1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xử lý thuốc diệt cỏ glyphosate trong nước bằng quá trình fenton điện hoá kết hợp quá trình sinh học màng

80 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NGHIÊN CỨU XỬ LÝ THUỐC DIỆT CỎ GLYPHOSATE TRONG NƯỚC BẰNG QUÁ TRÌNH FENTON ĐIỆN HOÁ KẾT HỢP QUÁ TRÌNH SINH HỌC MÀNG MBR

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ THUỐC DIỆT CỎ GLYPHOSATE TRONG NƯỚC BẰNG QUÁ TRÌNH FENTON ĐIỆN HOÁ KẾT HỢP QUÁ TRÌNH SINH HỌC MÀNG (MBR)

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

TRỊNH ĐỨC ANH

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ THUỐC DIỆT CỎ GLYPHOSATE TRONG NƯỚC BẰNG QUÁ TRÌNH FENTON ĐIỆN HOÁ KẾT HỢP QUÁ TRÌNH SINH HỌC MÀNG (MBR)

TRỊNH ĐỨC ANH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 8440301 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ THANH SƠN

TS LÊ THỊ HẢI LÊ

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: TS Lê Thanh Sơn

TS Lê Thị Hải Lê

Cán bộ chấm phản biện 1: TS Nguyễn Văn Nam

Cán bộ chấm phản biện 2: TS Nguyễn Thu Huyền

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày 21 tháng 01 năm 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

T i xin cam đoan c ng tr nh nghiên c u luận văn n y o c nh n t i th c hiện ưới s hướng ẫn khoa học c a TS Lê Thanh Sơn v TS Lê Thị Hải Lê kh ng sao

ch p c ng tr nh nghiên c u c a người kh c S liệu v kết quả c a luận văn chưa được

c ng ở ất k một c ng tr nh khoa học n o kh c

Luận văn n y s ụng c c th ng tin th cấp c ngu n g c r r ng được tr ch

ẫn trung th c đầy đ v đ ng quy c ch

T i xin chịu mọi tr ch nhiệm về t nh x c th c v nguyên ản c a luận văn

TÁC GIẢ

Trịnh Đức Anh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

T i đ ho n th nh luận văn thạc s với đề t i: “Nghiên cứu xử lý thuốc diệt cỏ Glyphosate trong nước bằng quá trình Fenton điện hoá kết hợp quá trình sinh học màng (MBR)” Trước hết t i xin ch n th nh cảm ơn TS Lê Thanh Sơn v TS Lê Thị Hải Lê đ đ ng h nh c ng t i trong su t qu tr nh th c hiện luận văn ch ảo hướng

ẫn v truyền đạt nh ng kinh nghiệm v c ng qu u gi p t i ho n th nh i o c o luận văn n y

T i xin y t l ng iết ơn s u s c TS Lê Thị Hải Lê v Qu thầy c Khoa M i trường – Đại học T i nguyên v M i trường H Nội đ nhiệt t nh giảng ạy v truyền đạt kiến th c qu gi trong su t thời gian t i tham gia kh a đ o cao học tại Khoa M i trường

T i xin tr n trọng cảm ơn TS Lê Thanh Sơn – Gi m đ c Trung t m nghiên c u

v ph t tri n c ng nghệ m ng v tập th c n ộ nh n viên thuộc Trung t m nghiên c u

v ph t tri n c ng nghệ m ng c ng như l nh đạo Viện C ng nghệ m i trường – Viện

H n l m Khoa học v C ng nghệ Việt Nam đ gi p đ t i trong thời gian công tác v tiến h nh th c nghiệm phục vụ luận văn nghiên c u tại trung t m

T i xin ch n th nh cảm ơn

HỌC VIÊN

Trịnh Đức Anh

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 L o chọn đề t i 1

2 Mục tiêu nghiên c u 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan về hóa chất bảo vệ th c vật 4

1.1.1 Đặc đi m, phân loại hóa chất bảo vệ th c vật 4

1.1.2 Hiện trạng s dụng hóa chất BVTV 7

1.1.3 Ảnh hưởng c a TBVTV đến môi trường và s c kh e con người 9

1.1.4 Một s phương pháp x lý hóa chất BVTV trong nước 12

1.1.4.1 Phương pháp hấp phụ 12

1.1.4.2 Phương pháp màng lọc 13

1.1.4.3 Phương pháp sinh học 14

1.1.4.4 Phương pháp Oxy hóa nâng cao 15

1.1.5 Thu c diệt c Glyphosate 16

1.1.5.1 Đặc đi m, công dụng độc tính c a Glyphosate 16

1.1.5.2 Các phương pháp x lý Glyphosate trong nước 18

1.2 Phương ph p Fenton điện hóa 19

1.2.1 Nguyên lý, cơ chế c a phương pháp Fenton điện hóa 19

1.2.2 Đặc đi m c a phương ph p Fenton điện hóa 20

1.2.3 Ứng dụng c a fenton điện hóa trong x lý nước 21

1.3 Phương pháp sinh học- màng MBR 22

1.3.1 Nguyên lý c a phương pháp MBR 22

1.3.2 Ưu và nhược đi m c a phương pháp 24

1.3.3 Ứng dụng công nghệ MBR trong x lý nước 25

1.4 Nhận xét chung 28

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đ i tượng nghiên c u 29

2.2 Hóa chất, dụng cụ 29

2.2.1 Hóa chất 29

2.2.2 Dụng cụ 30

2.3 Các hệ thiết bị thí nghiệm 30

Trang 7

2.3.1 Hệ thí nghiệm fenton điện hóa 30

2.3.2 Hệ thí nghiệm MBR 32

2.4 Nội dung và phương pháp tiến hành 33

2.4.1 Đ nh gi khả năng tiền x lý Glyphosate bằng fenton điện hóa 33

2.4.2 Nghiên c u các yếu t ảnh hưởng đến quá trình sinh học- màng MBR 35

2.4.2.1 Ảnh hưởng c a chế độ sục kh đến hiệu suất x lý chất ô nhiễm 36

2.4.2.2 Ảnh hưởng c a tải trọng h u cơ đầu v o đến hiệu suất x lý chất ô nhiễm 36

2.4.2.3 Khảo sát chế độ t c nghẽn màng 37

2.4.3 Đ nh gi khả năng x lý nước thải ch a Glyphosate bằng qu tr nh fenton điện hóa kết hợp quá trình sinh học- màng MBR 37

2.5 Phương pháp phân tích 38

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Đ nh gi khả năng tiền x lý Glyphosate bằng fenton điện hóa 40

3.2 Nghiên c u các yếu t ảnh hưởng đến quá trình sinh học-màng MBR 43

3.2.1 Ảnh hưởng c a chế độ sục khí đến hiệu suất x lý chất ô nhiễm 43

3.2.1.1 Ảnh hưởng đến hiệu quả x lý COD 44

3.2.1.2 Ảnh hưởng đến hiệu quả x lý amoni 46

3.2.2 Ảnh hưởng c a tải trọng chất ô nhiễm 48

3.2.2.1 Ảnh hưởng c a tải trọng đến hiệu suất x lý COD 48

3.2.2.2 Nghiên c u ảnh hưởng c a tải trọng amoni 50

3.2.3 M c độ bít t c màng và giải pháp làm sạch đ phục h i t c độ lọc c a màng 52

3.2.3.1 Hiện tượng t c nghẽn màng lọc 52

3.2.3.2 Phương pháp kh c phục t c nghẽn màng lọc 54

3.3 Đ nh gi khả năng x lý nước thải ch a Glyphosate bằng qu tr nh fenton điện hóa kết hợp quá trình sinh học- màng MBR 55

KẾT LUẬN 58

KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 65

Trang 8

THÔNG TIN LUẬN VĂN

Họ v tên học viên: Trịnh Đ c nh

Lớp: CH3 MT2 Kh a: 2017 – 2019

C n ộ hướng ẫn:

Hướng ẫn 1: TS Lê Thanh Sơn

Hướng ẫn 2: TS Lê Thị Hải Lê

Tên đề t i: “Nghiên cứu xử lý thuốc diệt cỏ Glyphosate trong nước bằng quá trình Fenton điện hoá kết hợp quá trình sinh học màng (MBR)”

T m t t luận văn:

D a trên nh ng c ng nghiên c u về t nh độc g y hại đến m i trường v s c

kh a con người c a thu c iệt c Glyphosate v c c loại thu c iệt c kh c c th nh phần n y; đ ng thời đ đ nh gi được các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình phân

h y Glyphosate bằng fenton điện h a c ng như lượng Glyphosate th c tế đ ị khoáng hóa (phân h y hoàn toàn thành CO2, H2O và H3PO4 luận văn Nghiên cứu xử lý thuốc diệt cỏ Glyphosate trong nước bằng quá trình Fenton điện hoá kết hợp quá trình sinh học màng (MBR) đ được tri n khai th c hiện Kết quả nghiên c u cho thấy sau quá

tr nh fenton điện hóa với nh ng điều kiện t i ưu, Glyphosate không bị phân h y hoàn toàn mà một phần bị các g c oxi hóa c t mạch, tạo thành sản phẩm phụ là nh ng hợp chất h u cơ mạch C ng n hơn như Glycine Bên cạnh đ nghiên c u c ng ch ra c c

th ng s t i ưu c a chế độ sục kh v tải trọng h u cơ a trên c c kết luận về khả năng ảnh hưởng c a chế độ sục kh tải trọng h u cơ đến hiệu quả x l Glycine c ng như c c chất inh ư ng trong qu tr nh sinh học m ng MBR Đặc iệt Luận văn đ

ch ra tiềm năng ng ụng c a s kết hợp qu tr nh fenton điện h a v qu tr nh sinh học m ng MBR trong th c tế đ được p ụng x lý hiệu quả nước thải có ch a Glyphosate và Glycine c a công ty TNHH Việt Th ng (Thái Nguyên đạt tiêu chuẩn

xả thải cột theo QCVN 40:2011/BTNMT quy định h m lượng t i đa c a nước thải công nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

