo đúng quy định

Chú trọng kiểm tra đối với những gói thầu quy mô lớn, phức tạp, các gói thầu không nằm trong hạn mức nhưng áp dụng chỉ định thầu hoặc các gói thầu

có nhiều kiến nghị, khiếu nại, tố cáo Trong quá trình kiểm tra, giám sát cần đặc biệt lưu ý kiểm tra việc công khai thông tin trong đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu

Tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra thường xuyên, chuyên sâu về công tác đấu thầu Các cuộc kiểm tra phải đảm bảo yêu cầu, chất lượng, giúp phát hiện sớm và đầy đủ các vi phạm để đề xuất biện pháp xử lý kịp thời Đồng thời, tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát thực hiện các kết luận kiểm tra, đặc biệt

là xử lý các vi phạm

Thường xuyên nắm bắt các thông tin, phản ánh, kiến nghị về các hành vi tiêu cực, vi phạm trong đấu thầu để kịp thời xác minh, xử lý Trường hợp cần thiết hoặc phát hiện những vi phạm nghiêm trọng cần chủ động đề xuất các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất Căn cứ mức độ vi phạm, đề nghị người có

Trang 32

thẩm quyền áp dụng biện pháp hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định theo đúng quy định

1.1.6.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác Đấu thầu tại doanh nghiệp

a Cơ chế chính sách

Cơ chế chính sách trong đấu thầu bản chất chính là các văn bản Luật, hướng dẫn luật, với mục đích tạo cơ sở pháp lý áp dụng đồng bộ, thống nhất chính sách đấu thầu, nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia và công tác quản lý nhà nước trong toàn bộ quá trình thực hiện đấu thầu

Cơ chế chính sách giữ vai trò hết sức quan trọng và là một nhân tố ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả trong công tác lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, góp phần minh bạch, công khai hoạt động đấu thầu, nâng cao tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn đối với chủ đầu tư

b Sự phát triển của thị trường

Thị trường là nơi diễn ra sự cạnh tranh của các doanh nghiệp tham dự thầu, do đó thị trường càng phát triển đồng nghĩa với việc có thêm nhiều nhà thầu có đủ năng lực tham dự thầu cạnh tranh với nhau, từ đó nâng cao hiệu quả đấu thầu cho chủ đầu tư và củng cố thêm vị thế, năng lực kinh nghiệm đối với nhà thầu trúng thầu

Mặt khác thị trường là cơ sở quan trọng để hình thành nên các nhu cầu

và dịch vụ, khi có nhu cầu chủ đầu tư tổ chức đấu thầu và khi có đủ năng lực kinh nghiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ thì nhà thầu sẽ tham dự thầu Thị trường cũng là cơ sở giúp chủ đầu tư xác định giá gói thầu, và nhà thầu xác định giá chào thầu Do vậy, thị trường là nhân tố quan trọng ảnh hưởng quyết định đến sự thành công hay thất bại của một cuộc thầu

Trang 33

c Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh

tế của một hình thái kinh tế- xã hội nhất định

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong đấu thầu bao gồm các công cụ, các phương tiện phục vụ quá trình đấu thầu như: máy tính, máy in, hệ thống mạng Internet,

hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trang thông tin điện tử về đấu thầu của bộ Kế hoạch và đầu tư, Báo đấu thầu…

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ảnh hưởng rất lớn tới công tác đấu thầu, nó sẽ là công cụ hữu ích giúp cho công tác đấu thầu được tổ chức nhanh, chính xác, đáp ứng được tiến độ nếu nó đáp ứng yêu cầu, ngược lại nó sẽ là rào cản rất lớn trong công tác lựa chọn nhà thầu của các đơn vị

d Nhân tố con người, tổ chức bộ máy

Nếu như, Cơ chế chính sách là nhân tố quyết định thì nhân tố con người,

tổ chức bộ máy lại đóng vai trò vai trò then chốt, trực tiếp quyết định tính hiệu lực, hiệu quả của các chính sách pháp luật về đấu thầu, vì chính sách pháp luật

dù có quy định đầy đủ đến đâu mà không có người thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì cũng không thể phát huy tối đa vai trò của chính sách pháp luật

Năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu tác động trực tiếp tới chất lượng đấu thầu, ảnh hưởng tới chất lượng của Hồ sơ dự thầu, Hồ

sơ yêu cầu, ảnh hưởng tới quá trình lựa chọn nhà thầu (có trường hợp hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu không đáp ứng theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu nhưng tổ chuyên gia đấu thầu vẫn chấm đạt)

e Nhân tố kiểm tra, giám sát

Nhân tố kiểm tra, giám sát bao gồm: Kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong tất cả các khâu như thẩm định, phê duyệt hồ sơ, đánh giá hồ sơ, thẩm định, phê duyệt kết quả, giám sát thực hiện hợp đồng, đồng thời giám sát thực hiện Công khai, minh bạch thông tin về đấu thầu trên trang đấu thầu mạng quốc gia

Đấu thầu được đánh giá là một khâu quan trọng trong thực hiện dự án,

dễ xảy ra tiêu cực, tham nhũng, thất thoát, lãng phí

Trang 34

Do đó bên cạnh các yếu tố tác động đã nêu, việc quản lý chặt chẽ, thành lập các cơ chế kiểm tra, giám sát của các bên tham gia hoạt động đấu thầu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác đấu thầu, đồng thời cũng giảm thiểu các hành vi tiêu cực, tham nhũng

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng công tác Đấu thầu

1.2.1 Kinh nghiệm đấu thầu tại một số tổ chức quốc tế

1.2.1.1 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng Thế giới (WB)

Ngân hàng Thế giới là một tổ chức quốc tế quản lý các khoản cho vay với 185 nước thành viên Để quản lý các hoạt động mua sắm, Ngân hàng Thế giới ban hành hai văn bản quy định riêng rẽ Những quy định này được các nhà lập pháp Việt Nam tham khảo nhiều trong quá trình xây dựng quy chế đấu thầu

và điều hành hoạt động đấu thầu ở Việt Nam từ những ngày đầu tiên cho đến bây giờ hai quy định riêng rẽ đó gồm:

- Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế và tín dụng IDA Hiệp hội Phát triển quốc tế của Ngân hàng Thế giới đối với hàng hoá và xây lắp

- Hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới về tuyển dụng chuyên gia tư vấn Việc ban hành riêng rẽ hai loại hoạt động đấu thầu có nhiều điểm riêng biệt của Ngân hàng Thế giới cũng là một trong những kinh nghiệm đầu tiên có thể xem xét trong điều kiện của nước ta vì những quy định về đấu thầu của nước ta hiện nay quá dài, hơn nữa các quy định đó lại thay đổi thường xuyên nên có thể gây nhiễu khi áp dụng

Kinh nghiệm thứ hai có thể xem xét trong bối cảnh của nước ta là việc quy định rõ tính hợp lệ của Nhà thầu Một trong những nhân tố quan trọng để Nhà thầu được phép tham dự thầu với tư cách một Nhà thầu độc lập là nó phải

tự chủ về tài chính Có như vậy các Nhà thầu khi tham gia đấu thầu mới tránh được sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan quản lý trực tiếp hoặc tránh bị lệ thuộc vào một cấp quản lý nhất định Điều này đặt ra câu hỏi lớn ở Việt Nam

là các Công ty, doanh nghiệp trực thuộc ngành của một Bộ chủ quản có được

Trang 35

tham gia đấu thầu các gói thầu do các Bộ đó tổ chức, giám sát, quản lý hay không? Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến việc bảo đảm yêu cầu vô tư, công bằng, bình đẳng giữa các Nhà thầu

Ngân hàng Thế giới quy định rõ các hình thức đấu thầu gồm đấu thầu cạnh tranh Quốc tế ICB và các cách mua sắm khác, như Đấu thầu Quốc tế hạn chế LIB, Đấu thầu cạnh tranh trong nước NCB, Chào hàng cạnh tranh Quốc tế

và Trong nước; Hợp đồng trực tiếp hoặc tự làm Việc lựa chọn hình thức nào phải trên nguyên tắc đảm bảo phát huy khả năng có cạnh tranh đủ rộng về giá, gồm các Nhà thầu có đủ khả năng kết hợp, kinh tế và hiệu quả các hình thức đấu thầu được áp dụng cho từng gói thầu được xác định theo thoả thuận giữa ngân hàng và bên vay

