không phù hợp; còn thiếu các công trình đầu tư mang tính trọng điểm, độnglực cho phát triển, công trình mang dấu ấn phản ánh sự phát triển đi lên củaThành phố, việc xây dựng các dự án cụ
Trang 1TRẦN HOÀNG HẢI
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TỪ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA
Trang 2TRẦN HOÀNG HẢI
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TỪ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG
NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: PGS.TS TRẦN QUANG HUY
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănđược thực hiện nghiêm túc, trung thực Luận văn được trích dẫn đầy đủ, cónguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy, cô giáo trườngĐại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Trần Quang Huy,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thành phố Cẩm Phả, Phòng Kếhoạch tài chính, Phòng Kinh tế hạ tầng, các đơn vị, các phòng ban và cán bộnhân viên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiêncứu đề tài
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Hải
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Đóng góp của luận văn 5
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ VỐN NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ 6
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương 6
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố 9
1.1.3 Nội dung đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố 12
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố 15
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố 18
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 18
1.2.2 Bài học cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
26 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 29
Trang 62.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
2.3.1 Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội 32
2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu về tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách 33
Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 35
3.1 Khái quát thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 38
3.1.3 Tình hình đầu tư phát triển tại thành phố Cẩm Phả qua các năm 2015-2017 40
3.2 Thực trạng đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 42
3.2.1 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) vào hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT) kinh tế xã hội 42
3.2.2 Đầu tư phát triển cho hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế cần có sự tham gia của nhà nước 47
3.2.3 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vào phát triển khoa học công nghệ 48
3.2.4 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách cấp thành phố vào phát triển nguồn nhân lực 50
3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ vốn ngân sách thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 52
3.3.1 Nhân tố khách quan 52
3.3.2 Nhân tố chủ quan 55
3.4 Đánh giá chung công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 58
3.4.1 Kết quả đạt được 58
3.4.2 Những hạn chế 64
Trang 73.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 65
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 68
4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu về công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
68 4.1.1 Quan điểm 68
4.1.2 Phương hướng 69
4.1.3 Mục tiêu 70
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 71
4.2.1.Hoàn thiện phân cấp quản lý đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước các cấp 71
4.2.2 Hoàn thiện khâu lập kế hoạch và phân bổ đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố 76
4.2.3 Hoàn thiện khâu tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố 78
4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố 82
4.2.5 Tăng cường phối hợp trong quản lý đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố của các cơ quan chức năng 84
4.3 Kiến nghị 87
4.3.1 Đối với các Bộ ngành 87
4.3.2 Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh 88
4.3.3 Đối với Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư phát triển 88
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BKHCN Bộ khoa học công nghệ
BTC Bộ tài chính
DAĐT Dự án đầu tư
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTPT Đầu tư phát triển
GDP Tổng sản phẩm quốc nộiHĐND Hội đồng nhân dân
TTLT Thông tư liên tịch
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Quy mô và cơ cấu đầu tư phát triển tại thành phố Cẩm Phả từ
năm 2015-2017 40Bảng 3.2: Đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN cho kết cấu hạ tầng và
kinh tế xã hội của thành phố Cẩm Phả từ năm 2015-2017 42Bảng 3.3: Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách cấp thành phố cho hỗ
trợ doanh nghiệp nhà nước của thành phố Cẩm Phả từ năm2015-2017 47Bảng 3.4: Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách cấp thành phố cho
phát triển khoa học công nghệ của thành phố Cẩm Phả từ năm2015-2017 49Bảng 3.5: Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách cấp thành phố cho
phát triển nguồn nhân lực của thành phố Cẩm Phả từ năm2015-2017 51Bảng 3.6: Kết quả thực hiện vốn ngân sách cấp thành phố dành cho đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng thành phố Cẩm Phả qua các năm2015-2017 59Bảng 3.7: Kết quả thực hiện vốn ngân sách cấp thành phố cho các doanh
nghiệp thành phố Cẩm Phả qua các năm 2015-2017 61Bảng 3.8: Kết quả thực hiện vốn ngân sách cấp thành phố cho phát triển
khoa học công nghệ và chuyển giao của thành phố Cẩm Phảqua các năm 2015-2017 63
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Bản đồ thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 35Hình 3.2 Bộ máy quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tại TP Cẩm Phả 58Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế thành phố Cẩm Phả từ năm 2015- 2017 39Biểu đồ 3.2: Số lao động được giải quyết việc làm hàng năm tại thành phố
Cẩm Phả qua các năm 2015-2017 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là một yếu tố đầu vào không thể thiếu trong nền kinh tế của mỗiquốc gia.Một quốc gia muốn phát triển phải tận dụng và khai thác triệt
để nguồn lực quý giá đó Việt Nam có gần 80% dân số nằm trong khu vựckinh tế nông nghiệp, nông thôn, đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệphóa - hiện đại hóa, huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế nói chung và vốnđầu tư phát triển nông nghiệp nói riêng là vấn đề đặc biệt quan trọng cần đượcquan tâm giải quyết
Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiệnthuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, có vị trí quan trọng trong phát triểnkinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cả nước Trong thời gianqua thu hút vốn đầu tư nước ngoài của tỉnh Quảng Ninh nằm trong tốp đầu của
cả nước, tuy nhiên thu hút đầu tư nước ngoài vẫn còn còn hết sức hạn chế cả
về số lượng, quy mô cơ cấu dự án, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thếcủa tỉnh Nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh từ nay đến năm 2020 đang đặt ranhững vấn đề cấp bách, đòi hỏi cần một lượng vốn đầu tư phát triển mọi lĩnhvực
Thành phố Cẩm Phả, tinh Quảng Ninh đã khá thành công trong thu hútvốn đầu tư phát triển, có những dấu hiệu tích cực, lượng vốn đầu tư vào cáclĩnh vực như công nghiệp, dịch vụ, nông - lâm - thủy sản ngày càng tăng, chấtlượng vốn ngày càng được cải thiện, tốc độ tăng trưởng bình quân vốn tănggiai đoạn 2015-2017 là 11,31% Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đócông tác này còn bộc lộ rất nhiều hạn chế và khó khăn cần được tháo gỡ Đó
là cơ chế quản lý chưa thật sự thông thoáng, thủ tục quản lý vốn đầu tư pháttriển còn rườm rà gây trở ngại cho nhà quản lý, việc thực hiện các chính sáchthu hút vốn đầu tư phát triển còn kém hiệu quả vì nguồn vốn này được dùng
từ ngân sách nhà nước và địa phương Bên cạnh đó còn có công trình đầu tưchưa phát huy hết công năng, hiệu quả do đầu tư thiếu quy hoạch, dàn trải,
Trang 12không phù hợp; còn thiếu các công trình đầu tư mang tính trọng điểm, độnglực cho phát triển, công trình mang dấu ấn phản ánh sự phát triển đi lên củaThành phố, việc xây dựng các dự án cụm công nghiệp Cẩm Phú và CẩmThịnh đang trong lộ trình thực hiện; sửa chữa, cải tạo và nâng cấp các chợtruyền thống đang được tập trung theo tiến độ… Việc nghiên cứu và đề xuấtgiải pháp nhằm quản lý vốn đầu tư phát triển từ NSNN trên địa bàn thành phốCẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là vấn đề có
ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn Với lý do đó, tác giả lựa chọn đề
tài: “Đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ.
Tổng quan nghiên cứu
Tác giả Nguyễn Phương Bắc với đề tài LATS kinh tế “Định hướng và
giải pháp đầu tư kinh tế tỉnh Bắc Ninh”năm 2004, khi nghiên cứu về ĐTPT ở
tỉnh Bắc Ninh, luận án đã tập trung xem xét về ĐTPT kinh tế tỉnh Bắc Ninhthông qua hoạt động đầu tư XDCB, nhưng cũng chưa xem xét đầy đủ nhữnglợi thế so sánh của tỉnh này để đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả ĐTPT kinh tế tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Đẩu (2005) với đề tài LATS kinh tế “Huy động và sử
dụng vốn ĐTPT kinh tế thành phố Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp”
nghiên cứu về những vấn đề lý luận về huy động và sử dụng vốn ĐTPT kinh
tế thành phố Đà Nẵng đánh giá những tồn tại và nguyên nhân của thực trạnghuy động và sử dụng vốn ĐTPT kinh tế thành phố Đà Nẵng và từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm tăng cường huy động và sử dụng vốn ĐTPT tại thànhphố Đà Nẵng
Tác giả Hồ Sỹ Nguyên (2010) với LATS kinh tế: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả ĐTPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời kỳ CNH, HĐH”
đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả ĐTPT, thực trạng hiệu quảĐTPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ (2001 - 2008) Trên cơ sởđánh giá những tồn tại và nguyên nhân của thực trạng ĐTPT từ nguồn vốn
Trang 13NSĐP tác giả đã đề xuất những định hướng và giải pháp khả thi nhằm nângcao hiệu quả ĐTPT nhằm thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH ở tỉnh ThừaThiên Huế trong thời gian tới.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố, mã số VKT 11.03.2004,
viện Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh “Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ Ngân
sách Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh hiện trạng và giải pháp” do TS Lê
Vinh Danh làm chủ nhiệm đề tài (2004) Đề tài đã phân tích thực trạng sửdụng vốn đầu tư từ NSNN Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1993-2002;Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Thành phố Hồ ChíMinh trong từng giai đoạn quản lý qua một chương trình phần mềm giúp cácnhà quản lý dự án, sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan chức năng có liênquan của thành phố có thể thẩm định sơ bộ mức độ hiệu quả quản lý DAĐTbằng tiền Nhà nước Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển bằng cơ sở hạ tầng kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” của Hoàng Anh Tuấn (2000) Tác giả đã làm rõ một
số vấn đề thực tiễn về hoạt động ĐTPT CSHT kinh tế trên địa bàn tỉnh ThanhHóa, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngnguồn vốn từ NSNN đối với hoạt động ĐTPT CSHT kinh tế trên địa bàn tỉnhThanh Hóa
Luận án Tiến sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu ngân sách
nhà nước nhằm phục vụ nhu cầu phát triển ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn
Thị Phú Hà (2007) Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lýchi tiêu NSNN, hiệu quả quản lý chi tiêu NSNN Luận án đã đánh giá thựctrạng quá trình quản lý chi tiêu NSNN ở Việt Nam và đề xuất một số giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu NSNN phục vụ nhu cầu phát triển ởViệt Nam Tuy nhiên đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu của luận án
Trang 14được đưa ra ở tầm vĩ mô, chưa đề cập sâu đến công tác quản lý ĐTPT từnguồn vốn NSNN.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện đầu tưphát triển từ vốn NS địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninhnhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư phát triển từ vốn ngân sách thành phố,góp phần sử dụng vốn đầu tư hiệu quả trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đầu tư phát triển từ vốn ngân sáchđịa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:Luận văn được nghiên cứu tại thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đầu tư phát triển từ vốn ngân
sách thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, nguồn vốn đầu tư này được hìnhthành từ: (1) Nguồn thu tiền sử dụng đất; (2) Nguồn thu phí bảo vệ môitrường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; (3) Nguồn tăng thu và kết dư
Trang 15ngân sách; (4) Nguồn thu đóng góp hạch toán, kế toán qua ngân sách; (5).Nguồn vốn các phường, xã đối ứng; (6) Nguồn thu tiền thuê đất chi xây dựngnông thôn mới.