AOP: Quá trình oxi hóa nâng cao (advanced oxidation process)

IARC: Tổ ch c Nghiên c u Ung thư qu c tế

MLSS: N ng độ bùn hoạt tính

ONMT: Ô nhiễm m i trường

RO: Thẩm thấu ngược (Reverse osmosis)

SXNN: Sản xuất nông nghiệp

VSV: Vi sinh vật

XLNT: X l nước thải

XTQ: Xúc tác quang

WHO: Tổ ch c Y tế thế giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại hóa chất bảo vệ th c vật theo công dụng [4] 5

Bảng 1.2 Phân loại thu c BVTV theo thời gian phân h y 7

Bảng 1.3 Lượng thu c BVTV được s dụng ở Việt Nam giai đoạn 1990-1996 [6] 9

Bảng 2.1 Hóa chất s dụng trong th c nghiệm 29

Bảng 2.2 Bảng hóa chất dinh dư ng nuôi VSV 29

Bảng 2.3 Bảng pha chất dinh dư ng nu i vi sinh t nh cho 15 L đung ịch) 35

Bảng 3.1 Ảnh hưởng c a chế độ sục/ ngưng sục đến hiệu quả x lý COD 44

Bảng 3.2 Ảnh hưởng c a chế độ sục lên hiệu quả x lý amoni 46

Bảng 3.3 Ảnh hưởng c a chế độ sục khí lên khả năng loại b COD và Amoni 48

Bảng 3.4 Chế độ khảo sát tải trọng ô nhiễm c a nước 48

Bảng 3.5 Ảnh hưởng c a tải trọng COD 49

Bảng 3.6 Ảnh hưởng c a tải trọng amoni 51

Bảng 3.7 N ng độ một s chất ô nhiễm trước và sau từng c ng đoạn x lý nước thải c a Công ty TNHH Việt Th ng ch a Glyphosate 56

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 S dụng hóa chất BVTV trên thế giới năm 2004 7

H nh 1.2 Chu tr nh ph t t n h a chất BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp 9

Hình 1.3 Tác hại c a h a chất BVTV đ i với con người 12

Hình 1 4 Mô tả màng lọc 13

Hình 1 5 C c qu tr nh ch nh tạo ra g c OH trong OP [21 16

Hình 1.6 Cấu trúc phân t Glyphosate 16

Hình 1.7 Báo cáo c a IARC về khả năng g y ung thư c a Glyphosate 17

Hình 1.8 Cơ chế qu tr nh Fenton điện hóa 20

Hình 1.9 Cơ chế lọc màng 23

Hình 1.10 Cơ chế r a ngược 23

Hình 2.1 Sơ đ hệ Fenton điện hóa trong phòng thí nghiệm 30

H nh 2.2 Điện c c âm 31

H nh 2.3 Điện c c dương 31

Hình 2.4 Ngu n một chiều 31

Hình 2.5 Sơ đ hệ thí nghiệm MBR s dụng trong nghiên c u 32

Hình 2.6 Hình ảnh hệ thí nghiệm MBR (a) và modun màng (b) s dụng trong nghiên c u này 33

Hình 2.7 Sơ đ nguyên l kết hợp oxy h a điện h a với c ng nghệ MBR 38

Hình 2.8 Hệ th ng phân tích TOC 39

Hình 3.1 N ng độ Glyphosate thay đổi theo thời gian trong qu tr nh fenton điện hóa ((C0 = 0,1mM, V = 0,2 L, [Fe2+]= 0,1 mM, pH = 3, I = 0,5A) 41

Hình 3 2 Hàm lượng TOC c a dung dịch Glyphosate thay đổi theo thời gian trong qu tr nh fenton điện hóa ((C0 = 0,1mM, V = 0,2 L, [Fe2+]= 0,1 mM, pH = 3, I = 0,5A) 41

Hình 3.3 Các sản phẩm khi oxy hoá Glyphosate [42] 42

Hình 3.4 Hàm lượng TOC, n ng độ Glyphosate và n ng độ sản phẩm phụ h u cơ sinh ra trong qu tr nh fenton điện hóa ((C0 = 0,1mM, V = 0,2 L, [Fe2+]= 0,1 mM, pH = 3, I = 0,5A) 43

Trang 12

Hình 3.5 Ảnh hưởng c a chế độ sục/ ngưng sục đến hiệu quả x lý COD 45

Hình 3.6 Ảnh hưởng c a chế độ sục/ngưng sục lên hiệu quả x lý amoni 47

Hình 3.7 Ảnh hưởng c a tải trọng COD 50

Hình 3.8 Ảnh hưởng c a tải trọng amoni 52

Hình 3.9 Hiện tượng t c nghẽn màng 53

Hình 3.10 Khảo sát hiện tượng t c nghẽn màng 54

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 L do chọn ề t i

Sản xuất nông nghiệp kh ng ch l một hoạt động truyền th ng là ngu n g c

c a s ph t tri n c a Việt Nam, m cho đến nay, n ng nghiệp vẫn ch ng t v tiếp tục gi v ng vai tr l một ng nh kinh tế ổn định đ ng g p lớn cho s tăng trường GDP c a nước ta Khi nh c đến Việt Nam trên thị trường qu c tế kh ng th kh ng

nh c đến c c sản phẩm n ng sản h ng đầu như: gạo c phê hạt tiêu c c loại tr i

c y nhiệt đới Việc thuận lợi cho s phát tri n nông nghiệp là s thuận lợi cho phát sinh và phát tri n sâu bệnh và c dại, gây hại mùa màng, k o theo đ l việc s dụng hóa chất bảo vệ th c vật (BVTV) ngày càng nhiều Dẫn theo ph t i u c a Tiến s Nguyễn Xuân H ng, nguyên Cục trưởng Cục BVTV (Bộ Nông nghiệp và

Ph t tri n n ng th n) tại uổi toạ đ m khoa học với ch đề ―Th c trạng – thách th c trong quản lý và s dụng thu c trừ c tại Việt Nam‖ được tổ ch c tại H Nội ngày 28/08/2018 do Tổng hội Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn Việt Nam tổ ch c:

“Nếu không có các sản phẩm thu c trừ c hoá học, gần 1 n a sản lượng nông

nghiệp sẽ bị thiệt hại, từ khoảng 40 – 45% Thêm v o đ nếu ch sản xuất nông nghiệp h u cơ kh ng s dụng thu c trừ c hóa học, nông dân sẽ phải trả chi phí gấp

20 lần cho phòng trừ c dại so với sản xuất th ng thường có s dụng thu c trừ c ‖

GS.TS Nguyễn Văn Tuất (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) chia sẻ: ―Thu c trừ c đ ng vai tr quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Hiện tại chưa có giải pháp nào thay thế thu c trừ c hoá học một cách hiệu quả và kinh tế ngay tại các khu v c canh tác phát tri n như ch u Âu Việt Nam c ng đưa v o th nghiệm nhiều phương ph p quản lý c dại thay thế nhưng vẫn chưa th áp dụng đại trà do giá

BVTV đem lại nhưng n đ lại nh ng t c hại hậu quả lớn đến m i trường v s c

kh e con người

Hóa chất BVTV được s ụng phổ iến trên thế giới v phần lớn các hóa chất

n y c độc tính cao, t n tại dai dẳng trong m i trường bởi chúng rất bền, khó bị

Trang 14

phân h y hóa học và sinh học việc ki m so t đ nh gi h m lượng v t c động c a

ch ng l rất kh khăn C c h a chất BVTV c th tan trong nước hoặc t ch tụ trong đất sau đ o mưa l hoặc tưới tiêu lượng lớn hóa chất n y sẽ đi v o su i, h đại ương v c c ngu n nước ngầm nước mặt, g y nhiễm nước trên iện rộng N ng

độ các chất BVTV trong nước ô nhiễm bởi các ngu n này có th lên đến 500 mg/l cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn cho ph p c a nhiều nước [1] Chúng có th tác động xấu tr c tiếp lên người lao động nông nghiệp hoặc gián tiếp cho nh ng người không tr c tiếp làm việc trong nông nghiệp nhưng s dụng hoặc tiếp xúc với ngu n nước ô nhiễm Các chất BVTV có th t c động lên cơ th người bị nhiễm độc ở nhiều m c độ như l suy giảm s c kh e, gây r i loạn hoạt động ở hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hóa, bài tiết, hô hấp, hệ tiết niệu, nội tiết và tuyến giáp hoặc gây các tổn thương bệnh lý ở c c cơ quan từ m c độ nhẹ đến nặng thậm chí tàn phế hoặc t vong [2]