Kinh nghiệm thứ ba có thể học tập từ quy định cũng như thực hành đấu thầu của Ngân hàng Thế giới yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc tế ICB phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo Kinh doanh phát triển của Liên Hợp Quốc (Development Business) Ngân hàng Thế giới quy định:Việc thông báo đúng lúc về các cơ hội đấu thầu cực kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh Đối với các dự án mua sắm theo thể thức ICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo Thông báo chung về mua sắm General Procurement Notice Ngân hàng sẽ thu xếp việc đăng thông báo đó trên báo Kinh doanh Phát triển của LHQ

Hướng dẫn này còn quy định rõ: Mọi người dự thầu đều phải được cung cấp những thông tin như nhau và phải cùng được bảo đảm cơ hội bình đẳng trong việc nhận thông tin bổ sung kịp thời Bên vay phải tạo điều kiện thuận lợi cho những người có thể dự thầu đến thăm địa điểm dự án

Ngân hàng Thế giới cũng yêu cầu tránh nói đến tên nhãn hiệu trong hồ

sơ mời thầu để tăng cường tính cạnh tranh trong đấu thầu: Yêu cầu kỹ thuật phải dựa trên cơ sở các đặc tính kỹ thuật và hoặc yêu cầu về tính năng sử dụng Cần tránh nói đến các tên nhãn hiệu, số catalog hoặc các cách phân loại tương

tự Nếu cần phải trích dẫn tên nhãn hiệu hoặc số catalo của một nhà sản xuất

Trang 36

nào đó thì mới nêu rõ và đầy đủ yêu cầu kỹ thuật được thì phải, nói thêm hoặc tương đương sau đó

Những quy định rõ ràng về ngôn ngữ sử dụng, đồng tiền sử dụng và cách quy đổi từ các loại đồng tiền khác nhau về một đồng tiền chung theo tỷ giá hối đoái do cơ quan nào phát hành và thời điểm xác định tỷ giá chung là cơ sở thống nhất cho việc đánh giá các hồ sơ dự thầu Đây được xem là nhân tố quan trọng trong việc bảo đảm tính công bằng, minh bạch và hiệu quả

Tiêu chuẩn lựa chọn Nhà thầu trúng thầu để trao hợp đồng dựa trên tiêu chuẩn năng lực và có đơn dự thầu được xác định là: (1) về cơ bản đáp ứng hồ

sơ mời thầu và (2) có giá chào thầu được đánh giá là có chi phí thấp nhất Người

dự thầu sẽ không bị đòi hỏi phải chịu trách nhiệm về các công việc không mâu thuẫn nêu trong hồ sơ mời thầu hay buộc phải sửa đổi đơn dự thầu khác đi so với khi nộp lúc đấu thầu như là một điều kiện để được trúng thầu

Trong quy định của mình, Ngân hàng Thế giới cũng dành một chương mục cho việc quy định ưu đãi đối với Nhà thầu trong nước và hàng hoá sản xuất trong nước Theo Ngân hàng Thế giới, Đối với hợp đồng xây dựng được trao trên cơ sở ICB, khi được Ngân hàng đồng ý, các bên vay trong điều kiện

đủ tiêu chuẩn hợp lệ có thể dành một mức ưu đãi 7,5% cho các Nhà thầu trong nước Điều đó có nghĩa là cộng thêm 7,5% vào giá dự thầu của Nhà thầu nước ngoài, với điều kiện các Nhà thầu trong nước có sở hữu trong nước chiếm đa số

Ngân hàng Thế giới quy định rõ chính sách của Ngân hàng đối với những mua sắm sai quy định và gian lận tham nhũng trong đấu thầu Chính sách của Ngân hàng là huỷ bỏ phần vốn vay phân bổ cho những hàng hoá và công trình xây lắp đã mua sắm sai quy định

