* Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm - Hiện tượng nhiều nghĩa: Một từ có chứa nhiều nét nghĩa khác nhau một hình thức ngữ âm có nhiều nghĩa VD.. + Chỉ sự vật đã được sử lí qua nhiệ
Trang 1TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo) (Từ đồng âm Trường từ vựng)
I Mục tiêu
- Đã tìm hiểu ở tiết 41
1 Kiến thức:
- Trình bày một số khái niệm liên quan đến từ vựng
- Hiểu một số khái niệm liên quan đến từ vựng
- Phân tích một số khái niệm liên quan đến từ vựng
2 Kĩ năng
- Biết cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản
- Hiểu cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản
- Vận dụng cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết đọc hiểu văn bản và tạo lập các văn bản
II Các kĩ năng sống được
- KNS: Giao tiếp, ra quyết định
III Đồ dùng dạy học
1.GV: Bảng phụ
2 HS Xem trước toàn bộ kiến thức.
IV Phương pháp
- Phân tích, thực hành, học nhóm cùng phân tích vấn đề
V Tổ chức giờ dạy
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
- Không
3 Tiến trình hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò T.g Nội dung chính
HĐ1 Khởi động
- Tiết trước chúng ta đã tìm hiẻu về từ
đơn, từ phức Để nắm chắc hơn kiến
thức về từ đồng âm chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay
Trang 2HĐ2 HDHS tổng kết
- Mục tiêu: Một số khái niệm liên quan
đến từ vựng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài tập
- GV nhận xét, bổ xung bài tập
V Từ đồng âm
Câu 1
- Từ đồng âm là những từ giống nhau
về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
* Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ
đồng âm
- Hiện tượng nhiều nghĩa: Một từ có chứa nhiều nét nghĩa khác nhau ( một hình thức ngữ âm có nhiều nghĩa)
VD Từ “chín”
+ Chỉ đồ được nấu chín + Chỉ sự vật phát triển đến mức giai đoạn cuối có thể thu hoạch, sử dụng được: Chuối chín, lúa chín
+ Chỉ sự vật đã được sử lí qua nhiệt như một công đoạnkĩ thuật bắt buộc:
Vá chín + Chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã phát triển đến mức cao: Suy nghĩ đã chín, tài năng đã chín
- Hiện tượng đồng âm: Hai hoặc nhiều
từ có nghĩa rất khác nhau( hai hoặc nhiều hình thức ngữ âm có nghĩa khác nhau)
VD: (con ngựa) lồng lên – Lồng (vỏ chăn) – lông (để nhốt gà) - đèn (lồng)
- (Hòn) đá - đá (bóng) - đá (lửa)
Câu 2
a, Có hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của từ lá trong lá phổi có thể coi
Trang 3- HS đọc bài tập
- Lên bảng làm bài tập
- Nhận xét
- HS đọc bài tập
- Làm bài tập
- GV nhận xét, bổ xung bài tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
GV Cho học sinh làm bài tập 3 – từ đồng
nghĩa
H Dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể
thay thế cho từ tuổi?
là kết ủa chuyển nghiea của từ lá trong
lá xa càch
b, Có hiện tượng đồng âm vì hai từ đường có vỏ âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
VI Từ đồng nghĩa Câu1
- Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một
từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Câu2 Chọn cách hiểu đúng
c Đúng
d Đúng vì chúng có thể không thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp
VD
- Chết – hi sinh – bỏ mạng – mất xác
- Mau – chóng – nhanh
- Mồm – miệng
Câu 3 Nhận xét về từ “xuân”
a Từ “xuân” chỉ một mùa trong bốn mùa trong năm, một năm lại tương ứng với một tuổi, như vậy lấy một mùa để chỉ bốn mùa là phép hoán dụ (lấy bộ phận chỉ toàn thể); bốn mùa chỉ một tuổi là phép so sánh ngang bằng
b Dùng từ “xuân” có hai tác dụng
- Tránh lặp từ “tuổi tác”
- Có hàm ý chỉ sự “tươi đệp, trẻ trung”
khiến lời vă vừa hóm hỉnh vừa toát lên tinh thần lạc quan, yêu đời
VII Từ trái nghĩa Câu1 Ôn lại từ trái nghĩa
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
Trang 4H Nêu khái niêm từ trái nghĩa?
VD:
+ Một từ trái nghĩa với một từ: Đen –
trắng, rắn – nát, cứng – mềm
+ Một từ nhiều nghĩa có thể trái nghĩa
với nhiều từ:
(áo) lành >< (áo) rách (Lành – rách)
(bát) lành >< (bát) mẻ (lành – Mẻ)
(thức ăn) lành >< (thức ăn) độc (lành
-độc)
(tính) lành >< (tính)ác (lành - ác)
- GVHD cho HS về nhà làm bài tập 3
H Nêu khái niêm về cấp độ khái quát ?
- HS trả lời
- GV nhấn mạnh
ngược nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản
Gây ấn tượng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động
Câu 2 Tìm cặp từ trái nghĩa
Xấu - đẹp, xa – gần, rộng – hẹp
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Câu 1
Khái niệm của nghĩa từ ngữ
- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một
từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác
Câu 2
Trang 5H Căn cứ vào kiến thức đã học em hãy
điền từ thích hợp vào ô trống trong sơ
đồ?
- HS điền
- GV cho nhận xét và chốt
Từ (xét về đặc điểm cấu tạo)
từ ghép đẳng
lập
Từ ghép chính phụ
Từ láy bộ phận Từ láy hoàn toàn
Trang 6H Phát biểu khái niệm về trường từ
vựng?
