TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG tiếp từ tượng thanh, tượng hình,một số phép tu từ từ vựng I -Mục tiêu bài học: 1-Kiến thức: - Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học.. nói quá, nói
Trang 1TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG ( tiếp ) (từ tượng thanh, tượng hình,một số phép tu từ từ vựng)
I -Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học
2-Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ trong viết văn bản và trong giao tiếp
3-Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ đúng nghĩa khi nói và viết.
II -Phương tiện thực hiện:
-Thầy: giáo án, sgk,bảng phụ
-Trò: vở bài tập, sgk, vở ghi
III -Cách thức tiến hành:
-Tổng hợp, nêu vấn đề, thảo luận
-Thực hành
IV -Tiến trình bài dạy:
A -Tổ chức:
B -Kiểm tra:(kết hợp trong giờ)
C -Bài mới:
-sgk/146
?Thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh?
-Từ tượng hình: miêu tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái
-Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh.
?Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng
trong đoạn trích sau?
-Lốm đốm
?Thế nào là so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ,
I-Từ tượng thanh và từ tượng hình.
1-Khái niệm:
-Từ tượng thanh.
-Từ tượng hình.
2- Bài tập:
-Từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ miêu tả đám mây một cách sinh động, cụ thể
II-Một số biện pháp tu từ về từ vựng.
Trang 2nói quá, nói giảm?
-So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm
tăng thêm sức gợi cảm, gợi hình cho sự diễn
đạt
-Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng
tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
với nhau nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt
-Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ
vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để tả
con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ
vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con người
-Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt
-Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ
quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được
miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức
biểu đạt
-Nói giảm, nói tránh: là biện pháp tu từ dùng
cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác đau buồn ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự
-Điệp ngữ là cách dùng lặp lại từ ngữ (hoặc cả
câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
-Chơi chữ là lợi dụng đắc sắc về âm, về nghĩa
của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm
1-Khái niệm:
-So sánh.
VD: Thân em như hạt mưa xa Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
-Ẩn dụ.
VD: Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
-Nhân hoá:
Buồn trông con nhện chăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai?
Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ?
-Hoán dụ:
Áo chàm đưa buổi phân li
-Nói quá.
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta Bao giờ trạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
-Nói giảm nói tránh.
Chàng ơi giận thiếp làm chi Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói lòng
-Điệp ngữ.
Những lúc say sưa cũng muốn chừa
Trang 3cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
?Phân tích giá trị phép tu từ trong các câu thơ?
-VD: a-Thà rằng
Hoa cánh lá cây
=>ẩn dụ
-VD:b- trong như
=>so sánh
VD c:- Làn thu thuỷ
= >nói quá: con người đẹp siêu phàm
-VD:d-nói quá
-VD e: chơi chữ “tài và tai”
Muốn chừa nhưng lại tính hay ưa Hay ưa nên nỗi không chừa được Chừa được nhưng mà vẫn chẳng chừa (Nguyễn Khuyến)
-Chơi chữ.
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non (có thể trái với già, cũng có thể đồng nghĩa với núi)
2-Bài tập 2:
a-Biện pháp tu từ ẩn dụ
- Từ “hoa, cánh” dùng để chỉ Thuý Kiều và cuộc đời của nàng
-Từ “lá” “cây” dùng để chỉ gia đình Thuý Kiều
-Cả “hoa, cánh, lá,cây” đều rất đẹp nhưng rất mong manh trước bão tố cuộc đời
b-So sánh.
-Tiếng đàn được so sánh với các âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh rằng
nó đã hay như vậy
c-Nói quá.
-Hoa, liễu đã đẹp nhưng vẫn thua cái đẹp của con người
d-Nói quá:
-Về địa lí: trong nhà Hoạn Thư
-Về vị thế:cách xa:chủ nhà- con ở
Cách gang tấc thành gấp mười quan san
e-Chơi chữ
-Về khuôn âm: “tài” và “tai” chỉ khác nhau dấu huyền đọc nghe sướng
Trang 4-Về nghĩa: “tài” là của hiếm “tai” là lấy đấu mà đong chẳng hết Thế nhưng oái oăm thay, cái “tài” của Kiều cũng nên tai nên tội
D -Củng cố:
-Nhắc lại khái niệm từ tượng hình và từ tượng thanh?
-Kể tên các phép tu từ về từ vựng đã ôn
-Vận dụng kiến thức đã học để phân tích nghệ thuật trong những câu ở bài 3
E -Hướng dẫn học bài:
-Ôn lại toàn bộ kiến thức về từ vựng
-Tìm 5 câu thơ dùng biện pháp nhân hoá và chỉ ra tác dụng của nó
-Chuẩn bị tiết 63 chương trình địa phương phần Tiếng Việt:
+Tìm hiểu cách phát âm, những lỗi chính tả thường gặp ở địa phương