Chính sách của Ngân hàng Thế giới là rất rõ ràng đối với hành động gian lận và tham nhũng, ví dụ:

a Ngân hàng sẽ bác bỏ đề nghị trao hợp đồng nếu Ngân hàng xác định được rằng người dự thầu được kiến nghị để trao hợp đồng có hành vi tham nhũng hoặc gian lận trong khi cạnh tranh giành hợp đồng đó;

Trang 37

b Ngân hàng sẽ huỷ bỏ phần vốn vay đã phân cho hợp đồng hàng hoá hoặc công trình nếu bất kỳ khi nào xác định được rằng đại diện của Bên vay hoặc người hưởng lợi từ vốn vay có hành động tham nhũng hoặc gian lận trong quá trình mua sắm hoặc thực hiện hợp đồng mà Bên vay không có hành động kịp thời và phù hợp để chấn chỉnh tình hình thoả mãn được yêu cầu của Ngân hàng

1.2.1.2 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)

Cũng giống như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cũng có hai quy định riêng rẽ cho hai lĩnh vực mua sắm là tuyển dụng

tư vấn và mua sắm hàng hoá và công trình xây lắp

Ngân hàng Phát triển châu Á cũng quy định các hình thức mua sắm gồm: Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế rộng rãi ICB và các hình thức mua sắm khác như Chào hàng cạnh tranh Quốc tế International Shopping, Đấu thầu cạnh tranh trong nước LCB, Đấu thầu hạn chế (Limited Tendenring or Repeat Order), mua sắm trực tiếp Theo quy định của Ngân hàng Phát triển châu Á việc áp dụng hình thức mua sắm nào đó đều phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Đây là một trong những ràng buộc đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển châu Á được xem là cách kỹ lưỡng trước khi công khai

Ngân hàng Phát triển châu Á cũng quy định rõ việc chống tham nhũng

và gian lận trong đấu thầu ADB cũng sẽ từ chối trao hợp đồng nếu bị phát hiện

có hành động tham nhũng và gian lận trong quá trình cạnh tranh giành hợp đồng ADB cũng đình chỉ cấp vốn đối với phần vốn vay đã phân bổ cho hợp đồng ở bất kỳ thời gian nào phát hiện ra có tham nhũng và gian lận trong suốt quá trình mua sắm và thực hiện hợp đồng xây dựng công trình sau khi đã nhận được ý kiến góp ý của Ngân hàng nhưng vẫn không có gì thay đổi nhằm đáp ứng những đòi hỏi của Ngân hàng Ngân hàng cũng sẽ thực hiện việc tuyên bố công khai danh tính của các công ty không đủ tư cách hợp lệ vĩnh viễn hoặc trong một thời hạn về thời gian nhất định

Trang 38

Khác với Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng ADB không có chương trình mục riêng cho việc thực hiện ưu đãi đối với Nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu, nhưng việc ưu đãi các Nhà thầu vẫn được áp dụng cho từng trường hợp và được quy định rõ trong Hồ sơ mời thầu của các trường hợp đó

Về quảng cáo và thông báo mới thầu phải đảm bảo cơ hội cạnh tranh cho các Nhà thầu thuộc tất cả các nước thành viên của ADB và do đó phải được thu xếp để đăng tải công khai trên tạp chí Cơ hội kinh doanh ADB của Ngân hàng ADB cũng giống như một tờ báo lưu hành rộng rãi trong nước của Bên vay ít nhất trên một tờ báo tiếng Anh, nếu có

1.2.2 Kinh nghiệm đấu thầu của Doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam

Cách đây gần 10 năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bắt đầu triển khai dự án

về đấu thầu qua mạng từ 2009 và tiến hành thí điểm tại 3 cơ quan là UBND thành phố Hà Nội, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam Tới năm 2016, việc đấu thầu qua mạng chính thức được triển khai trên phạm vi cả nước Trong số gần 23.000 gói thầu áp dụng đấu thầu qua mạng trên cả nước tính đến hiện tại, riêng EVN đã có hơn 11.000 gói, chiếm gần 50%