Trong s các hóa chất BVTV thì thu c diệt c Glyphosate đ v đang được s ụng rộng r i trên to n thế giới, trong đ c Việt Nam Tuy nhiên, thế giới đ t đầu c nghi vấn với th nh phần n y khi v o năm 2012 một người l m vườn tại M

ị c c vết thương trên a sau 2 lần tiếp x c tr c tiếp với thu c iệt c c th nh phần Glyphosate, đến năm 2014 người đ n ng n y được chuẩn đo n m c bệnh ung thư

qu c tế) thuộc WHO (Tổ ch c Y tế thế giới) cảnh báo ở cấp độ 2A về khả năng g y ung thư c a Glyphosate Vì vậy, việc x l ư lượng hóa chất BVTV nói chung và

th nh phần Glyphosate n i riêng tại c c đi m có ngu n nước ô nhiễm hóa chất BVTV ở nước ta là rất cấp thiết C c phương ph p x lý phổ biến hiện nay là hấp thụ, màng lọc, oxi hóa tiên tiến fenton ozon h a peroxon x c t c quang và công nghệ sinh học Tuy nhiên, mỗi phương ph p đều có nh ng nhược đi m cần

kh c phục Phương ph p hấp phụ và lọc màng không x lý triệt đ các chất ô nhiễm, mà ch chuy n chất ô nhiễm từ dạng này thành dạng kh c Phương ph p oxi hóa tiên tiến có th x lý triệt đ các chất ô nhiễm, tuy nhiên chi phí hóa chất, chi phí x lý cao, khó ki m soát các sản phẩm phụ Công nghệ sinh học ch x lý t t

Trang 15

các chất v cơ h u cơ h a tan c khả năng ph n h y sinh học (biodegradable) Do

đ việc s dụng kết hợp phương ph p oxi h a tiên tiến với phương ph p sinh học màng (Membrane bioreactor – MBR) có th là giải pháp x lý hiệu quả hóa chất BVTV trong nước n i chung Glyphosate n i riêng trong đ qu tr nh tiền x lý bằng phương ph p oxi hóa tiên tiến giúp phân h y Glyphosate thành các chất h u

cơ đơn giản, dễ phân h y sinh học sau đ qu tr nh MBR sẽ phân h y triệt đ các chất h u cơ đơn giản thành sinh kh i, CO2 v nước Do đ t i l a chọn v tiến

h nh th c hiện đề tài luận văn: “Nghiên cứu xử lý thuốc diệt cỏ Glyphosate trong nước bằng quá trình Fenton điện hoá kết hợp quá trình sinh học màng -MBR”

2 Mục ti u nghi n cứu

Mục tiêu nghiên c u c a đề tài:

- Nghiên c u đánh giá khả năng tiền x lý Glyphosat bằng quá trình Fenton điện hóa d a trên s kế thừa các nghiên c u trước về Fenton điện hóa

- Nghiên c u một s yếu t ảnh hưởng đến quá trình MBR và hiện tượng bít t c màng đ x lý th cấp thu c diệt c Glyphosate trong nước sau khi đ tiền x lý bằng quá trình oxy hóa tiên tiến và l a chọn điền kiện x lý t i ưu

- Đ nh gi hiệu suất x lý Glyphosate trong nước thải th c bằng hệ th ng kết hợp quá trình Fenton điện hóa và MBR

Trang 16

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật

1.1.1 Đặc iểm, phân loại hóa chất bảo vệ thực vật

Hóa chất BVTV l nh ng hợp chất h a học v cơ hoặc h u cơ nh ng chế phẩm sinh học chất kh ng sinh vi khuẩn nấm siêu vi tr ng tuyến tr ng

nh ng chất c ngu n g c động th c vật khác được s ụng đ ảo vệ c y tr ng v

n ng sản ch ng lại s ph hại c a nh ng sinh vật g y hại như c n tr ng nhện tuyến tr ng chuột chim th rừng vi khuẩn siêu vi khuẩn rong rêu c ại c sên, Tuy nhiên khi các hợp chất n y đi v o m i trường ch ng c ng c nh ng

t c động nguy hi m đến m i trường đến nh ng đ i tượng tiếp xúc tr c tiếp hay gián tiếp Đ y c ng l l o m thu c BVTV nằm trong s nh ng hóa chất đầu tiên được ki m tra triệt đ về bản chất, về tác dụng c ng như t c hại [3]

Có nhiều c ch đ phân loại thu c BVTV, có th k tới một s cách phân loại

đi n hình sau:

a) Phân loại theo các gốc hóa học

Căn c vào bản chất hóa học c a các loại hóa chất BVTV ch ng được phân chia thành các nhóm khác nhau là clo h u cơ l n h u cơ và carbamat:

 Hóa chất BVTV thuộc nhóm hợp chất Clo hữu cơ

Hóa chất BVTV thuộc nhóm hợp chất Clo h u cơ là các hợp chất h u cơ mà trong cấu trúc phân t c a chúng có ch a một hoặc nhiều nguyên t Clo liên kết

tr c tiếp với nguyên t Cacbon rất bền v ng, khó phân huỷ và t n lưu l u trong m i trường Các hợp chất trong nhóm này g m: Aldrin, BHC, Chlordan, DDE, DDT, Dieldrin, Endrin, Endosulphan, Heptachlor, Keltan, Lindane, Methoxyclor, Rothan, Perthan, TDE, Toxaphen, trong đ DDT v Lin ane được s dụng nhiều nhất ở Việt Nam từ trước nh ng năm 1960-1993 Hóa chất BVTV nh m cơ clo thường có

độ độc ở m c độ I hoặc II và hầu hết các loại hóa chất BVTV thuộc nh m n y đ ị cấm s dụng C ng ước Stockholm về các chất ô nhiễm h u cơ kh ph n h y c ng quy định về việc giảm thi u và loại b các loại hóa chất BVTV thuộc nhóm này

Trang 17

 Hóa chất BVTV thuộc nhóm Lân hữu cơ

Hóa chất BVTV thuộc nhóm lân h u cơ là các hợp chất h u cơ dạng este c a axit phosphoric Đ y l nh m h a chất rất độc với người v động vật máu nóng,

đi n hình c a nhóm này là Methyl Parathion, Ethyl Parathion, Mehtamidophos, Malathion Hầu hết các loại hóa chất BVTV trong nh m n y c ng đ ị cấm do độc tính c a chúng cao, gây nh c đầu, choáng váng, cảm giác nặng đầu, nh c thái ương giảm trí nhớ, dễ mệt m i, ng không ngon giấc ăn k m ngon ch ng mặt Ở một s trường hợp, có r i loạn tinh thần và trí tuệ, giật nhãn cầu, run tay và một s triệu ch ng r i loạn thần kinh khác

 Hóa chất BVTV thuộc nhóm Carbamat

Hóa chất BVTV thuộc nhóm Carbamat các este c a axit Carbamic có phổ phòng trừ rộng, thời gian cách ly ng n đi n hình c a nhóm này là Bassa, Car osulfan Lannate C ng như nh m l n h u cơ c c triệu ch ng nhiễm độc thu c BVTV nhóm này là rất kh khăn phần lớn các dấu hiệu lâm sàng mang tính

ch quan Các triệu ch ng nhiễm độc g m nh c đầu, choáng váng, dễ mệt m i, ng không ngon giấc ăn k m ngon ch ng mặt

b) Phân loại theo công dụng

Theo công dụng c a hóa chất BVTV có th phân thành 5 loại ch nh như sau:

Bảng 1.1 Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật theo công dụng [4]

STT Công dụng Thành phần chính

1 Thu c trừ sâu bệnh

-Hợp chất h u cơ clo hy rocloruacac on ;

- Hợp chất h u cơ phospho este axit phosphoric ;

Trang 18

STT Công dụng Thành phần chính

- Dinitrophenol và dẫn xuất phenol

3 Thu c diệt nấm

-Thu c diệt nấm v cơ trên căn ản Cú và Hg);

- Thu c diệt nấm h u cơ ithiocar amat ;

- Thu c diệt nấm qua rễ (benzimidazoles);

- Kháng sinh (sản phẩm từ vi sinh vật - VSV)

4 Thu c diệt chuột - Chất ch ng đ ng m u Hy roxy coumarins ;

- Các loại khác (Arsennicals, thioureas)

5 Thu c kích thích

- Ức chế sinh trưởng (hợp chất quatermary);

- K ch th ch đ m ch i (Carbamates);

-Kích thích rụng quả (cyclohexmide)

c) Phân loại theo nhóm độc

Qua nghiên c u ảnh hưởng c a chất độc lên cơ th chuột, các chuyên gia về độc học đ đưa ra 2 nh m độc l độc tính cấp t nh v độc tính mãn tính:

 Độc tính mãn tính

Mỗi loại hóa chất trước khi được công nhận là thu c BVTV phải được ki m tra về độ độc mãn tính, bao g m: khả năng g y t ch l y trong cơ th người và động vật máu nóng, khả năng k ch thích tế bào kh i u ác tính, ảnh hưởng c a hóa chất đến bào thai và khả năng g y ị dạng đ i với thế hệ sau Thường xuyên làm việc và tiếp xúc với thu c BVTV c ng c th nhiễm độc mãn tính Bi u hiện nhiễm độc

m n t nh c ng c th gi ng với các bệnh lý thường kh c như: da xanh, mất ng ,

nh c đầu, m i cơ suy gan r i loạn tuần ho n

d) Phân loại theo thời gian phân hủy

Trang 19

Mỗi loại hóa chất BVTV có thời gian phân h y rất khác nhau Nhiều chất có

th t n lưu trong đất nước kh ng kh v trong cơ th động, th c vật nhưng c ng c

nh ng chất dễ bị phân h y trong m i trường D a vào thời gian phân h y c a chúng

có th chia hóa chất BVTV thành các nhóm sau:

Bảng 1.2 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy

TT Phân nhóm Thời gian

phân hủy Ví dụ

1 Nhóm hầu như không phân

Các hợp chất h u cơ ch a kim loại: Th y ng n sen

2 Nhóm khó phân h y (POPs) 2-5 năm DDT, 666 (HCH)

3 Nhóm phân h y trung bình 1-18 tháng Thu c loại hợp chất h u cơ

có ch a clo (2,4 – D)

4 Nhóm dễ phân h y 1-12 tuần Hợp chất ph t pho h u cơ

1.1.2 Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV

a) ình hình sử ụng thuốc B trên thế giới

Hoá chất BVTV đ ng vai tr quan trọng trong nông nghiệp c a nhiều qu c gia trên thế giới o đ ch ng được s dụng một lượng lớn ở rất nhiều nước Trong đ nước M có nền nông nghiệp phát tri n h ng năm lượng hóa chất BVTV được s dụng lớn nhất, lên tới 1/3 tổng s hoá chất BVTV trên toàn thế giới, ch yếu là hóa chất diệt c Ch u Âu c ng s dụng nhiều hóa chất BVTV 30% trong khi đ con

s này ở c c nước còn lại là 20% [5]

Hình 1.1 Sử dụng hóa chất BVTV trên thế giới năm 2004

Trang 20

Theo tính toán c a các chuyên gia, trong nh ng thập kỷ 70, 80, 90 c a thế kỷ

20, thu c BVTV góp phần bảo vệ v tăng năng suất khoảng 20 - 30% đ i với các

loại cây tr ng ch yếu như lương th c, rau, hoa quả Việc s ụng thu c BVTV ở

thế giới hơn n a thế kỷ luôn luôn tăng đặc iệt ở nh ng thập kỷ 70 - 80 - 90 Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thu c BVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm

2000 là 29,2 tỷ USD và năm 2010 khoảng 30 tỷ USD, trong 10 năm gần đ y ở 6 nước châu Á tr ng lúa, nông dân s ụng thu c BVTV tăng 200 - 300% mà năng suất không tăng

Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đ là hàng ngàn loại, ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Qu c 630, Thái Lan 600 loại) Tăng trưởng thu c BVTV nh ng năm gần đ y từ 2 - 3% Trung Qu c tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thu c BVTV (2010).Bên cạnh nh ng đ ng góp tích c c với s phát tri n

c a sản xuất nông nghiệp (SXNN) trên thế giới c ng đem lại nh ng hệ lụy xấu, đặc biệt trong vòng hơn 20 năm trở lại đ y

Lạm dụng thu c hóa học bảo vệ th c vật c n t c động xấu đến m i trường, hệ sinh thái và s c kh e cộng đ ng phá v s bền v ng c a phát tri n nông nghiệp Lạm dụng hóa chất BVTV l m tăng t nh kh ng thu c, suy giảm hệ ký sinh - thiên địch đ lại ư lượng độc trên nông sản đất v nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, nhiễm độc người tiêu dùng nông sản Trong giai đoạn 1996 - 2000, ở các nước đ ph t tri n, rất nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn th c phẩm, vẫn có tình trạng

t n tại ư lượng hóa chất BVTV trên nông sản Do nh ng hệ lụy và tác động xấu

c a việc lạm dụng thu c BVTV cho nên ở nhiều nước trên thế giới đ và đang th c hiện việc đổi mới chiến lược s dụng thu c BVTV Từ ―Chiến lược s dụng thu c BVTV hiệu quả và an to n‖ sang ―Chiến lược giảm nguy cơ c a thu c BVTV‖

b) Tình hình sử dụng ở Việt Nam

Ở Việt Nam, theo th ng kê c a Cục T i Nguyên M i Trường lượng h a chất BVTV được s dụng ở Việt Nam từ năm 1986-1990 khoảng 13-15 nghìn tấn và theo th ng kê c a Viện Bảo Vệ Th c Vật Việt Nam năm 1990 lượng thu c BVTV

từ 10.300 tấn lêm 33.000 tấn đến năm 2003 tăng lên 45.000 tấn v năm 2005 l

Trang 21

50.000 tấn Đ y l con s đ ng o động Trong nh ng năm qua c ng với việc mở rộng diện tích canh tác, s dịch chuy n cơ cấu v qu tr nh đầu tư th m canh tăng năng suất các loại cây tr ng cùng với đ l lượng thu c trừ sâu, trừ bệnh c xu hướng tăng lên

Bảng 1.3 Lượng thuốc BVTV ược sử dụng ở Việt Nam giai oạn 1990-1996

1.1.3 Ảnh hưởng của TBVTV ến môi trường v sức khỏe con người

Hình 1.2 Chu tr nh ph t t n h a chất BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp

Trang 22

Hóa chất BVTV khi được phun hay rải trên đ i tượng một phần sẽ được đưa

v o cơ th động, th c vật Qua quá trình hấp thu sinh trưởng, phát tri n hay qua chuỗi th c ăn h a chất BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm hay t ch l y khuếch đại sinh học Một phần khác sẽ rơi v i ngo i đ i tượng, sẽ bay hơi v o m i trường hay bị cu n tr i theo nước mưa đi v o m i trường đất nước, không khí gây ô nhiễm m i trường (ONMT) [7]

a) Ảnh hưởng đến môi trường

 Môi trường đất

H a chất BVTV đi v o trong đất do các ngu n: phun x l đất, các hạt thu c BVTV rơi v o đất theo mưa l theo x c sinh vật v o đất Theo kết quả nghiên c u thì phun thu c cho cây tr ng có tới 50% s thu c rơi xu ng đất, ngoài ra còn có một

s thu c rải tr c tiếp v o đất Khi v o trong đất, một phần thu c trong đất được cây hấp thụ, phần còn lại thu c được keo đất gi lại Thu c t n tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học c a đất v qua c c t c động c a các yếu t

lý, hóa Tuy nhiên t c độ phân giải chậm nếu thu c t n tại trong m i trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém Nh ng khu v c chôn lấp hóa chất BVTV thì t c độ phân giải còn chậm hơn nhiều

 Môi trường nước

Theo chu trình tuần hoàn, hóa chất BVTV t n tại trong m i trường đất sẽ rò r

ra sông ngòi theo các mạch nước ngầm hay do quá trình r a trôi, xói mòn khiến hóa chất BVTV phát tán ra các thành phần m i trường nước Mặt khác, khi s dụng thu c BVTV nước có th bị nhiễm thu c trừ sâu nặng nề o người s dụng đổ hóa chất ư thừa, chai lọ ch a hóa chất nước súc r a xu ng th y v c điều này có ý nghĩa đặc biệt nghiêm trọng khi c c n ng trường vườn tược lớn nằm kề sông bị xịt thu c xu ng ao h Hóa chất BVTV v o trong nước bằng nhiều cách: cu n trôi từ

nh ng c nh đ ng có phun thu c xu ng ao, h , sông, hoặc o đổ hóa chất BVTV thừa sau khi đ s dụng, phun thu c tr c tiếp xu ng nh ng ruộng l a nước đ trừ

c , trừ sâu, trừ bệnh Ô nhiễm ngu n nước do hóa chất BVTV c ng c nhiều hình

Trang 23

th c khác nhau, từ r a trôi thu c từ c c c nh đ ng có ch a hóa chất BVTV người

s dụng đổ hóa chất BVTV thừa, r a dụng cụ ở c c kênh mương hoặc do nuớc mưa

chảy tràn từ các kho hóa chất BVTV t n lưu

Thu c trừ s u trong đất ưới tác dụng c a mưa v r a trôi sẽ t ch l y v l ng đọng trong lớp n đ y ở sông, ao, h sẽ làm ô nhiễm ngu n nước Thu c trừ sâu có th phát hiện trong các giếng, ao, h , sông, su i c ch nơi s dụng thu c trừ sâu vài km Mặc độ hoà tan c a hoá chất BVTV tương đ i thấp, song chúng

c ng ị r a tr i v o nước tưới tiêu, gây ô nhiễm nước bề mặt nước ngầm v nước vùng c a sông ven bi n nơi nước tưới tiêu đổ vào

 Môi trường không khí

Khi phun thu c BVTV, không khí bị ô nhiễm ưới dạng bụi hơi Dưới tác động c a ánh sáng, nhiệt gi v t nh chất hóa học, thu c BVTV có th lan truyền trong kh ng kh Lượng t n trong không khí sẽ khuếch tán, có th di chuy n xa và

l ng đọng vào ngu n nước mặt ở nơi kh c g y ONMT Rất nhiều loại hoá chất BVTV có khả năng ay hơi v thăng hoa ngay cả hóa chất có khả năng ay hơi t như DDT c ng c th ay hơi v o kh ng kh đặc biệt trong điều kiện khí hậu nóng

ẩm nó có th vận chuy n đến nh ng khoảng c ch xa đ ng g p v o việc ONMT

không khí

b) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Ngoài tác dụng diệt trừ sâu bệnh phá hoại m a mang th lượng hóa chất

BVTV c ng đ g y nên c c vụ ngộ độc cấp tính và mãn tính cho người tiếp xúc và

s dụng ch ng v c ng l nguyên nh n s u xa ấn đến nh ng căn ệnh hi m nghèo C c độc t trong hóa chất BVTV xâm nhập vào rau quả c y lương th c,

th c ăn gia s c v động vật s ng trong nước r i xâm nhập vào các loại th c phẩm,

th c u ng như: thịt cá, s a, tr ng Một s loại hóa chất BVTV và hợp chất c a chúng qua xét nghiệm cho thấy có th gây quái thai và bệnh ung thư cho con người

v gia s c Con đường lây nhiễm độc ch yếu l qua ăn u ng (tiêu hóa) 97,3%, qua

da và hô hấp ch chiếm 1,9% và 1,8% Thu c g y độc ch yếu là Wolfatox (77,3%),

sau đ l 666 14 7% v DDT 8%

Trang 24

Hình 1.3 Tác hại của hóa chất BVTV ối với con người

1.1.4 Một số phương pháp xử l hóa chất BVTV trong nước

1.1.4.1 Phương pháp hấp phụ

Hấp phụ l phương ph p t ch c c chất trong đ c c chất ô nhiễm dạng l ng hoặc khí bị gi lại trên bề mặt r n x p và trong các ng mao quản c a chất hấp phụ Chất hấp phụ thường có bề mặt riêng lớn, từ v i trăm đến vài nghìn m2/g, có các

ng mao quản đ lớn đ các phân t bị hấp phụ đến được bề mặt, hay gặp như than hoạt t nh silicagel zeolit Tùy thuộc vào m i liên kết gi a các phân t bị hấp phụ với các ti u phân ở bề mặt phân chia pha mà quá trình hấp phụ là hấp phụ vật lý (l c liên kết Van der Waals) hay hấp phụ hóa học (liên kết hóa học bền v ng như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết ph i trí, ) [8]

Nghiên c u ng ụng phương ph p hấp phụ trong x l ho chất BVTV có một s c ng tr nh tiêu i u như:

Rojas v cộng s đ nghiên c u s ụng c c vật liệu gi rẻ như: v hạt hướng ương v trấu n compose đ loại thu c trừ s u ra kh i nước ằng phương

ph p hấp phụ Kết quả c a nghiên c u đ ch ra rằng v trấu c khả năng hấp phụ

t t nhất đ loại thu c trừ s u ra kh i nước [9]

reerachakul v cộng s đ nghiên c u s ụng kết hợp hấp phụ ằng than hoạt t nh với x c t c quang (XTQ) đ loại thu c iệt c ra kh i nước Khi s ụng hệ th ng kết hợp than hoạt t nh hoạt động hấp phụ 2 lần: 1 lần hấp phụ tr c

Trang 25

tiếp 1 lần hấp phụ sau khi thu c iệt c ị x l qua qu tr nh x c t c quang Hiệu quả c a qu tr nh kết hợp cho thấy loại được trên 90% sau khi chạy hệ sau 10 phút [10]

Moussavi v cộng s 2013 đ nghiên c u loại thu c trừ s u iazinon ra

kh i nước nhiễm ằng c ch s ụng phương ph p hấp phụ ằng than hoạt t nh c

ch a NH4Cl Kết quả ch ra rằng t i đa c 97 5% iazinon 20 mg/L ị hấp phụ lên than hoạt t nh c ch a NH4Cl [11]

T m lại phương ph p hấp phụ ch l giải ph p ph n t ch v c lập c c h a chất BVTV chưa x l triệt đ sau đ vẫn phải p ụng c c c ng nghệ kh c đ

ph n h y th nh c c sản phẩm kh ng g y hại ra m i trường

1.1.4.2 Phương pháp màng lọc

Phương ph p m ng lọc l phương ph p ph n t ch c c phần t trong nước qua một lớp v ch ngăn m ng lọc nhờ l c t c ụng L c t c ụng c th l chênh lệch

p suất ∆P điện thế ∆E n ng độ ung ịch ∆C nhiệt độ ∆T gi a 2 phía

c a lớp m ng lọc Vật liệu chế tạo m ng lọc c th l polymer hoặc ceramic

Hình 1 4 Mô tả màng lọc

Do phần lớn c c ho chất BVTV thường l ạng t tan trong nước v c k ch thước rất nh , do vậy đ loại được lượng ho chất BVTV trong m i trường ằng phương ph p m ng lọc người ta thường s ụng c c loại m ng c k ch thước lỗ rất

nh như m ng lọc nano Nanofiltration - NF hoặc thẩm thấu ngược Reverse Osmosis - RO) Cho đến nay đ c nhiều c ng tr nh nghiên c u s ụng phương

ph p m ng lọc đ x l ho chất BVTV tiêu i u như:

Dòng hỗn

hợp đầu vào

Dung dịch sau màng lọc

Phần t gi lại trước màng

Trang 26

Plakas v cộng s đ nghiên c u loại thu c trừ s u ra kh i nước ằng phương ph p lọc NF và RO Nghiên c u ngo i việc ch ra khả năng loại thu c trừ s u ằng phương ph p m ng c n đưa ra c c yếu t ảnh hưởng tới khả năng loại thu c trừ s u c a phương ph p: vật liệu cấu tạo c a m ng k ch thước lỗ m ng khả năng kh mu i c a m ng [12]

Mehta v cộng s đ nghiên c u s ụng m ng RO đ loại 2 loại thu c trừ s u thuộc họ phenyl l iuron v isoproturon Kết quả nghiên c u cho thấy rằng

c tới hơn 95 thu c trừ s u ị loại ra kh i nước thải n ng nghiệp Nghiên c u

c ng ch ra rằng c c axit h u cơ c trong nước kh ng c ảnh hưởng nhiều tới việc loại hai loại thu c trừ s u [13]

Kosutic v cộng s đ nghiên c u loại Asen v thu c trừ s u ra kh i nước

u ng ằng c ch s ụng m ng lọc NF Nghiên c u đ ch ra rằng khả năng loại thu c trừ s u v anion asen ra kh i nước c a m ng lọc NF l tương đ i cao Ngoài

ra, t c giả c n tiến h nh so s nh hiệu quả c a m ng lọc NF với m ng RO kết quả cho thấy rằng việc s ụng m ng lọc NF gi p giảm được năng lương tiêu thụ v chi

ph năng lượng so với khi s ụng m ng lọc RO [14]

Tuy nhiên, c ng gi ng như phương ph p hấp phụ qu tr nh m ng lọc c ng ch

ph n t ch v c lập c c h a chất BVTV ch chưa x l triệt đ sau đ vẫn phải p ụng c c c ng nghệ kh c đ ph n h y th nh c c sản phẩm kh ng g y hại

1.1.4.3 Phương pháp sinh học

X l ho chất BVTV ằng phương ph p sinh học l qu tr nh s ụng c c loại VSV c khả năng ph n huỷ c c chất h u cơ ền ở trong th nh phần c a thu c BVTV Shawaqfeh đ nghiên c u s ụng hệ th ng kết hợp gi a qu tr nh khị kh

v qu tr nh hiếu kh đ x l thu c trừ s u trong nước Nghiên c u đ thiết lập hai

hệ th ng riêng iệt đ đ nh gi hai qu tr nh x l kị kh v hiếu kh Kết quả cho thấy rằng trên 96 thu c trừ s u ị loại kh i nước sau 1 khoảng thời gian 172

ng y đ i với hệ hiếu kh v 230 ng y đ i với hệ kị kh Khi kết hợp hai hệ th ng cho hiệu quả t t hơn so với ng riêng iệt từng hệ th ng Cụ th nghiên c u ch ra

Trang 27

rằng ch cần thời gian lưu trong hệ hiếu kh l 24 giờ sau đ chuy n qua hệ kị kh 12 giờ l c th thấy được khả năng loại thu c trừ s u c a hệ kết hợp [15]

Nhược đi m c a phương ph p n y l phải t m ra được ch ng VSV th ch hợp

đ ph n h y c c h a chất BVTV v hầu hết c c h a chất BVTV l ―độc t ‖ đ i với các VSV o đ đ y vẫn đang v sẽ l một hướng nghiên c u mới

1.1.4.4 Phương pháp Oxy hóa nâng cao

Phương ph p oxy h a n ng cao vance Oxi ation Process – AOP) là phương ph p s ụng g c t o hy roxyl OH c t nh oxy h a c c mạnh Thế oxy

h a kh E = 2 7 V/ESH đ oxy h a c c chất nhiễm ở nhiệt độ v p suất m i trường Tuy thời gian t n tại c a c c g c OH l rất ng n c 10-9