4 Đóng góp của luận văn
Đề tài: “Đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” là một đề tài mới, chưa có nghiên cứu về
lĩnh vực vốn đầu tư phát triển tại địa bàn nghiên cứu Với đề tài này hướngnghiên cứu chủ yếu tập trung vào công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sáchnhà nước cấp thành phố Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài, đề xuất một sốgiải pháp chủ yếu để quản lý có hiệu quả và huy động nguồn đầu tư phát triểnnày vào sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cẩm Phả
Kết quả nghiên cứu của đề tài, là tài liệu tham khảo cho các nhà hoạchđịnh chính sách trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, đồng thời tạo tính mở làmtiền đề cho các nghiên cứu khác mở rộng tiếp tục nghiên cứu/ hoặc kế thừanghiên cứu sâu hơn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chươngnhư sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển từ vốn ngân
sách cấp thành phố;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương
của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Một số giải pháp nhằm đầu tư phát triển từ vốn ngân sách
địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN TỪ VỐN NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư
Có rất nhiều quan niệm về đầu tư, nhưng hiểu theo cách chung nhất,
theo nghĩa rộng: “Đầu tư là quá trình hy sinh các nguồn lực ở thời điểm hiện
tại nhằm mục đích thu được những kết quả lớn hơn trong tương lai” [9] Trên
giác độ kinh tế, đầu tư kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo racác tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một địa phương
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, tại Điều 3, khái
niệm đầu tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài
sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu
tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” [13].
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xãthành lập theo Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đượcthành lập trước khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực; Hộ kinh doanh, cá nhân;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; ngườinước ngoài thường trú ở Việt Nam; Các tổ chức khác theo quy định của phápluật Việt Nam
Bản chất thuật ngữ “đầu tư” là sự bỏ ra, sự chi phí, sự hy sinh và hoạtđộng đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh sự chi phí các nguồn lực (tiền, của cải vậtchất, sức lao động) để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đạt được nhữngkết quả lớn hơn (các chi phí đã bỏ ra) trong tương lai (như thu về được số tiềnlớn hơn số tiền đã bỏ ra, có thêm nhà máy, trường học, bệnh viện, máy móc
Trang 17thiết bị, sản phẩm được sản xuất ra tăng thêm sức lao động bao gồm cả sốlượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sức khoẻ).
Trong công tác quản lý hoạt động đầu tư, các nhà kinh tế phân loại hoạtđộng đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đáp ứngnhững nhu cầu quản lý và mục đích nghiên cứu khác nhau Những tiêu thứcphân loại hoạt động đầu tư thường được sử dụng là: theo bản chất của đốitượng đầu tư, tính chất và quy mô đầu tư, lĩnh vực hoạt động của các kết quảđầu tư, quan hệ quản lý của các chủ đầu tư,… Dưới góc độ nghiên cứu xéttheo quan hệ quản lý của các chủ đầu tư, hoạt động đầu tư có thể chia thànhđầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp: là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực
tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quảđầu tư Người có vốn thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư pháttriển Đó là việc các chính phủ thông qua các chương trình tài trợ không hoànlại hoặc có hoàn lại với lãi suất thấp cho các chính phủ của các nước khác vay
để phát triển kinh tế xã hội; là việc các cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ
có giá như cổ phiếu, trái phiếu để hưởng lợi tức (gọi là đầu tư tài chính)
Đầu tư trực tiếp: trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều
hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp đượcthực hiện bởi nhà đầu tư trong nước và cả nhà đầu tư nước ngoài, được thựchiện ở nước sở tại và cả ở nước ngoài Do vậy, việc cân đối giữa hai luồngvốn đầu tư ra nước ngoài và vào trong nước đồng thời việc việc coi trọng cảhai luồng vốn này là hết sức cần thiết Hoạt động đầu tư trực tiếp lại đượcchia thành: đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển.[9]
1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư phát triển
Khái niệm: Đầu tư phát triển là loại đầu tư làm tăng thêm hoặc tạo ra
tài sản mới cho nhà đầu tư, cho tổ chức kinh tế, đồng thời, cho cả nền kinh tế.Tài sản mới ở đây bao gồm cả tài sản tài chính, tài sản vật chất và tài sản trítuệ Xét về bản chất, đầu tư phát triển bao hàm cả đầu tư sản xuất và rộng hơnđầu tư sản xuất Như vậy, có thể thấy rằng, đầu tư phát triển làm gia tăng tài
Trang 18sản cho nhà đầu tư và cho nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất của doanhnghiệp và cho nền kinh tế Đầu tư chuyển dịch không thực hiện được chứcnăng đó Nó chỉ làm dịch chuyển tài sản từ người này sang người khác, từdoanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác trong nền kinh tế [9]
Đặc điểm của đầu tư phát triển:
Đầu tư phát triển là hoạt động đòi hỏi quy mô vốn đầu tư lớn (vốn cóthể biểu hiện dưới các hình thức khác nhau như: vốn bằng tiền, vốn conngười, vốn xã hội, tài sản vật chất) Vốn đầu tư nằm khê đọng trong suốt quátrình THĐT Vì vậy phải có chính sách nhằm huy động vốn hợp lý, chínhsách quy hoạch và kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ vốn đầu tư, sửdụng vốn đầu tư đúng mục đích, tránh tình trạng ứ đọng và thất thoát vốn đầu
tư và bố trí vốn theo tiến độ đầu tư và thực hiện đầu tư trọng tâm, trọng điểm
Đầu tư phát triển được tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế quốcdân, các lĩnh vực KTXH như: công nghiệp, giao thông vận tải, an ninh quốcphòng, văn hóa xã hội Do đó hoạt động ĐTPT trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực
có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác biệt, vì vậy công tác quản lý vĩ mô,
vi mô hoạt động của các hoạt động ĐTPT của từng ngành, lĩnh vực là khácnhau và phải phù hợp với đặc điểm của các ngành, lĩnh vực đó nhằm đem lạihiệu quả ĐTPT cao
Đối với các hoạt động ĐTPT mà thành quả của nó là những công trìnhxây dựng thường phát huy tác dụng tại địa điểm THĐT Vì vậy, các bướccông việc của quá trình THĐT cũng như thời kỳ vận hành sẽ chịu ảnh hưởnglớn của các nhân tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng Chính vì vậy,
sự phát huy tác dụng của các thành quả đầu tư không thể dễ dàng di chuyển từnơi này đến nơi khác, đòi hỏi công tác quản lý hoạt động ĐTPT cần phải tuânthủ đặc điểm này trên một số khía cạnh sau
+ Thứ nhất, cần phải có chủ trương và quyết định đầu tư đúng tức làtrước khi đưa ra quyết định đầu tư cái gì, đầu tư với công suất bao nhiêu làhợp lý, thời gian đầu tư và thời gian vận hành là bao nhiêu năm cần phải dựatrên những nghiên cứu khoa học chắc chắn
Trang 19+ Thứ hai, chọn địa điểm đầu tư cần phải hợp lý Để lựa chọn địa điểmthực hiện đầu tư phù hợp cần phải dựa vào những căn cứ khoa học, trên cơ sởnhững hệ thống, các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường, văn hoá Các hệ thốngchỉ tiêu này phải được xây dựng một cách khoa học, hiện đại và cónhiều phương án khác nhau để từ đó có thể lựa chọn ra phương án phù hợpnhất.
Đầu tư phát triển có tính chất lâu dài, nó thể hiện ở thời gian THĐT vàthời gian vận hành các kết quả đầu tư trải qua nhiều năm tháng và chịu tácđộng tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố biến động như điều kiện kinh tế,
xã hội, các chính sách của nhà nước liên quan đến ĐTPT, điều kiện về địahình, thời tiết khí hậu Vì vậy, ĐTPT cần phải được tiến hành một cácnghiêm túc và quản lý khoa học, trách nhiệm nhằm nâng cao hiệu quả củacác hoạt động ĐTPT
Xuất phát từ những đặc điểm trên cho thấy ĐTPT là hoạt động mangtính rủi ro cao Để quản lý hoạt động ĐTPT hiệu quả cần phải thực hiện đồng
bộ các biện pháp quản ý rủi ro từ việc nhận diện rủi ro đầu tư, đánh giá mức
độ rủi ro và xây dựng các biện pháp phòng chống rủi ro [9]
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố
Trang 20Phần lớn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh luôn gắnvới các dự án, chương trình đầu tư (ngoại trừ một số khoản chi như hỗ trợdoanh nghiệp, góp vốn vào những lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhànước, ) Do vậy, việc quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nướcphụ thuộc rất lớn và gắn chặt chẽ với cơ chế quản lý dự án đầu tư xây dựng.Những dự án, chương trình đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sáchnhà nước phải được quyết định đầu tư bởi cơ quan quyền lực nhà nước cóthẩm quyền.
Hai là, đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước liên quan chặt chẽ với mức đóng thuế của dân địa phương và đầu tư của hộ gia đình và doanh nghiệp Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước phản ánh mối quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể trong phân chia nguồn vốn đầu tư pháttriển Quan hệ phân chia này tiềm ẩn mâu thuẫn Khi Nhà nước đầu tư pháttriển với khối lượng vốn lớn, thì phần vốn đầu tư phát triển của hộ gia đình,doanh nghiệp sẽ bị hạn chế (hiện tượng lấn át đầu tư) Mặt khác, trong trườnghợp này, phần ngân sách nhà nước thu từ thuế của người dân và doanh nghiệpcòn lại (không chi cho đầu tư) còn ít Khi Nhà nước đầu tư phát triển thấp(vốn đầu tư phát triển ít) thì phần ngân sách nhà nước từ thuế để lại cao.Chính vì thế, người dân thường phản đối khi Nhà nước tăng vốn đầu tư pháttriển Thái độ phản đối sẽ càng tăng lên khi đối tượng nộp thuế vào ngân sáchnhà nước cho rằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước quá cao hoặckhi họ phát hiện Nhà nước chi tiêu vốn ngân sách nhà nước vào đầu tư pháttriển không có hiệu quả
Ba là, đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước thường được sử dụng vì lợi ích cả cộng đồng, lợi ích của địa phương, lợi ích quốc gia Vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh đáp ứng các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội trung hạn và dài hạn của địa phương Do việc lập, thẩm
Trang 21định, phê duyệt vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước được đưa trên cơ
sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội trong từng thời kỳ, các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.Việc đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước có tác động trực tiếp kích thíchkinh tế địa phương phát triển, làm gia tăng năng lực sản xuất địa phương.Theo đó, những tác động này được lan tỏa trong nền kinh tế theo số nhân, làmtăng năng lực sản xuất của cả nền kinh tế
Bốn là, đầu tư phát triển từ vốn ngân sách nhà nước được sử dụng vào chương trình, dự án lớn có quy mô lớn và quan trọng của địa phương, của quốc gia Vốn ngân sách nhà nước thường được đầu tư vào những lĩnh vực
mà các thành phần kinh tế khác không đủ khả năng hoặc không được phépđầu tư Những dự án công ích có tỷ suất đầu tư lớn nhưng khả năng thu hồivốn chậm hoặc không thể thu hồi vốn (đường sá, cầu cống, ), những lĩnh vựcđầu tư mang tính chủ quyền quốc gia, tài nguyên quốc gia (các công trìnhquốc phòng) Vốn ngân sách nhà nước còn được đầu tư vào các lĩnh vựckhông mang lại lợi ích trực tiếp hoặc khả năng sinh lời thấp, như đầu tư chocác dịch vụ công cộng, giáo dục phổ cập tiểu học, chăm sóc sức khoẻ banđầu, đầu tư phát triển vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, [5], [9]
Trang 22soát vốn đầu tư để uốn nắn, chấn chỉnh nhằm mục tiêu sử dụng đúng đắn vàtiết kiệm các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Mặt khác, việc kiểm tra giámsát của cơ quan quản lý nhà nước còn hạn chế tình trạng thất thoát lãng phí,tham nhũng trong quá trình sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhànước, góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư phát triển từ NSNN.
Thứ ba, định hướng cho các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế địaphương, thúc đẩy việc sử dụng các nguồn lực vốn đầu tư phát triển của mộtcách hiệu quả;
Thứ tư, góp phần bảo đảm kỷ cương, kỷ luật chính sách; Quản lý vốnđầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở tuân thủpháp luật, cơ chế, chính sách, các quy định của Nhà nước Điều này bảo đảmtrật tự kỷ cương trong thực thi pháp luật và chính sách của Nhà nước, bảođảm tính tập trung thống nhất trong quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngân sáchnhà nước của cả nước, hạn chế sự rối loạn trong hoạt động đầu tư phát triển,trong sử dụng ngân sách cho đầu tư phát triển, bảo đảm tối đa hóa lợi ích củatỉnh và của cả nước khi thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, ổn định kinh
tế vĩ mô, an sinh xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng
Thứ năm, tạo lập môi trường và điều kiện thúc đẩy việc khai thác cácnguồn vốn đầu tư phát triển trong và ngoài địa phương cho phát triển kinh tế;
Thứ sáu, bảo đảm phát huy tính chủ động của cấp tỉnh trong quản lýđầu tư phát triển và vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh [9]
1.1.3 Nội dung đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố
1.1.3.1 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) vào hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT) kinh tế xã hội
Đây là khoản chi lớn trong chi ĐTPT từ nguồn vốn NSNN, bao gồm chiđầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình không có khả năngthu hồi vốn hoặc thu hồi vốn chậm như công trình giao thông, đê điều, bệnhviện, trường học, nhà văn hóa Việc đầu tư xây dựng các công trình KCHTkinh tế -
Trang 23kỹ thuật công cộng tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc các TPKT đầu
tư mở rộng SXKD, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cótính chất “mồi” để thu hút các nguồn vốn khác đầu tư cho mục tiêu công cộng
Thứ nhất, ĐTPT từ nguồn vốn NSNN vào hệ thống KCHT kinh tế - kỹthuật: bao gồm việc đầu tư mới, nâng cấp, sửa chữa hệ thống giao thông, hệthống thủy lợi, đầu tư giải phóng mặt bằng KCN, KCHT KCN, ĐTPT nông,lâm nghiệp thủy sản, ĐTPT khu thương mại, ĐTPT tiểu thủ công nghiệp,ĐTPT hệ thống điện, ĐTPT hệ thống thoát nước, ĐTPT hệ thống cấp nước,đầu tư mới, nâng cấp hệ thống chợ, trung tâm thương mại, ĐTPT hệ thốngthông tin truyền thông
Thứ hai, ĐTPT từ nguồn vốn NSNN vào hệ thống KCHT xã hội: baogồm ĐTPT KCHT trong lĩnh vực văn hóa, ĐTPT KCHT trong lĩnh vực thểdục thể thao, ĐTPT cơ sở vật chất trang thiết bị y tế, dân số, kế hoạch hóa giađình, ĐTPT KCHT trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, ĐTPT KCHT các khudân cư, ĐTPT trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, ĐTPT trụ sở các cơ quanhành chính sự nghiệp, cơ quan cung cấp dịch vụ công, đầu tư hệ thống xử lýrác thải, đầu tư hệ thống xử lý rác thải, đầu tư vào công tác trồng rừng, bảo vệrừng, hệ thống rừng phòng hộ, ĐTPT các khu du lịch [5], [9]
1.1.3.2 Đầu tư phát triển cho hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước, các
tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế cần có sự tham gia của nhà nước
Hoạt động đầu tư này gắn liền với sự can thiệp của nhà nước vào lĩnhvực kinh tế Trong đó, một mặt nhà nước bảo đảm đầu tư vào một số lĩnh vựcSXKD cần thiết tạo điều kiện cho sự phát triển KTXH, mặt khác nhằm hìnhthành một cơ cấu kinh tế hợp lý Nhà nước thường cân nhắc rất thận trọngtrong việc hỗ trợ, góp vốn đối với các lĩnh vực này Nhà nước chỉ đầu tư vớinhững ngành quan trọng có quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tế theo mục tiêuphát triển của nhà nước
Trang 24- ĐTPT từ nguồn vốn NSNN vào các ngành, lĩnh vực ứng dụng côngnghệ cao (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa,công nghệ sản xuất vật liệu mới) với quy mô vốn đầu tư lớn, nhưng nó có vaitrò quan trọng trong việc tạo ra các động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chocác ngành, lĩnh vực và nền kinh tế.
- ĐTPT từ nguồn vốn NSNN vào các lĩnh vực độc quyền nhà nướcchẳng hạn: các lĩnh vực sản xuất, cung cấp, các vật liệu mới, các chất phóng
xạ, hệ thống truyền tải điện
- ĐTPT từ nguồn vốn NSNN vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp,sản xuất hóa chất, thuốc nổ trong đó các sản phẩm sản xuất cho các lĩnh vựctrực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh Đầu tư vào những lĩnh vực này đòi hỏicần có sự bí mật quốc gia
- ĐTPT từ nguồn vốn NSNN vào sản xuất, cung ứng, các dịch vụ côngích thiết yếu cho xã hội mà các khu vực này các khu vực khác không làmhoặc không có khả năng làm, hoặc không được phép thực hiện và hơn thế nưađòi hỏi phải có sự độc quyền của nhà nước Các lĩnh vực có ảnh hưởng lantỏa đối với nhiều ngành, lĩnh vực, nền kinh tế do đó cần có sự độc quyền củanhà nước [5], [9]
1.1.3.3 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vào phát triển khoa học công nghệ
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN vào phát triển KHCN bao gồm: đầu tư chocông tác nghiên cứu, phát minh, sáng chế, ứng dụng công nghệ nhằm nângcao hiệu quả đầu tư của các ngành, lĩnh vực khác như: giáo dục đào tạo, y tế,nông lâm ngư nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng tích lũy vốnđầu tư của các ngành nói riêng, của địa phương nói chung [5], [9]
1.1.3.4 Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vào phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN vào phát triển nguồn nhân lựcbao gồm: đầu tư cho công tác đào tạo, dạy nghề, đầu tư cho chăm sóc sứckhỏe (tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh)
Trang 25Đầu tư phát triển nguồn nhân lực từ nguồn vốn NSNN đóng vai tròquan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng nguồn nhân lực của địaphương ĐTPT giáo dục góp phần nâng cao chất lượng trình độ của nguồnnhân lực của địa phương và tăng cường đầu tư chăm sóc sức khỏe đối vớingười lao động, đối với những người lao động trực tiếp quản lý, điều hành cáchoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN Đây là những lực lượng nòng cốt tạo
ra giá trị sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng trưởng,phát triển KTXH của địa phương [5], [9]
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố
- Điều kiện kinh tế: ĐTPT từ nguồn vốn NSNN phụ thuộc rất lớn vàoquy mô và khả năng cân đối vốn đầu tư của NSNN Trong điều kiện quy môvốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN hạn hẹp, khả năng tự chủ tài chính kém, vốncân đối NSNN thấp, không đáp ứng nhu cầu đầu tư thì rất dễ bị “co kéo” vốnđầu tư Đây là những nhân tố tác động trực tiếp đến việc bố trí vốn đầu tư bịdàn trải, không đáp ứng được tiến độ của các DAĐT, dễ làm chậm tiến độ đầu
tư của các DAĐT [1], [5]
Trang 26- Điều kiện về chính trị, văn hóa, xã hội: Nhân tố xã hội ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là sự ủng hộ của người dân.Từthực tiễn của nhiều địa phương cho thấy, các doanh nghiệp (các chủ đầu tư) sẽgặp thuận lợi và hiệu quả đầu tư cao nếu được cư dân sở tại ủng hộ Cụ thể họ
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp (chủ đầu tư) triển khai đầu tư (ví dụ trongkhâu giải phóng mặt bằng, tái định cư) Trong những trường hợp xã hội ổnđịnh, an toàn, an ninh đây là những điều kiện tạo tiền đề thuận lợi để các nhàđầu tư yên tâm tiến hành các hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN và hệ quảtất yếu để các hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN đạt được kết quả và hiệuquả đầu tư như mong muốn [5]
- Cơ chế, chính sách của nhà nước: Cơ chế chính sách nói chung, và cơchế chính sách liên quan đến ĐTPT từ nguồn vốn NSNN ảnh hưởng trực tiếpđến ĐTPT từ nguồn vốn NSNN Đầu tư được cấp phép của các cấp có thẩmquyền và sẽ triển vọng đạt được hiệu quả đầu tư cao khi phù hợp và tận dụngđược những ưu đãi khuyến khích đầu tư trong các định hướng, chủ trương,chính sách của nhà nước Bên cạnh đó, các cơ chế chính sách có liên quan đếnđầu tư như là những rào cản để “ràng buộc” những người tham gia đầu tưphải tuân thủ nghiêm ngặt [9]
b Nhân tố chủ quan
- Năng lực quản lý điều hành của địa phương: Công tác quản lý đầu tư
là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động ĐTPT từnguồn vốn NSNN Đặc biệt, đối với các DAĐT sử dụng vốn của nhà nước thìviệc tổ chức quản lý cần phải chặt chẽ và khoa học theo đúng trình tự, thủ tụcđầu tư xây dựng đã được nhà nước xây dựng thành văn bản mang tính phápchế Những người đứng đầu của CQĐP có trách nhiệm đối với việc ban hành
và tổ chức thực hiện định hướng phát triển KTXH, kế hoạch ĐTPT từ nguồnvốn NSNN, an ninh quốc phòng của địa phương Định hướng, kế hoạch pháttriển nó phụ thuộc rất nhiều vào năng lực, ý chí, đạo đức của những người
Trang 27lãnh đạo của địa phương và sự đúng đắn của chủ trương đầu tư và tổ chứcTHĐT Thực tế cho thấy quá trình điều hành THĐT cần có sự kiên quyết, dứtkhoát để chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hoàn thành công trình và đưavào khai thác đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng đây là điều kiện tiền đề chocác công cuộc ĐTPT từ nguồn vốn NSNN đạt hiệu quả cao [8]
- Năng lực đơn vị thực hiện đầu tư: Năng lực của đơn vị THĐT sẽquyết định tiến độ chất lượng của các hoạt động đầu tư trong giai đoạnTHĐT Đây là điều kiện tiền đề quan trọng để nâng cao hiệu quả của ĐTPT
từ nguồn vốn NSNN Đơn vị THĐT cần phải quản lý, tiến hành đơn vị mìnhtrong giai đoạn THĐT theo các yêu cầu sau: Đơn vị THĐT cần phải tuân thủcác quy định của pháp luật và yêu cầu kinh tế, kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư,xây dựng công trình theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt trênnguyên tắc đảm bảo sự bền vững và mỹ quan của công trình Huy động tối đa
