Vì các từ đồng nghĩa trong từng trường hợp không thay thế được cho nhau vì chúng còn liên quan đến sắc thái biểu cảm.. Cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại, trong nhóm bài tập 3 thuộc
Trang 1TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp)
I -Mục tiêu bài dạy:(như tiết 43)
II -Phương tiện thực hiện:
III -Cách thức tiến hành:
IV -Tiến trình bài dạy:
A-Tổ chức:
B-Kiểm tra: (kết hợp trong giờ)
C-Bài mới:
?Thế nào là từ đồng nghĩa?
-Có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau
-HS đọc bài tập 2: chọn cách hiểu đúng?
+Chọn cách d Vì các từ đồng nghĩa trong
từng trường hợp không thay thế được cho nhau
vì chúng còn liên quan đến sắc thái biểu cảm
-HS đọc bài 3: dựa trên cơ sở nào từ “xuân” có
thể thay thế cho từ “tuổi”?
?Việc thay từ có tác dụng như thế nào?
-Khiến lời văn hóm hỉnh
?Thế nào là từ trái nghĩa?
-Là từ có nghĩa trái ngược nhau
? Cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại, trong
nhóm bài tập 3 thuộc nhóm nào?
VI- Từ đồng nghĩa:
1-Khái niệm: là từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
2-Bài tập: chọn cách hiểu đúng.
-Cách d
3-Bài tập 3:
-Từ “xuân” chỉ một mùa trong một
năm, một năm = một tuổi
-Tác dụng:
+Tránh lặp từ tuổi
+Có hàm ý cho sự tươi đẹp khiến cho lời văn hóm hỉnh
VII-Từ trái nghĩa:
1-Khái niệm: là từ có nghĩa trái ngược
nhau
2-Bài tập 3:
-Cùng nhóm với sống- chết
-Chiến tranh- hoà bình
Trang 2?Nhắc lại cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
-Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn
hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng hơn
khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
-Nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ
khác
-Nghĩa rộng: một từ ngữ có nghĩa rộng đối
với những từ ngữ này, đồng thời có thể có
nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
-Chẵn - lẻ
=> Đây là cặp từ trái nghĩa tuyệt đối,
có tính chất phủ định lẫn nhau, không kết hợp được với nhau
-Cùng nhóm với già- trẻ:
+Yêu- ghét +Cao- thấp +Nông –sâu
=>Đây là những cặp từ trái nghĩa tương đối, không phủ định lẫn nhau, có thể kết hợp thành các từ ghép theo mô hình “vừa a vừa b”
VIII-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1-Khái niệm:
2-Bản chất: đây là mối quan hệ ngữ
nghĩa giữa các từ ngữ với nhau
- Từ đồng nghĩa
-Từ trái nghĩa
-Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
VD:Từ “động vật” bao hàm các từ
“thú, chim, cá ”
3-Bài 2: điền từ ngữ thích hợp vào ô
Trang 3trống trong sơ đồ sau:
?Thế nào là trường từ vựng?
-Là tập hợp từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa
-HS đọc bài tập 2
?Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở
đoạn trích sau?
IX-Trường từ vựng.
1-Khái niệm: là tập hợp từ có ít nhất
những nét chung về nghĩa
2-Bài tập:
-Trường từ vựng “tắm và bể” cùng
nằm trong một trường từ vựng là
“nước nói chung”.
-Tác dụng: 2 từ này khiến cho câu văn
có hình ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn
D- Củng cố: giờ này chúng ta ôn được những kiến thức cơ bản nào?
-Từ đồng nghĩa.-Từ trái nghĩa.-Cấp độ khái quát của từ ngữ
E -Hướng dẫn học bài:
-Học lại những kiến thức về Tiếng Việt đã ôn tập
-Làm bài tập vào vở
Từ xét về đặc điểm cấu tạo cấu tạo
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Từ láy bộ phận
Từ láy hoàn toàn
Từ láy vần
Từ láy âm
Trang 4-Giờ sau ôn tập tiếp.