1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 bài 10: Nghị luận trong văn bản tự sự

4 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰA.MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp học sinh: - Hiểu thế nào là NL trong VB tự sự, vai trò và ý nghĩa cho yếu tố nghị luận trong VN tự sự - Luyện tập nhận diện các yếu t

Trang 1

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là NL trong VB tự sự, vai trò và ý nghĩa cho yếu tố nghị luận trong VN tự sự

- Luyện tập nhận diện các yếu tố NL trong VB tự sự và viết đoạn văn có sử dụng các yếu tố nghị luận

B.CHUẨN BỊ:

- GV: Bài soạn + đọc tài liệu tham khảo

- H/s: Soạn bài theo hướng dẫn

C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

*Hoạt động 1: Khởi động

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra: KT sự chuẩn bị bài của H/s

3.Bài mới: Giới thiệu bài: Tự sự chính là bức tranh gần gũi nhất với cuộc sống, mà cuộc sống thì

hết sức đa dạng, phong phú với đầy đủ các tình huống cảnh ngộ, tất cả các kiểu nhân vật, các mẫu người ta vẫn thường gặp hàng ngày Để tập chung khắc hoạ kiểu nhân vật hay triết lí, hay suy nghĩ trăn trở, về lí tưởng về cuộc đời, về yêu ghét thì các T/g sử dụng yếu tố nghị luận để tô đậm tính chất nhân vật mà mình muốn khắc hoạ Giờ học này, chúng ta cùng tìm hiểu kĩ về NL trong VB tự sự

*Hoạt động 2: Bài mới

Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong VB tự sự?

1.Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu:

Ngữ liệu 1 : Đoạn văn SGK/137 (trích "Lão Hạc")

- 1 H/s đọc

? Đoạn văn trên có nội dung gì?

-> Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông giáo trong "Lão Hạc" Như một cuộc đối

thoại ngầm, ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình, rằng vợ mình

không ác để "chỉ buồn chứ không nỡ giận"

? Để đi đến kết luận đó, nhân vật ông giáo đã đưa ra các luận điểm và lập luận theo logic

nào?

-> Luận điểm: nếu ta không cố mà tìmhiểu những người xung quanh thì ta luôn có cớ để

tàn nhẫn và độc ác với họ (nêu vấn đề)

- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, nhưng sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn

Trang 2

nhẫn là vì thị đã quá đau khổ:

+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau (từ một quy luật tự nhiên)

+ khi người ta khổ đau thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa

+ vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất

- Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận

?Nhận xét gì về việc ử dụng từ ngữ, câu văn ở đoạn văn trên?

-> Sử dụng các câu hô ứng thể hiện các phán đoán dưới dạng Nếu…thì; vì thế…cho

nên; sở dĩ là vì; khi A…thì B

- Các câu văn khẳng định, ngắn gọn, khúc triết như diễn đạt những chân lí

* Ngữ liệu 2: Đoạn trích SGK/138

Thoắt trông nàng đã chào thưa

…làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen

- 1 H/s đọc

?Cuộc đối thoại giữa Hoạn Thư và Thuý Kiều được diễn ra dưới hình thức nào:

-> Hình thức nghị luận (rất phù hợp với một phiên toà)

?Trong phiên bản này, Kiều là người buộc tội Hoạn Thư, nàng đã có cách lập luận ntn?

-> Lập luận:

+ Sau lời chào mỉa mai là lời đay nghiến

Xưa nay đàn bà có mấy người ghê gớm, cay nghiệt như mụ

Xưa nay, càng cay nghiệt lắm thì càng chuốc lấy oan trái

?Nhận xét gì về kiểu câu?

-> câu khẳng định: càng càng

?Hoạn Thư có cách lập luận ra sao?

-> Đưa ra 4 luận điểm:

1 Tôi là đàn bà ghen tuông là chuyện thường tình

2 Tôi cũng đã đối xử rất tốt với cô khi ở gác viết kịch: khi cô trốn khỏi nhà, tôi cũng

chẳng đuổi theo

3 Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung - chắc gì ai nhường cho ai

4 Tôi cũng đã gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông nhờ vào lòng khoan dung

rộng lớn của cô (nhận tội, đề cao tang bốc Kiều)

?Lập luận của Hoạn Thư có T/ dụng gì?

Trang 3

-> + Kiều phải công nhận tài của Hoạn Thư "khôn ngoan"

+ Kiều bị đặt vào một tình huống khó xử

? Ở 2 ngữ liệu trờn T/g Nam Cao và Nguyễn Du đó sử dụng yếu tố nghị luận trong văn

bản tự sự Hóy trao đổi nhúm để rỳt ra những dấu hiệu và đặc điểm của nghị luận

trong 1 văn bản?

-> nghị luận thực chất là cỏc cuộc đối thoại với cỏc nhận xột phỏn đoỏn, cỏc lớ lẽ

nhằm thuyết phục người nghe, người đọc (cú khi thuyết phục chớnh mỡnh) về một

vấn đề, một quan điểm, một tư tưởng nào đú

- Trong đoạn văn nghị luận, thường dựng nhiều cõu khẳng định, phủ định, cỏc cặp

quan hệ từ: nếu thỡ; khụng những mà cũn; càng càng

- Thường dựng nhiều từ ngữ: Tại sao:thật vậy, tuy thế, trước hết, túm lại, tuy nhiờn

?Qua cỏc ngữ liệu trờn, em rỳt ra kết luận gỡ về yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?

Trong văn bản tự sự để người đọc người nghe phải suy nghĩ về một vấn đề nào đú,

người viết và nhõn vật cú khi nghị luận bằng cỏch nờu lờn cỏc ý kiến, nhận xột cựng

những lớ lẽ, dẫn chứng Nội dung đú thường được diễn đạt bằng hỡnh thức lập luận,

làm cho cõu chuyện thờm phần triết lớ

- 1 H/s đọc ghi nhớ SGK/138

*Hoạt động 3: Luyện tập

- 1 H/s đọc yêu cầu BT

- Trình bày miệng trước lớp

- 1H/s đọc yêu cầu BT

Thông qua hình thức lập luận hãy

nhận xét về tính cách nhân vật ông

Hai?

* Bài tập 1: SGK/139

- Lời văn trong đoạn trích là lời của ông giáo

- Thuyết phục chính mình

- Thuyết phục điều: vợ mình không ác để mà "chỉ buồn chứ không nỡ giận"

* Bài tập 2: (H/s làm theo phần đã tìm hiểu ở néi

dung ngữ liệu 2)

* Bài tập 3: BT bổ sung sách tham khảo

Đoạn văn: "Nhưng sao này chưa? "

-> nửa tin nửa ngờ, nhục nhã, xấu hổ,lo ,lắng cho tương lai của bản thân và gia đình

*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Hệ thống bài - vai trò của yếu tố nghÞ luËn trong tự sự

- Cách sử dụng

Trang 4

- HD H/s về nhà - Học bài + hoàn thành các BT

- Soạn "Đoàn thuyền đánh cá

Ngày đăng: 16/05/2019, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w