- HS phát biểu
- GV kl
VD Trường từ vựng về Tay
- Các bộ phận của tay: Bàn tay, cổ
tay, ngón tay, đốt tay
- Hình dáng của tay: to, nhỏ, dày,
mỏng
- Hoạt động của tay: Nắm ,giữ, cầm
- Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập
H* Phân tích sự độc đáo trong cách
dùng từ ở đoạn trích sau?
- HS suy nghĩ và trả lời
- GV cho nhận xét và kl
IX Trường từ vựng Câu 1
KN trường từ vựng
- Trường từ vựng là tập hợp của những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa
Câu 2 Phân tích sự độc đáo trong cách
dùng từ
- Trường từ vựng: Hai từ “tắm” và “bể”
cùng nằm trong một trường từ vựng là
“nước” nói chung + Nơi chứa nước: Bể, ao, hồ, sông,
+ Công dụng của nước: tắm, tưới, uống,
+ Hình thức của nước: Xanh, trong, xanh biếc, trong vắt,
+ Tính chất của nước; mềm mại, mát mẻ
- Tác dụng: Tác giả dùng 2 từ “tắm” và
“bể” khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị biểu thị mạnh mẽ hơn về nội dung
4 Củng cố(2’)
Từ láy âm Từ láy vần
Trang 7- Nhắc lại kiến thức Ôn tập để nắm vững kiến thức của cả hai tiết tổng kết
5 HDHS học bài 2’
- Về nhà xem lại bài tập
- Chuẩn bị tiết tổng kết từ vựng - tiếp theo
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Tiếp theo)
I Mục tiêu
- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức
- Trình bày các cách phát triển của từ vựng tiếng việt Các khái niệm từ mượn, từ hán việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
- Hiểu các cách phát triển của từ vựng tiếng việt Các khái niệm từ mượn, từ hán việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
- Phân tích các cách phát triển của từ vựng tiếng việt Các khái niệm từ mượn, từ hán việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
2 Kĩ năng
- Nhận diện được từ mượn, từ hán việt thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản
- Vận dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc-hiểu và tạo lập văn bản
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- KNS: Giao tiếp, ra q.định
III Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Xem trước các bài tập
IV Phương pháp
- Phân tích, thực hành, học nhóm cùng phân tích vấn đề
V Các bước lên lớp
1 Ổn định 1’
Trang 82 Kiểm tra.
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ1 Khởi động
Chúng ta đã được học về từ vựng
tiếng việt Để nắm chắc hơn kiến thức
về từ vựng tiếng việt chúng ta cùng
tìm hiểu bài hôm nay
HĐ2 HDHS tổng kết
- Mục tiêu: Các cách phát triển của từ
vựng tiếng việt, Các khái niệm từ
mượn, từ hán việt, thuật ngữ, biệt ngữ
xã hội
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS lên điền sơ đồ
- Nhận xét
- HS đọc bài tập
- Làm bài tập
- Nhận xét
1’
41’ I Sự phát triển của từ vựng
Câu1 Điền vào sơ đồ
Câu 2
Tìm một số dẫn chứng + Thêm nghĩa mới
Các cách phát triển từ
vựng
Phát triển nghĩa của
từ ngữ
Phát triển số lượng từ ngữ
Thêm nghĩa
Chuyển nghĩa
Tạo từ mới
Vay mượn
Trang 9- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- GV nhạn xét
- HS nhắc lại khái niệm từ mượn
- Yêu cầu học sinh chọn nhận định
đúng
- HS nhắc lại khái niệm từ hán việt
- Yêu cầu HS chọn quan niệm đúng,
có thể giải thích
- GV nhận xét
- Nhắc lại khái niệm Thuật ngữ
- Chị em mình đi chơi xuân
- Ngày xuân em hãy còn dài + Tạo từ mới
- Du lịch sinh thái
Câu3
- Không
- Vì: Số lượng sự vật hiện tượng, KN mới là vô hạn do đó nếu ứng với mỗi SV
1 từ mới thì từ ngữ là quá lớn
- Ngoài cáh phát triển số lượng từ còn có thêm nhiều cách khác
II Từ mượn Câu1.
- Từ mượn là vay mượn tiếng nước ngoài
để biểu thị sv, hiện tượng, đ2 mà TV chưa có từ thích hợp để biểu thị
Câu 2
Chọn nhận định đúng
- a,b,d: Không đúng
- c: Đúng
III Từ Hán Việt Câu 1
KN từ HV
- Là từ mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng như TV
Câu 2
Chọn quan niệm đúng
- a,b,c,d: không đúng
IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội Câu 1
- Là từ ngữ biểu thị KNKH, C.nghệ và thường được dùng trong các văn bản KH
Trang 10- GVHD HS làm bài tập
- HS làm bài tập
- Nhânạ xét
- Yêu cầu HS giải thích
- GV nhận xét
- HS đọc bài tập
- Làm bài tập
- Nhận xét
CN
- TN khong có tính biẻu cảm
Câu 2
- XH phát triển, nhận thức của con người phát triển nên con người phải tích luỹ vốn kiến thức khá lớn
V Trau dồi vốn từ Câu 2
- Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa ghi đầy đủ tri thức của các ngành
- Môi sinh: Môi trường sống của sinh vật
Câu 3
a, Thay béo bổ bằng béo bở
b, Thay đạm bạc bằng tệ bạc
c, Thay tấp nập bằng tới tấp
4 Củng cố 1’
- Nhắc lại một số khái niẹm về từ hán việt, thuật ngữ xã hội
5 HDHS học bài ở nhà 1’
- Học bài, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng