Kiến thức - Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình: phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.. - Tác dụng của việc sử dụng các t
Trang 1TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về từ vựng và một số phép tu từ từ vựng
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình: phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
- Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kỹ năng:
- Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh Phân tích giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản
- Nhận diện các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể
III.CHUẨN BỊ
1 GV: Bảng phụ, giáo án…
2 Hs: Chuẩn bị bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiêm tra bài cũ
? Đọc đoạn văn có sử dụng thành ngữ một cách hợp lí?
3 Bài mới Hoạt động 1: Khởi động
GV nêu câu hỏi, yêu cầu từng nội dung trong bài học
HS lần lượt trả lời và phân tích gía trị của các biện pháp tu từ cụ thể
Hoạt động 2 A Từ tượng thanh và tượng hình
1 Khái niệm
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
VD: ào ào, choang choang, lanh lảnh, sang sảng, choe choé
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
VD: lắc lư, lảo đảo, ngật ngưỡng, gập ghềnh, liêu xiêu, rũ rượi
Trang 22 Bài tập: tìm những tên loài vật là từ tượng thanh: tắc kè, tu hú, chèo bẻo, bắt cô trói cột, mèo
bò, quốc
3 Xác định từ tượng hình và phân tích giá trị sử dụng
- Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
- Tác dụng: miêu tả đám mây một cách cụ thể, sinh động
Hoạt động 3 B Một số phép tu từ từ vựng
I Khái niệm về các phép tu từ từ vựng
1 So sánh : là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Thân em như ớt trên cây Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng
=> sự tương đồng về vẻ đẹp hình thức “tươi” của quả ớt với cái dung nhan “tươi” của cô gái
Sự tương đồng về vị “cay” của quả ớt với nỗi “cay đắng” trong lòng của cô gái
2 Ẩn dụ: Là tên gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Con cò ăn bãi rau răm Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai?
- Con cò: ẩn dụ chỉ người nông dân xưa
- Bãi rau răm: chỉ hoàn cảnh sống khắc nghiệt của người nông dân với những đắng cay, tủi nhục
3 Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi
hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
VD: Buồn trông con nhện chăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai Buồn chông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ
- Con nhện và ngôi sao được gán cho những thuộc tính tình cảm như mong nhớ, đợi chờ của con người
- Gọi tên và tả con nhện, ngôi sao thực ra là để nói lên những nỗi niềm vui buồn sâu kín của con người
4 Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ gần gũi với nói nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Trang 3VD: Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Dùng áo nâu (y phục) để chỉ nông dân, áo xanh (y phục) để chỉ công nhân
- Dùng nông thôn : không gian cư trú chủ yếu của những người nông dân để chỉ lực lượng nông dân
- Dùng thị thành: không gian cư trú chủ yếu của người thành thị để chỉ lực lượng công nhân, trí thức
5 Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD: Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình Nói toàn những chuyện ngược đời, ngoa ngoắt như trên để nhấn mạnh rằng “con đường đến với hạnh phúc đích thực đâu phải chỉ có hoa thơm và cỏ lạ, nó còn có cả chông gai và cả những khó khăn cực kì phi lí nữa đấy
6 Nói giảm nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh
gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
VD: Chàng ơi giận thiếp làm chi Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói lòng
- Nhún nhường đến mức tự nhận là “cơm nguội” ăn đỡ khi nhỡ bữa để mong đức lang quân
“hạ nhiệt độ” thì quả là một cách nói giảm buồn đến nao lòng
Bà về năm ấy làng treo lưới Biển động, Hòn Me giặc bắn vào
- Dùng từ “về” để tránh nói đến một cái chết đau lòng được coi là một cách nói tránh khá độc đáo
7 Điệp ngữ: khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu)
để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ
VD: Những lúc say sưa cũng muốn chừa Muốn chừa nhưng tính lại hay ưa Hay ưa nên nỗi không chừa được Chưa được nhưng mà vẫn chẳng chừa
Trang 4(Nguyễn Khuyến) Đây là một kiểu điệp ngữ vòng tròn và liên hoàn rất thú vị: muốn chừa hay ưa chừa được -chẳng chừa
8 Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước
làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
Từ “non” nhiều nghĩa, nó có thể trái nghĩa với từ “gài” và cũng có thể đồng nghĩa với từ “núi” Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
- Từ “say xưa” nhiều nghĩa, nó có thể là “say rượu” và cũng có thẻ là “say cô bán rượu”
II Phân tích giá trị nghệ thuật của một số câu thơ trong “Truyện Kiều”
a Biện pháp tu từ ẩn dụ:
- Từ “hoa”, “cánh” dùng để chỉ Thuý Kiều và cuộc đời của nàng
- Từ “cây”, “lá” dùng để chỉ gia đình Thuý Kiều
- Cả “hoa”, “cánh”, “cây”, “lá” đều đẹp, nhưng rất mong manh trước bão tố của cuộc đời
b Biện pháp tu từ so sánh
- Tiến đàn được so sánh với các âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh rằng nó hay như trời sinh
ra đã hay như vậy rồi, không còn gì để bàn cãi nữa!
c Biện pháp nói quá
- Cái đẹp của tự nhiên “hoa, liễu” tưởng đã hoàn mĩ, nhưng lại vẫn có thể thua cái đẹp của con người (cũng do tự nhiên sinh ra) thì con người ấy quả là đẹp siêu phàm
- Cái tài như nàng Kiều cũng chỉ có một vài trong thiên hạ thì đúng là của hiếm rồi!
d Biện pháp nói quá:
- Về cự li địa lí, Thúc Sinh và Kiều chỉ ở trong khuôn viên nhà Hoạn Thư: nhưng về khoảng cách “thân thế”, hai người hiện đang ở hai vị thế không thể “gần nhau” được: Thúc là chủ nhà, còn Kiều là con ở!
- Cái “trong gang tấc” thành “gấp mười quan san” là nói quá một cách hữu lí lắm thay!
e Biện pháp chơi chữ
- Về khuôn âm, “tài” và “tai” chỉ khác nhau dấu “huyền”, nghĩa là khi đọc lên nghe thật thuận miệng, sướng tai!
- Về ý nghĩa, “tài” là của hiếm, “tai” là cái lấy đấu mà đong chẳng hết; thế nhưng, oái oăm thay, cái “tài” của Kiều mà cũng nên “tai”, nên “tội” ư?
Trang 53 Phân tích giá trị nghệ thuật ở một số văn cảnh khác
a Biện pháp điệp từ “còn” và dùng từ nhiều nghĩa ‘say sưa”
b Biện pháp nói quá
- Dùng “đá núi cũng mòn”, “nước sông phải cạn” để nhấn mạnh sự trưởng thành và khí thế của nghĩa quân Lam Sơn
c Biện pháp so sánh
- Dùng “tiếng hát xa”, “như vẽ” để miêu tả không gian thanh bình, thơ mộng đang tồn tại ngay trong lòng cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ, nó thể hiện tinh thần lạc quan cách mạng của một tâm hồn thi sĩ
4 Xác định các ngữ có dùng biện pháp nói quá:
- Chưa ăn đã hết, một tấc đến trời, một chữ bẻ đôi không biết, cười vỡ bụng, tức lộn ruột, tiếc đứt ruột, ngáy như sấm, nghĩ nát óc, đứt từng khúc ruột
4.Củng cố : Gv củng cố nội dung bài học
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
-Ghi nhớ các khái niệm đã học đẻ vận dụng trong bài nghị luận về tác phẩm thơ
- Có ý thức vận dụng trong nói viết
- Soạn : Tổng kết về từ vựng