OH + PhX → HOPhX 2 iii) Trao đổi electron oxy h a - kh :

OH + RH → RH+°

+ HO- (3)

OH + RX → RXOH°

→ ROH+° + X- (4) Hiện nay c c qu tr nh OP được xem như l nh m c c phương ph p x l rất hiệu quả c c chất nhiễm h u cơ ền POPs - Persistant Organic Pollutants kh hoặc kh ng ị ph n h y sinh học trong nước th nh CO2, H2O v c c chất h u cơ

ng n mạch hơn t độc hơn v c th ị ph n h y sinh học [17 -19] trong đ c c c hóa chất BVTV [20 T y theo c ch th c tạo ra g c OH m OP được chia th nh

c c phương ph p kh c nhau như h nh 1.5 ưới đ y:

Trang 28

Hình 1 5 Các quá tr nh ch nh tạo ra gốc OH trong AOP 21]

1.1.5 Thuốc diệt cỏ Glyphosate

1.1.5.1 Đặc điểm, công dụng, độc tính của Glyphosate

Glyphosate được biết đến với các tên gọi như: N-(phosphonomethyl)glycine ahy 2-[(phosphonomethyl)amino] axit axetic, có công thức hóa học C3H8NO5P, thuộc nhóm lân hữu cơ Đ y là một loại thuốc trừ cỏ có tác dụng ngăn cản sự phát triển của cây trồng thông qua sự can thiệp với việc sản xuất các axit amin thơm thiết yếu bằng cách ức chế enzym enolpyruvylshikimate phosphate synthase EPSPS đ y l loại enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin thơm, vitamin, protein cùng nhiều qu tr nh trao đổi thứ cấp của cây

Hình 1.6 Cấu trúc phân tử Glyphosate

O3/UV Oxy h a UV Oxydation UV

H2O2 / Fe2+

Fenton

Oxy h a điện h a OH°

TiO2 /UV/O2

X c t c quang ị th

H2O2 / UV Quang h a

UV/Fe2+/H2O2

X c t c quang đ ng

th

Siêu âm

Trang 29

Glyphosate là thu c trừ c có phổ t c động rộng, diệt trừ được hầu hết các lọai c

đa niên v c h ng niên Đặc biệt thu c có hiệu quả cao v k o i đ i với một s lọai c khó trừ như c tranh, c m c c , lau sậy, c ng Glyphosate c t c động lưu dẫn, có th xâm nhập vào bên trong thân qua bộ lá và các phần xanh c a cây c r i

di chuy n đến tất cả các bộ phận c a cây (k cả rễ và thân ngầm) nên diệt c rất triệt

đ và h u hiệu trong việc ngăn cản c mọc trở lại Glyphosate thuộc nh m độc III,

độ độc với người s dụng thấp hơn so với các loại thu c trừ c hoạt chất Gramaxone nh m độc II), LD50= 4.900 mg/kg

Glyphosate đ được Tổ ch c Nghiên c u Ung thư qu c tế (IARC) thuộc WHO cảnh báo ở cấp độ 2A về khả năng g y ung thư trong o c o tổng hợp đầu năm

2015

Tháng 3/2015, tại chi nhánh c a IARC ở Lyon (Pháp), 17 chuyên gia từ 11 nước kh c nhau đ c ng họp mặt v đưa ra lời cảnh báo về khả năng g y ung thư

c a 5 hóa chất BVTV, bao g m tetrachlorvinphos, parathion, malathion, diazinon

v glyphosate Trong đ glyphosate được xếp vào nh m ―c khả năng g y ung thư‖ (nhóm 2A) Nghiên c u cho thấy glyphosate sau khi được phun, sẽ t n ư trong

kh ng kh nước, th c phẩm và có th được cơ th con người hấp thụ thông qua các VSV trong đường ruột

Hình 1.7 Báo cáo của IARC về khả năng gây ung thư của Glyphosate

Trang 30

Theo báo cáo này, các thí nghiệm sơ ộ đ ch ra s phá h y nhanh chóng DNA và nhiễm s c th trên tế o động vật c a glyphosate thông qua quá trình oxy hóa M c độ g y ung thư c a Glyphosate được nghiên c u k lư ng trên từng cá

th động vật tiêu bi u được lấy làm thí nghiệm: nguy cơ g y c c ệnh ung thư lạ trên chuột đ c như ung thư i u mô ng thận ung thư gan ạng hiếm hoặc u các

ti u đảo nội tiết c a tuyến tụy và khả năng th c đẩy s phát tri n c a dòng tế bào T47D (một dòng tế o ung thư v phụ thuộc estrogen th ng qua t c động lên thụ

th estrogen [22]

Tại Ch u Âu một s nước như H Lan Thụy Đi n c ng Ph p đ mạnh mẽ

ch ng lại việc t i cấp ph p s ụng thu c iệt c ch a Glyphosate Argentina, Sri Lanka, Colombia sau khi có thông báo về khả năng gây ung thư c a Glyphosate và

các ẫn ch ng ệnh tật tại địa phương kèm theo các gánh nặng từ việc gia tăng tỷ lệ ung thư, các qu c gia này c ng tiến hành cấm hoàn toàn hóa chất BVTV hay các

sản phẩm có ch a Glyphosate

Tại Việt Nam th ng 4 năm 2012 Viện Paster Nha Trang công b kết quả hai mẫu đất và nước có ch a Glyphosate với n ng độ cao hơn m c cho phép khiến 4 người t vong v hơn 50 người dân ở thôn Làng Riềng x Sơn K Quảng Ngãi bị

mờ m t, tê chân tay

1.1.5.2 Các phương pháp xử lý Glyphosate trong nước

Cho đến nay, trên thế giới đ có một s công trình nghiên c u x lý Glyphosate trong nước tiêu i u như:

Năm 2007 Chen Shifu v cộng s [23] đ nghiên c u s loại b Glyphosate trong nước bởi XTQ TiO2 Kết quả cho thấy rằng lượng chất XTQ t i ưu được s dụng là 6,0 g/l và hiệu quả x lý glyphosate tăng lên theo thời gian chiếu sáng Với việc bổ sung Fe3+, Cu2+, H2O2, s phân h y xúc tác c a Glyphosate được đẩy nhanh Balci v cộng s 2009 [10] đ nghiên c u kh nước nhiễm Glyphosate ằng phương ph p Fenton điện h a với x c t c l Mn2+ Trong nghiên c u n y Balci v cộng s đ s ụng điện c c catot l car on v điện c c anot Pt Kết quả nghiên c u

Trang 31

ch ra rằng ưới t c ụng c a c c g c OH● trong qu tr nh Fenton điện h a cộng với x c t c Mn2+ hợp chất Glyphosate ị c t mạch ho n to n

PTPƯ: Fe2+

+ 2H2O2 → Fe3+

+ OH- + OH● Manassero vàcộng s đ nghiên c u x l Glyphosate trong nước bằng quá trình H2O2/UVC và kết quả cho thấy s kết hợp c a H2O2 và b c xạ UV có th là một s l a chọn phù hợp đ giảm n ng độ glyphosate tới giới hạn chấp nhận được với n ng độ an đầu c a glyphosate và H2O2 là 0,30 mM và 2,20 mM và cường độ

b c xạ đầu vào là 40W [24]

Năm 2012 Rongwu v cộng s [25] đ nghiên c u tiền x l nước thải ch a Glyphosate v ng ụng kĩ thuật c a n ằng c ch so s nh 3 qu tr nh oxy h a n ng cao: tuy n nổi điện h a Fenton và Fenton điện h a Kết quả cho thấy ch c tiền x

l nước thải ằng phương ph p Fenton c th đ p ng được tiêu chuẩn

Neto v n ra e nghiên c u ảnh hưởng c a pH n ng độ v ung ịch điện phân trong quá trình oxy h a điện h a thu c iệt c Glyphosate với điện c c anot l RuO2 và IrO2 C c hợp chất oxy h a c ảnh hưởng rất lớn trong qu tr nh x l thu c iệt c Glyphosate v ung ịch điện ph n Ti/Ir0.30Sn0.70O2 l hiệu quả nhất trong quá trình oxy hóa Glyphosate Trong điều kiện pH thấp v m i trường c clo mật độ ng 30 m.cm-2 sau 4 giờ điện ph n thu c iệt c Glyphosate ị loại gần như ho n to n [26]

1.2 Phương pháp Fenton iện hóa

1.2.1 Nguyên lý, cơ chế của phương pháp Fenton iện hóa

Fenton điện hóa là quá trình AOP trong đ g c OH● được sinh ra từ phản ng Fenton nhưng c c chất phản ng c a phản ng Fenton kh ng được đưa v o tr c tiếp m được sinh ra nhờ các phản ng oxy hóa kh bằng ng điện trên c c điện

c c, có khả năng oxy h a c c hợp chất h u cơ kh ph n h y

Cơ chế:

