Mục tiêu - Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 - Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc hiểu và tạo lập văn bản 1.. Kĩ năng - Biết cách sử dụng từ hiệu
Trang 1TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Từ đơn, từ phức từ nhiều nghĩa)
I Mục tiêu
- Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức:
- Trình bày một số khái niệm liên quan đến từ vựng
- Hiểu một số khái niệm liên quan đến từ vựng
- Phân tích một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kĩ năng
- Biết cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản
- Hiểu cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản
- Vận dụng cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản
II Các kĩ năng sống được
- KNS: Giao tiếp, ra quyết định
III Đồ dùng dạy học
1.GV: Bảng phụ
2 HS Xem trước toàn bộ kiến thức.
IV Phương pháp
- Phân tích, thực hành, học nhóm cùng phân tích vấn đề
V Tổ chức giờ dạy
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
- Không
3 Tiến trình hoạt động dạy học.
Trang 2Cụm bài tổng kết về từ vựng có nhiệm
vụ củng cố lại những kiến thức về từ vựng
đã học từ lớp 6 - 9 Mỗi vấn đề ôn tập
được tách ra thành mục riêng Trong mỗi
mục có hai phần: Một phần ôn tập lại kiến
thức (Chủ yếu là về các khái niệm) đã học
Một phần là bài tập để nhận diện và vận
dụng khái niệm, hiện tượng đã học Như
vậy, tiết học không chỉ giúp chúng ta nhớ
lại kiến thức đã học mà còn giúp các em
biết sử dụng những kiến thức đó trong
giao tiếp đặc biệt trong việc tiếp nhận,
phân tích văn bản,
HĐ1: HD HS tổng kết
- Mục tiêu: - Một số khái niệm liên quan
đến từ vựng
H.Thế nào là từ đơn, từ phức, phân biệt
các loại từ phức? Cho ví dụ?
- HS trả lời và nêu ví dụ
- GV nhận xét và kl
- HS đọc bài tập
- GV treo bảng phụ
- HS lên điền trên bảng phụ
-GV: Từ ghép: Gồm những từ phức được
tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa
- Từ láy: Gồm những từ phức có quan hệ
láy âmgiữa các tiếng
42’ I Từ đơn và từ phức (9’)
Câu 1: Ôn lại từ đơn, từ phức
- Từ đơn: Là từ gồm 1 tiếng(Nhà, cây, trời, đất )
- Từ phức: Là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng
Câu 2
Phân biệt từ ghép, từ láy
Từ ghép Từ láy ngặt nghèo,
giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bột bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong
Nho nhỏ, gật
gù, lạnh lùng,
xa xôi, lấp lánh
Trang 3- HS đọc bài tập
- Lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu bài
tập
H Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh
- Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu bài
tập
H* Tìm thành ngữ, tục ngữ và giải thích?
- HS tìm và trả lời
- GV chốt
muốn
Câu 3
Chỉ ra từ láy có sự giảm nghĩa và tăng nghĩa
- Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
- Từ láy tăng nghĩa: Nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt
II Thành ngữ Câu 1 Thành ngữ là:
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các
từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như
ẩn dụ, so sánh
VD: Mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng, ăn cháo đá bát, đem con
bỏ chợ, chuột sa chĩnh gạo, chó cắn
áo rách, lên voi xuống chó, già kén kẹn hom
Câu 2: Xác định thành ngữ, tục ngữ
a Thành ngữ
- Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm
- Được voi đòi tiên: Lòng tham vô
độ, có cái này lại đòi cái khác
Trang 4- GV: Thành ngữ thường là một ngữ cố
định biểu thị một khái niệm, nó có giá trị
tương đương với một từ và được dùng như
một từ có sẵn trong kho từ vựng
VD Mẹ tròn con vuông <=> trọn vẹn hay
tốt đẹp
- Ăn cháo đá bát <=> tráo trở hoặc bội bạc
- Tục ngữ thường là một câu tương đối
hoàn chỉnh biểu thị một phán đoán hoặc
một nhận định Về câu thì tục ngữ tương
đối hoàn chỉnh vì tục ngữ thường khuyết
chủ ngữ
VD: (Người ta) gần mực
(Chúng ta) ăn quả
H Tìm các thành ngữ chỉ động vật, thực
vật, sự vật?
