- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.. Phát triển nghĩa của từ ngữ Phát triển số lượng từ ngữ Tạo từ ngữ mới Vay mượn Hán, Anh, Pháp, Nga Thêm nghĩa Chuyển ng
Trang 1TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
(SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG, TRAU DỒI VỐN TỪ)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Các cách phát triển của tử vựng tiếng Việt
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
III CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo án, bảng phụ
2 HS: Chuẩn bị bài ở nhà
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ
? Học sinh nhắc lại kiến thức TV đã học ở lớp
3 Bài mới Hoạt động 1: Khởi động
I.SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
1- Điền vào ô trống các cách phát triển của từ vựng
Các cách phát triển từ
vựng.
Phát triển nghĩa của từ ngữ Phát triển số lượng từ ngữ
Tạo từ ngữ mới Vay mượn
(Hán, Anh, Pháp, Nga Thêm nghĩa Chuyển nghĩa
Trang 22 Dẫn chứng minh hoạ cho những cách phát triển của từ vựng đã được nêu trong sơ
đồ trên
+ Thêm nghĩa mới: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế (Phan Bội Châu) Từ “kinh tế” là cách nói tắt của “kinh bang tế thế” có nghĩa là “trị nước cứu đời” Nền kinh tế nhà nước Từ “kinh tế” có nghĩa
là “toàn bộ hoạt động của con người trong sản xuất, lưu thông và sử dụng hàng hoá
+ Bằng cách chuyển nghĩa:
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Và: Ngày xuân em hãy còn dài (phương thức ẩn dụ)
+ Tạo từ ngữ mới: Kinh tế trí thức, sở hữu trí tuệ, khu chế xuất, du lịch sinh thái
+ Cấu tạo theo mô hình x+y hoặc y+ x: Văn học, toán học, sử học, học hành, học gạo, học tủ, học lệch
+ Mượn của tiếng Hán: giang sơn, thiên cung, thuỷ cung, sơn cước, sơn lâm, sơn nữ, biên ải + Mượn của tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga: mít tinh, ma-két-tinh, sa lông, xích đông, sơ mi,
xà phòng
3 Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không ? Vì sao?
Không vì:
+ Số lượng các sự vật, hiện tượng, khái niệm mới là vô hạn; do đó nếu cứ ứng với mỗi sự vật, hiện tượng, khái niệm mới lại phải có thêm một từ ngữ mới thì số lượng các từ ngữ quá lớn, quá cồng kềnh rườm rà; hơn nữa số lượng từ ngữ là có giới hạn, vì thế phát triển số lượng từ ngữ chỉ là một trong những cách phát triển từ vựng mà thôi
+ Ngoài cách phát triển số lượng từ ngữ, còn có cách thêm nghĩa mới cho từ ngữ, vay mượn từ ngữ của ngôn ngữ nước ngoài
II TỪ MƯỢN.
1 Ôn lại khái niệm từ mượn
- Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều
từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Đó là các từ mượn
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và
từ Hán Việt)
- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga
Trang 3- Các từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau
2 Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau:
a Không đúng vì vay mượn từ ngữ của ngôn ngữ khác để làm giàu cho ngôn ngữ của mình
là một qui luật có tính phổ quát đối với tất cả các ngôn ngữ trên thế giới Nói cách khác, không có ngôn ngữ nào trên thế giới không có từ ngữ vay mượn
b Không đúng, vì vay mượn từ ngữ của ngôn ngữ khác là nhu cầu tự than của mỗi ngôn ngữ, trong đó có tiếng Việt Tiếng Việt phải vay mượn từ ngữ nước ngoài nhằm thoả mãn các nhu cầu trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng tình cảm để đáp ứng với sự phát triển của kinh tế, xã hội
c Đúng (đã giải thích ở mục b)
d Không đúng vì xã hội và nhận thức cảu con người liên tục phát triển; các hoạt động giao lưu, hội nhập về mọi mặt buộc tiếng Việt phải thường xuyên vay mượn và bổ sung những từ ngữ mới nhằm diễn đạt những khái niệm mới một cách kịp thời và có hiệu quả
3.Theo cảm nhận của em thì những từ mượn như: săm, lốp, ga, xăng, phanh có gì khác so với những từ mượn như: a-xít, ra- đi -ô, vi-ta-min
a Nhóm từ : săm, lốp, ga, xăng, phanh là những từ vay mượn đã được Việt hoá, nó được dùng giống như những từ thuần Việt: bàn, ghế, núi, đồi, trâu, bò b Nhóm từ: a-xít, ra- đi -ô, vi-ta-min là những từ vay mượn chưa được Việt hóa, nó khác tiếng Việt về cách cấu tạo và thường khó phát âm hơn từ thuần Việt
III TỪ HÁN VIỆT.