Là một trong những doanh nghiệp nhà nước tích cực sử dụng hệ thống nhất, EVN nhận thấy công nghệ thông tin là công cụ vô cùng tiện lợi, hữu ích trong việc tăng tính hiệu quả và minh bạch, cạnh tranh trong công tác đấu thầu Đây cũng sẽ là xu thế tất yếu trong tương lại Từ khi thực hiện thí điểm đấu thầu qua mạng với đại diện là Tổng Công ty Điện lực Hà Nội (EVNHANOI) vào năm 2009, đến nay EVN luôn luôn là đơn vị đứng đầu toàn quốc trong việc thực hiện đấu thầu qua mạng Quá trình áp dụng đấu thầu qua mạng cũng được tiến hành theo từng bước

Trong thời gian thí điểm, ngoài đơn vị đại diện là EVNHANOI, EVN yêu cầu các đơn vị khác bắt đầu tham gia bằng việc đăng ký tài khoản trên hệ thống mua sắm công, yêu cầu đăng tải thông tin đấu thầu bằng cách nhập trực

Trang 39

tiếp trên mạng thay vì phải gửi bằng giấy về Báo đấu thầu Việc làm này dần làm thay đổi thói quen đấu thầu truyền thống, sử dụng hồ sơ giấy trước đây và tiến tới thao tác trực tiếp thông qua mạng Thông qua bước chuyển tiếp này, nhiều đơn vị (như: Tổng công ty Truyền tải Điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực Tp.HCM…) đã chủ động xin tham gia và thực hiện rất tích cực, đánh dấu

sự thay đổi về nhận thức trong đấu thầu, giúp loại bỏ tiêu cực, đồng thời tiết kiệm chi phí

Nhìn lại quá trình thực hiện 10 năm qua, khi số gói thầu qua mạng của EVN chỉ đạt hơn chục gói (năm 2009), qua từng năm số lượng gói thầu đã tăng theo cấp số nhân Cụ thể theo số liệu thống kê của EVN, trong giai đoạn 2009

- 2012 thực hiện được gần 300 gói thầu qua mạng, giai đoạn năm 2014 - 2015 thực hiện hơn 500 gói, năm 2016 thực hiện khoảng 1800 gói, năm 2017 thực hiện gần 4000 gói và riêng trong 7 tháng đầu năm 2018 thực hiện hơn 4500 gói (tỷ lệ tiết kiệm khoảng 13%)

Các gói thầu trước đây của EVN chủ yếu ở quy mô nhỏ, nhưng gần đây các gói lớn cũng đã áp dụng đấu thầu qua mạng, trong đó, gói lớn nhất là gần

200 tỷ đồng Tỷ lệ các gói thầu được các nhà thầu tham gia nhiều nhất trên mạng là các gói thầu thuộc lĩnh vực hàng hóa, do bản chất các gói thầu mua sắm hàng hóa rất phù hợp với hình thức đấu thầu này, dễ dàng xây dựng các web-form cũng như xây dựng các công cụ hỗ trợ quá trình đánh giá thầu

Để đạt được những kết quả rất khả quan nêu trên, Ban lãnh đạo EVN luôn sát sao, đôn đốc các đơn vị trong ngành, chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng cho công tác dụng công nghệ thông tin, chỉ đạo các đơn vị tổ chức phổ biến các Thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong lĩnh vực đấu thầu qua mạng, tập huấn kiến thức để tiến hành sử dụng mạng đấu thầu điện tử trên cả 3 miền, tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm, chia sẻ kinh nghiệm về đấu thầu qua mạng giữa các đơn vị

Khi đấu thầu qua mạng chính thức được triển khai trên phạm vi cả nước,

Trang 40

EVN quy định các đơn vị bắt buộc phải tổ chức đấu thầu qua mạng với một hạn mức tối thiểu cho từng lĩnh vực và thực hiện chấm điểm, quy đổi ra mức tiền lương hàng năm

Có thể nói, lợi ích của việc đấu thầu qua mạng là rất lớn, đó là tăng tính hiệu quả và minh bạch, cạnh tranh trong công tác đấu thầu, đặc biệt minh bạch

về thông tin, nhà thầu dễ dàng mua hồ sơ mời thầu, giảm sự tương tác trong quá trình đấu thầu giữa bên mời thầu và các nhà thầu