Về ản chất g c t o OH● c ng được sinh ra từ phản ng gi a in Fe2+ và

H2O2 theo PTPƯ 5 Phản ng Fenton nhưng H2O2 không phải được đưa v o hệ

Trang 32

phản ng từ đầu m được sinh ra ở cat t ằng s kh 2 electron c a ph n t oxy theo PTPƯ 6

Fe2+ + 2H2O2 → Fe3+ + OH- + OH● (5)

O2 + 2H+ +2e → H2O2 (6)

O2 cung cấp cho PTPƯ 6 một phần được đưa v o hệ phản ng ằng c ch sục

kh tr c tiếp hoặc sục kh ng kh đến m c o h a một phần được sinh ra trên anot ằng qu tr nh oxi h a ph n t H2O theo PTPƯ 7 :

2H2O - 4e → O2 + 4H+ (7) Ion Fe2+ ng cho PTPƯ 6 được đưa v o hệ phản ng từ đầu nhưng ch cần một lượng nh v sau đ in Fe3+

sinh ra ở phản ng trên lại ị kh trên catot theo PTPƯ 8 đ t i sinh in Fe2+

Fe3++e → Fe2+ (8)

Các phản ng trong quá trình Fenton điện h a được liên tục tiếp iễn nhờ c c

qu tr nh điện c c xảy ra như đ m tả trên

Hình 1.8 Cơ chế quá tr nh Fenton iện hóa 1.2.2 Đặc iểm của phương pháp Fenton iện hóa

H2O2 và Fe2+ được tạo ra ngay trong ung ịch cần x l nên giảm được lượng

h a chất s ụng so với phản ng Fenton truyền th ng C c phản ng điện h a cho

ph p ki m so t phản ng Fenton tr nh t ch tụ Fe3+

trong ung ịch o đ tr nh tạo kết t a Fe OH 3

Trang 33

Dễ ng kết hợp với c c qu tr nh kh c như qu tr nh hấp phụ qu tr nh sinh học

Lượng ion s t đưa v o an đầu nh xấp x n ng độ ion s t trong nước t nhiên o đ khi x l nước t nhiên ị nhiễm sẽ kh ng cần phải đưa ion s t v o

an đầu v nước sau x l c th xả tr c tiếp ra t nhiên m kh ng cần qu tr nh x

l cation kim loại

1.2.3 Ứng dụng của fenton iện hóa trong xử l nước

Với nh ng ưu đi m c a phương ph p fenton trong x lý chất thải nên chúng ta

đ c một s nghiên c u ng dụng fenton điện hóa trong x l nước thải như:

Skoumal và các cộng s nghiên c u x lý chất diệt khuẩn chloroxylenol bằng Fenton điện hóa Từ nh ng hợp chất h u cơ c v ng thơm: 2 6-dimethylhydroquinone; 2,6-dimethyl-p-benzoquinone và 3,5-dimethyl-2-hydroxy-p-benzoquinone, quá trình fenton đ ị bẻ mạch thành nh ng axit carboxylic có mạch đơn giản như: maleic malonic pyruvic, acetic and oxalic [27]

Liu và cộng s đ x l nước ô nhiễm thu c kháng sinh tetracycline bằng quá

tr nh Fenton điện h a v điện-quang Fenton s dụng catot bằng than chì-Fe3O4 và kết quả thu được cho thấy hiệu suất x lý giảm dần khi s dụng điện-quang Fenton, Fenton điện hóa và chiếu xạ UV [28]

Zhou và cộng s s dụng một hệ th ng Fenton điện h a đơn giản với anot bằng phớt cacbon biến t nh đ x l được 78 p-nitrophenol trong nước Hay mới

đ y Pajootan v cộng s [44] đ ng dụng qu tr nh Fenton điện hóa liên tục s dụng catot bằng nanotube cacbon nhiều lớp đ loại b được 50 mg L một s chất

m u trong nước thải [29]

Nguyễn Thị Lê Hiền và cộng s ở chi nhánh Hà Nội c a Viện dầu khí Việt Nam – TT ng dụng và chuy n giao công nghệ đ nghiên c u ng dụng các loại điện c c khác nhau, từ c c điện c c cổ đi n như Graphit tới c c điện c c hiện đại như SnO2 – Sb2O5 Ti, ôxit ph c hợp, composit polypyrrol oxit trong các phản ng

xi h a điện h a đ i với phenol metyl đ , metyl da cam Trong trường hợp phải

Trang 34

nâng cao hiệu quả x lí các tác giả đ nghiên c u ph i hợp với phương ph p s dụng hóa chất Fenton điện hóa) [30-33]

Đo n Tuấn Linh [34] đ tiến h nh th c hiện đề t i nghiên c u ―Nghiên c u thu c iệt c Glyphosate trong nước ằng phương ph p Fenton điện h a‖ Tác giả

đ nghiên c u ảnh hưởng c a một s yếu t như cường độ ng điện, pH, n ng độ xúc tác, n ng độ an đầu c a Glyphosate tới hiệu quả khoáng hóa Glyphosate v

t m được điều kiện t i ưu cho qu tr nh x lý Glyphosate bằng phương pháp fenton điện hóa Ở điều kiện t i ưu pH = 3 n ng độ xúc tác Fe2+

= 0,1 mmol/L, I = 0,5A), sau 40 ph t điện phân, khoảng 85% Glyphosate ở n ng độ an đầu 33 8 mg/L đ bị loại b

1.3 Phương pháp sinh học- màng MBR

Công nghệ MBR là công nghệ x lý nước nước thải bằng phương ph p vi sinh kết hợp với lọc màng MBR là viết t t cụm từ Membrance Bio Reator (B lọc sinh học bằng màng)

Công nghệ MBR là công nghệ mới, x l nước thải kết hợp dùng màng với hệ

th ng b sinh học th động thông qua quy trình vận hành b SBR sục khí và công nghệ dòng chảy gi n đoạn

1.3.1 Nguy n l của phương pháp MBR

Công nghệ MBR là s kết hợp gi a hai qu tr nh cơ ản trong một đơn nguyên: phân h y sinh học các hợp chất h u cơ c trong nước thải và tách sinh kh i

vi khuẩn bằng hệ th ng màng lọc Công nghệ này s dụng màng sợi rỗng v nước chảy từ ngoài vào trong với nhu cầu năng lượng thấp Nước được thấm hút từ ngoài

v o trong sau đ đi ra kh i cột màng bằng ng thu nước phía trên hoặc ph a ưới

c a cột m ng th ng qua ơm hút Màng hoạt động d a trên áp suất âm là s chênh lệch c a áp suất, d a trên khả năng i chuy n c a nước từ nơi c p suất cao đến nơi c p suất thấp Nước thải được x lý bởi các bùn sinh học v n được gi lại bởi quá trình lọc màng

Trang 35

Cơ chế hoạt động c a VSV trong công nghệ MBR c ng tương t như n hoạt t nh hiếu kh nhưng thay v t ch n sinh học bằng công nghệ l ng thì công nghệ MBR lại tách bằng màng lọc

Hình 1.9 Cơ chế lọc màng

VSV , chất ô nhiễm, bùn hoàn toàn bị gi lại tại bề mặt m ng Đ ng thời ch

c nước sạch mới qua được màng Phần nước trong được ơm h t ra ngo i phần bùn nằm lại trong b v định k tháo về b ch a bùn

Hình 1.10 Cơ chế rửa ngược

V k ch thước lỗ màng MBR rất nh (0,1 ~ 1 µm) nên bùn sinh học sẽ được

gi lại trong mật độ vi sinh cao và hiệu suất x l tăng Nước sạch sẽ được ơm

h t sang ch a v tho t ra ngo i m kh ng cần qua l ng, lọc hay kh trùng

Trang 36

M y thổi khí ngo i cung cấp kh cho vi sinh hoạt động còn làm nhiệm vụ thổi ung c c m ng n y đ hạn chế ị nghẹt màng

1.3.2 Ưu v nhược iểm của phương pháp

* Ưu điểm

Với k ch thước lỗ m ng l 0 3 µm m ng MBR c th t ch c c chất r n lơ

l ng hạt keo vi khuẩn một s virus v c c ph n t h u cơ k ch thước lớn Do đ quá trình màng MBR kh ng cần phải x y thêm l ng n sinh học v kh

tr ng ph a sau tiết kiệm iện t ch sinh học giảm được chi ph x y ng v thiết

ị giảm chi ph vận h nh v giảm được iện t ch x y ng c th ng cho mục

N ng độ vi sinh (MLSS) trong cao v thời gian lưu n Sludge Retetion

Time-SRT i nên kh i lượng n ư sinh ra t giảm chi ph x l thải n

Chất lượng nước sau x l lu n lu n được đảm ảo t t nhất m kh ng cần quan t m trong nước đầu ra c ch a n hoạt t nh lơ l ng c c vi khuẩn g y ệnh v

ki m so t chlorine ư

Nước sau x l m ng MBR c lượng chất r n rất thấp < 5mg/l BOD5 v COD thấp o đ nước thải c th được s ụng cho c c mục đ ch kh c nhau như

giải nhiệt tưới c y hoặc r a đường

Qu tr nh vận h nh đơn giản v ễ ng hơn so với qu tr nh th ng thường MBR c th điều ch nh ho n to n t động trong qu tr nh vận h nh kh ng cần phải