1 Ôn lại khái niệm từ Hán Việt
Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng của từ tiếng Việt: quốc gia, giáo dục, hiệu trưởng, tổng thống, bộ trưởng, kinh tế, ý thức
2 Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau:
a Không đúng, vì khái niệm từ gốc Hán rộng hơn khái niệm từ Hán Việt
b Không đúng vì trong những trường hợp cần thiết vẫn phải dùng từ Hán Việt, nhưng không nên lạm dụng
VD:
- Cần thiết phải dùng:
+ độc lập tự do (không nói: đứng một mình, không ai quản lí)
+ Tổng thống và phu nhân (không nói: tổng thống và vợ)
+ Báo thiếu niên tiền phong (không nói: Báo trẻ con đi trước)
- Không cần thiết, nên tránh:
Trang 4+ Con cái phải vâng lời phụ mẫu (cha mẹ)
+ Lớp em hiện diện 30 bạn (có mặt)
+ Cứ tam cá nguyệt lại ra một tờ báo (ba tháng)
+ Hi hữu ai học giỏi như bạn Bắc (hiếm có)
c Không đúng vì hiện nay trong vốn từ vựng tiếng Việt có khoảng gần 70% từ ngữ Hán Việt;
có một số lĩnh vực đùng rất nhiều từ Hán Việt như chính trị, kinh tế, hành chính, tư pháp, giáo dục,
y tế, quân sự
IV THUẬT NGỮ VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI.
1 Ôn lại khái niệm:
- Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
- Thường mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
2 Vai trò của thuật ngữ Rất quan trọng vì:
- Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học, công nghệ phát triển hết sức mạnh mẽ và có ảnh hưởng lớn đối với đời sống con người Trình độ dân trí của người Việt Nam cũng không ngừng được nâng cao Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về những vấn đề khoa học, công nghệ tăng lên chưa từng thấy Dĩ nhiên trong tình hình đó, thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày càng trở nên quan trọng hơn
V TRAU DỒI VỐN TỪ.
1 Giải thích nghĩa của những từ ngữ sau:
- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành
- Bảo hộ mậu dịch: (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình
- Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua (động từ); bản thảo để đưa thông qua (danh từ)
- Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu
- Hậu duệ: con cháu của người đã chết
- Khẩu khí: khí phách của con người toát ra qua lời nói
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật
2 Sửa lỗi dùng từ trong các câu văn sau
a Sai từ “béo bổ” => sửa lại là “béo bở” (mang lại nhiều lợi nhuận)
Trang 5b Sai từ “đạm bạc” => thay bằng “tệ bạc” (không nhớ gì ơn nghĩa, không giữ trọn tình nghĩa trước sau trong quan hệ đối xử)
c Sai từ “tấp nập” => thay bằng “tới tấp” (liên tiếp, dồn dập, cái này chưa qua cái khác đã đến)
4 Củng cố
? Thế nào là từ mượn , từ Hán Việt ?
? Vì sao khi phát triển ngôn ngữ của mình , TV của chúng ta phải vay mượn ngôn ngữ của nước khác ?
? Việc lạm dụng từ Hán Việt sẽ gây ra hậu quả nào ?
5 Hướng dẫn học bài
Xem lại các bài TLV đã làm tự chữa lỗi dùng từ , dùng câu sai của mình