Tuy nhiên, đứng ở góc độ doanh nghiệp sử dụng hệ thống như EVN, việc đấu thầu qua mạng hiện vẫn gặp không ít khó khăn: khó khăn trong sự thay đổi thói quen của các bên mời thầu do đã quá quen với cách thức làm cũ nên ngại thực hiện đấu thầu qua mạng; khó khăn liên quan đến hạ tầng ban đầu của hệ thống còn hạn chế

Trong thời gian qua, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã cải tiến nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, xây dựng thêm một số tiện ích để tạo thuận lợi cho người dùng

1.2.3 Bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu cho các công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2

Tóm lại, nghiên cứu những kinh nghiệm trong việc xây dựng tổ chức hoạt động đấu thầu xây dựng của một số tổ chức quốc tế và Doanh nghiệp Nhà nước ở Việt nam có ý nghĩa rất lớn để góp phần hoàn thiện quy chế đấu thầu ở nước ta cũng như tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động phổ biến này cho các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 nói riêng Cụ thể:

- Để tăng tính cạnh tranh - minh bạch – hiệu quả Các Công ty Cổ phần thuộc Tổng công ty phát điện 2 nên thực hiện áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu có tính cạnh tranh cao như đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh, đặc biệt tăng cường số lượng các gói đấu thầu qua mạng.Nghiên cứu áp dụng tổ chức hoạt động đấu thầu tập trung trên phạm vi toàn quốc hoặc từng vùng Bắc, Trung, Nam để tăng tính khách quan, vô tư, công bằng bình đẳng

Ngày đăng: 17/05/2019, 05:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (2017), Công văn số 327/NĐHP- KHVT ngày 17/01/2017, Báo cáo thực hiện công tác Đấu thầu năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện công tác Đấu thầu năm 201
Tác giả: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng
Năm: 2017
28.Vneconomy (2018). “EVN: Doanh nghiệp nhà nước tiên phong về tổ chức đấu thầu qua mạng”, ngày truy xuất: 19/08/2018, nguồn:http://vneconomy.vn/evn-doanh-nghiep-nha-nuoc-tien-phong-ve-to-chuc-dau-thau-qua-mang-20180819093023918.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: EVN: Doanh nghiệp nhà nước tiên phong về tổ chức đấu thầu qua mạng
Tác giả: Vneconomy
Năm: 2018
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Thông tư số 21/2010/TT-BKHĐT ngày 28/10/2010, Hướng dẫn về thẩm định Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu Khác
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015, quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn Khác
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015, quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp Khác
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015, quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa Khác
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015, quy định chi tiết lập Hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh Khác
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015, quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá Hồ sơ dự thầu Khác
7. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016, quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng Khác
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017), Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017, quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua mạng đấu thầu quốc gia Khác
9. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (2015), Công văn số 72/NĐHP- KHVT ngày 09/01/2015, Báo cáo thực hiện công tác Đấu thầu năm 2014 Khác
10. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (2016), Công văn số 29/NĐHP- KHVT ngày 05/01/2016, Báo cáo thực hiện công tác Đấu thầu năm 2015 Khác
12. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (2017), Báo cáo thường niên năm 2016 Khác
13. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (2018), Báo cáo thường niên năm 2017 Khác
14. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (2018), Công văn số 5960/NĐHP-TCKT ngày 19/10/2018, kiểm tra việc quản lý hạch toán chi phí sản xuất điện và chi phí đầu tư năm 2017-2018 Khác
15. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng (2018), Quyết định số 2437/QĐ- PPC ngày 09/5/2018, Quy chế Đấu thầu Khác
16. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (2014), Công văn số 6085/CV- PPC-KHVT ngày 30/12/2014, Báo cáo thực hiện công tác Đấu thầu năm 2014 Khác
17. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (2015), Công văn số 7168/CV- PPC-KHVT ngày 31/12/2015, Báo cáo thực hiện công tác Đấu thầu năm 2015 Khác
18. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (2017), Báo cáo số 0225/BC-PPC ngày 16/01/2017, Báo cáo tình hình thực hiện công tác Đấu thầu năm 2016 Khác
19. Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (2018), Báo cáo số 334/BC-PPC ngày 17/01/2017, Báo cáo tình hình thực hiện công tác Đấu thầu năm 2017 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w