đo ch s SVI h ng ng y đ y l ch s rất quan trọng đ i với qu tr nh th ng

thường t t n nh n c ng vận h nh

* Nhược điểm

Trang 37

- Kinh ph đầu tư lớn m ng phải nhập ngoại

- Hiện tượng t t c m ng ẫn đến tăng trở l c v p suất thấm qua m ng o đ

l m giảm t c độ lọc theo thời gian vận h nh

- M ng được chế tạo rất ền tuy nhiên vẫn c th ị r ch đ t khi đ chất lượng nước đầu ra sẽ ị ảnh hưởng rất nhiều

Mặc vậy với nh ng ưu đi m vượt trội trên th c ng nghệ MBR đang được

ph t tri n mạnh trên thế giới v tại Việt Nam Đặc iệt MBR được p ụng x l nước thải cho c c kh ch sạn lớn khu đ thị tập trung ệnh viện khu thương mại tại c c th nh ph lớn hoặc x l nước thải đ i h i tải trọng h u cơ v hiệu suất x l cao đ tiết kiệm iện t ch x y ng c ng như khả năng chịu s iến đổi

tải trọng nhiễm h u cơ vượt trội

1.3.3 Ứng dụng công nghệ MBR trong xử l nước

a) Trên thế giới

Năm 2006 J Ra jenovic v c c cộng s đ tiến hành nghiên c u x lý các thành phần dược phẩm trong nước thải bằng mô hình MBR trong phòng thí nghiệm Các thành phần c trong ược phẩm như: gemfi rozil ezafi rate ofloxacin sau khi qua m h nh MBR đ được x lý hiệu quả với hiệu suất cao (>80%) và n ng độ đầu ra c a diclofenac, ketoprofen, ranitidine, gemfibrozil, bezafibrate, pravastatin

và ofloxacin ổn định hơn so với hệ th ng x lý thông thường [36]

S Gonzalez và các cộng s đ nghiên c u loại b các loại thu c trừ sâu có tính axit (MCPP, MCPA, 2,4-D, 2,4-DP v entazone v ược phẩm có tính axit (diclofenac) bằng mô hình MBR Kết quả ch ra rằng MBR có khả năng x lý từ 44-85% tất cả các loại thu c trừ sâu và diclofenec trừ bentanone [37]

Năm 2005 Katsuki Kimura v c c c ng s đ nghiên c u s loại b c a các hợp chất ược phẩm c trong nước bằng công nghệ MBR Các hợp chất ược phẩm được phân tích g m: Clofibric acid, Dichloprop, Diclofenac, Mefenamic acid,

Trang 38

Diclofenac, Mefenamic acid, Naproxen Sau mô hình th c nghiệm nghiên c u có

th thấy hiệu suất x l đạt hiệu quả cao (>70%) ngo i ược phẩm Naproxen [38] Với hệ MBR kị khí (AMBR) Y Xu và các cộng s đ nghiên c u loại b các hợp chất h u cơ vi lượng gây ô nhiễm tại các bãi chôn lấp rác thải Trong nghiên

c u này, 17 loại thu c trừ sâu h u cơ ch a Clo (OCPs), 16 loại chất h u cơ v ng thơm P Hs v 4-nonylphenol (4-NP đ được nghiên c u và kết quả ch ra rằng hợp chất 4-NP bị loại b bởi MBR còn OCPs và PAHs ch yếu bị loại b bởi quá trình kị khí Kết quả c n cho thấy 94% OCPs 77% 4-NPs v 59% P Hs đ được

x l [39]

Trong năm 2011 S Xia v c c cộng s x lý para-chloronitrobenzene CNB trong nước u ng s dụng MBR dạng sợi rỗng kết hợp với chất kh H2 Đầu tiên p-CNB bị chuy n thành para-chloraniline (p-C N sau đ từ p-CAN bị chuy n thành aniline và clo bị kh bởi chất kh là H2 T y v o lượng H2 cấp vào mà hiệu quả x lý là khác nhau, trong thí nghiệm n y HFMBR đạt hiệu suất cao nhất là 98,2% [40]

phương ph p n y lên đến 85%

Hiện nay, GS.TS Nguyễn Phước D n đang tiếp tục nghiên c u đ lọc các kim loại nặng hay d n nghiên c u tiền khả thi nhằm đ nh gi khả năng ng dụng công nghệ MBR cho x l nước thải đ thị qui mô phân tán do European Commission Asia Pro Eco Program tài trợ (thời gian 2005-2006) Hệ th ng x l nước thải s ụng m ng sinh học MBR qui m pilot đ được th nghiệm tại Nh m y sản suất

Trang 39

ng ẫn nước composit VIGL FICO L ng H a Lạc nhằm nghiên c u khả năng

x l COD nitơ trong nước thải sinh hoạt v khả năng t ch vi sinh n hoạt tính và

vi sinh gây bệnh c trong nước thải ra kh i n sau x l

Ngoài ra còn có nghiên c u c a Th.S Ngô Thị Bích Lập Trường Đại học Thái Nguyên về khả năng ng dụng công nghệ sinh học MBR đ x l nước thải sinh hoạt tại Hà Nội Trong qu tr nh đ tri n khai nghiên c u trên mô hình quy mô phòng thí nghiệm quá trình XLNT bằng hệ th ng AO - MBR cho nước thải sinh hoạt với h m lượng h u cơ COD thấp, T-N cao Hệ th ng x lý cho thấy hiệu quả

x lý chất h u cơ v Nitơ cao v ổn định dù không phải bổ sung thêm ngu n chất

h u cơ chất kiềm và các chất trợ keo tụ Kết quả thí nghiệm cho thấy mô hình công nghệ AO-MBR thích hợp đ x l nước thải c h m lượng chất h u cơ kh ng cao

đ p ng các tiêu chuẩn xả thải chặt chẽ về m i trường ở Việt Nam Kết quả đảm bảo yêu cầu xả ra ngu n nước mặt loại A QCVN 14: 2008/BTNMT c ng như mục

đ ch t i s dụng nước thải [41]

Về ng ụng mới ch thấy một s c ng tr nh x l nước thải tại khu ngh

ư ng kh ch sạn ệnh viện trong miền Nam đ p ụng c ng nghệ MBR tuy nhiên c ng nghệ n y o một s c ng ty chuyên cung cấp c c thiết ị nguyên chiếc

c a nước ngo i l p đặt nên gi ch o n c c thiết ị c n rất cao chưa ph hợp với điều kiện ph t tri n kinh tế c a Việt Nam Ở quy m lớn hơn mới ch t m thấy

n x l nước thải bệnh viện điều ư ng và phục h i ch c năng Bộ Công Thương bằng công nghệ O&MBR o c ng ty m i trường Ngọc Lân chế tạo đ x lý các

ch tiêu như BOD5, COD, NH3 Coliform đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT loại A Ngoài ra, công nghệ này tiết kiệm điện năng iện tích xây d ng lên đến 50% so với công nghệ truyền th ng Ứng dụng công nghệ MBR x l nước h ô nhiễm tại h

Bi n Bạch th nh ph Ninh B nh Th ng 10/2011 Trung t m Tư vấn v C ng nghệ

m i trường đ đưa m đun x l nước ô nhiễm vào l p đặt và vận hành th nghiệm tại h Bi n Bạch, qua quá trình vận hành th nghiệm, lấy mẫu phân tích chất lượng nước đầu ra cho thấy, các ch tiêu như BOD5, COD, NH3 Coliform đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT loại A

Trang 40

1.4 Nhận xét chung

Qua tổng quan tài liệu có th thấy rằng hóa chất BVTV đ v đang được s dụng rộng rãi trong nông nghiệp Bên cạnh nh ng lợi ích mà nó mang lại thì việc lạm dụng hóa chất BVTV c ng đ lại nh ng ảnh hưởng tiêu c c tới s c kh e con người v m i trường xung quanh Do đó, việc x lý các hóa chất BVTV nói chung, thu c diệt c Glyphosate trong nước nói riêng là th c s cần thiết Các công trình nghiên c u trước đ y cho thấy phương ph p oxy h a tiên tiến l phương ph p c khả năng x lý được một cách triệt đ các hóa chất BVTV Tuy nhiên, trên th c tế, các quá trình oxy hóa tiên tiến thường khó ki m soát các sản phẩm phụ (có khả năng g y nhiễm th cấp) hoặc x l được triệt đ nhưng t n kém hóa chất năng lượng

Liên quan đến đề tài c a luận văn c ng tr nh nghiên c u c a Đo n Tuấn Linh [34 đ nghiên c u các yếu t ảnh hưởng đến qu tr nh fenton điện hóa x lý Glyphosate trong nước v t m được điều kiện t i ưu c a quá trình Tuy nhiên, công

tr nh n y chưa đ nh gi được các sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình phân h y Glyphosate bằng fenton điện hóa và trong s 85% Glyphosate bị loại b , có bao nhiêu % Glyphosate th c tế đ ị khoáng hóa (phân h y hoàn toàn thành CO2, H2O

và H3PO4)

Đề tài này sẽ kế thừa công trình nghiên c u c a Đo n Tuấn Linh, áp dụng các điều kiện

Ngày đăng: 16/05/2019, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w