- HS tìm và nêu
- GV cho nhận xét và kl
VD: Anh ấy vừa mất trộm, nay lại bị cháy
nhà, đúng là cảnh chó cắn áo rách
- HS tìm và nêu
- GV gọi học sinh khác nhận xét và gv kết
luận đúng - sai
- Nước mắt cá sấu: Hành động giả dối được che đậy một cách tinh vi rất dễ đánh lừa những người nhẹ dạ
cả tin
b Tục ngữ
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng:
Hoàn cảnh sống, môi trường xã hội
có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành và phát triển nhân cách của con người
- Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo
vệ mình có hiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng đối tượng mà có cách hành xử tương ứng
Câu 3 Tìm thành ngữ:
* Thành ngữ chỉ động vật:
- Chó cắn áo rách, chó chê mèo lắm lông
- Mèo mù vớ cá rán, mèo già hoá cáo
* Thành ngữ chỉ thực vật:
- Bãi bể nương dâu, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bóng cả, bèo dạt mây trôi
* Các thành ngữ chỉ sự vật:
- Bóc áo tháo cày, áo chiếc quần manh
Câu 4 Tìm dẫn chứng về việc sử
dụng thành ngữ trong văn chương
VD
- Thân em vừa trắng lại vừa trong
Trang 5H Thế nào là nghĩa của từ?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh
- Yêu cầu hs nêu yêu cầu bài tập
H Chọn cách hiểu và cách giải thích
đúng?
- Học sinh chọn, trả lời
- GV chốt
Bảy nổi ba chìm với nước non.
- Ra tuồng mèo mả gà đồng
Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào
(Nguyễn Du)
- Biết bao bướm lả ong lơi
Cuộc say đầy tháng trận cười thâu đêm
III Nghĩa của từ Câu 1 KN nghĩa của từ.
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ )mà
từ biểu thị
VD
- Sự vật: Bàn, cây, thuyền, biển
- Hoạt động: Đi, chạy,đánh
- Tính chất: Tốt, xấu, rách
- Quan hệ: Và, với, cùng, của
Câu 2 Chọn cách hiểu đúng
a Hợp lí: Có thể bổ sung các nét nghĩa “người phụ nữ có con do mình sinh ra hoặc con nuôi, nói trong quan hệ với con”
Câu 3 Chon cách giải thích đúng
b Là đúng vì dùng từ “rộng lượng”
định nghĩa cho từ “độ lượng” (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại là cụ thể hoá cho từ “rộng lượng”
a Không hợp lí vì dùng ngữ danh
từ để định nghĩa cho tính từ
IV Từ nhiều nghĩa Câu 1
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều
Trang 6H Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh
nghĩa
VD:
- Từ một nghĩa: Xe đạp, máy nổ, bộ nẹt
- Từ nhiều nghĩa: Chân, mũi, xuân
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
+ Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
- Thông thường, trong câu, từ chỉ
có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời theo cả hai nghĩa gốc lẫn chuyển
VD Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
Xuân 1: Nghĩa gốc: Chỉ mùa xuân, mừa đầu trong 4 mùa của một năm
Xuân 2: Nghĩa chuyển: Chỉ sự tươi đẹp của đất nước
Câu 2 Nhận xét câu
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Từ “hoa” được dùng theo nghĩa chuyển
Trang 7H* Suy nghĩ và nhận xét câu thơ của
Nguyễn Du?
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV kl
GV Có thể cho hs phân tích
- Về tu từ cú pháp: Hoa trong thềm hoa và
lệ hoa là các định ngữ nghệ thuật
- Về tu từ từ vựng: Hoa ở đây có nghĩa là
đẹp, sang trọng, tinh khiết
4.Tổng kết và HD học bài ở nhà (1’)
- Ôn tập để nắm vững những kiến thức đã tổng kết
- Chuẩn bị tiết 2 tổng kết về từ đồng âm, từ đồng nghĩa