và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn vốn đầu tư chống mọi hành vi tham
ô, lãng phí trong quá trình sử dụng các nguồn vốn đầu tư và khai thác hiệuquả các kết quả đầu tư Trong giai đoạn THĐT đơn vị THĐT cần phải ápdụng các công nghệ tiên tiến, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và tiến độ xâydựng các công trình với chi phí hợp lý [5]
- Chiến lược phát triển KT-XH địa phương: ĐTPT từ nguồn vốn NSNNluôn phục vụ cho mục tiêu phát triển KTXH cho mỗi địa phương nói chung,cho sự phát triển cho các ngành, các lĩnh vực của địa phương nói riêng Chính
vì vậy, ĐTPT từ nguồn vốn NSNN phải đáp ứng, theo sát các mục tiêu củachiến lược phát KTXH của địa phương cả về phạm vi, nội dung đầu tư Chẳnghạn để thúc đẩy các nguồn vốn đầu tư khác cho ĐTPT của địa phương thìĐTPT từ nguồn vốn NSNN phải tăng cường ĐTPT vào hệ thống KCHTKTXH, ĐTPT nguồn nhân lực, ĐTPT KHCN của địa phương, đưa ra những
Trang 28chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với các khu vực tư nhân, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài Từ đó, tổng hợp được sức mạnh của ĐTPT trên địabàn địa phương nhằm đạt được các mục tiêu của chiến lược phát triển KTXHcủa địa phương [1], [5]
- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSNN: Môhình tổ chức bộ máy ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là cơ sở và chi phối trựctiếp đối với việc thiết lập cơ chế phân cấp quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSNN(chẳng hạn như phân quyền, phân trách nhiệm quản lý và phân công nhiệm vụtrong công tác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSNN) và từ đó để đưa ra cácnguyên tắc, quy định thiết lập mối quan hệ phối hợp giữa các cấp trong côngtác quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSNN Mô hình tổ chức quản lý ĐTPT từnguồn vốn NSNN cũng tác động đến các bước lập kế hoạch, phê duyệt, phân
bổ NSNN của hoạt động ĐTPT.Bên cạnh đó, mô hình tổ chức quản lý cũngđòi hỏi yêu cầu phải thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát, đánh giá tươngứng đối với các giai đoạn của ĐTPT từ nguồn vốn NSNN [9]
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Với nhiều giải pháp cụ thể, thiết thực và quyết tâm nhằm thu hút đầu
tư, Thành phố Bảo Lộc đang dần trở thành một điểm đầu tư hấp dẫn trong mắtcác nhà đầu tư trong và ngoài nước
Cách thành phố Đà Lạt khoảng 100 km, Bảo Lộc là thành phố caonguyên thuộc tỉnh Lâm Đồng được Chính phủ ra Nghị quyết thành lập vàongày 8/4/2010 Nằm trên độ cao từ 800-1000m, Bảo Lộc yên tĩnh hơn, trầmmặc hơn nhưng cũng chính vì thế, vẻ đẹp nơi đây càng sâu lắng và mộc mạc Với lợi thế về khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, thủ phủ của trà và tơ lụa,BảoLộc thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp và dần dần hình thành những
Trang 29khu đô thị sinh thái kết hợp dịch vụ du lịch mang những nét đặc trưng riêngcủa vùng B’Lao xưa nay.
Trước đây, những lý do khiến nhà đầu tư e dè khi đầu tư vào Bảo Lộc
là do cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu, công tác đề bù giải phóng mặt bằngchậm, thủ tục đầu tư rườm rà phức tạp, đây cũng là những trở ngại chínhkhiến Bảo Lộc khó khăn trong việc kêu gọi vốn đầu tư từ các đối tác trong vàngoài nước
Sớm nhận ra những bất cập đó, trong bối cảnh nguồn lực ngân sách hạnhẹp, Bảo Lộc đã hướng đến giải pháp đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thuhút nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là sự tham gia đầu tư củacác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ngoài vốn ngân sách
Đồng thời, thành phố cũng xác định đây là giải pháp tối ưu giúp giảm
áp lực lên ngân sách, thúc đẩy nhanh việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế
-xã hội góp phần phát triển địa phương nhanh và mạnh hơn trong thời gian tới.Với hướng đi đúng đắn, cách làm linh hoạt, sáng tạo, trong thời gian ngắnBảo Lộc đã tập trung phủ kín quy hoạch xây dựng, đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng.Đầu tư xây dựng công trình đầu mối, nhà máy và mở rộng hệ thốngcấp nước phủ kín khu vực trung tâm; Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý rác thải,nước thải; Phối hợp với các ngành chức năng thực hiện Dự án Quốc lộ 20đoạn qua thành phố Bảo Lộc và Dự án đường tránh vành đai phía Nam; Quyhoạch và triển khai giai đoạn 1 Dự án hồ sinh thái Nam Phương I; Đầu tưhoàn thành Dự án công viên hồ Nam Phương II Hoàn thiện hạ tầng Cụmcông nghiệp Lộc Phát, Khu Công nghiệp Lộc Sơn Phối hợp triển khai các dự
án nhằm hoàn thiện, đồng bộ hạ tầng dịch vụ thương mại, xuất - nhập khẩu,giáo dục - y tế…
Những dự án trên đã làm thay đổi mạnh mẽ kết cấu hạ tầng, đô thịThành phố Bảo Lộc, góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền
Trang 30kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, góp phần liên kết vùng, tạo động lực pháttriển toàn diện vùng kinh tế trọng điểm khu vực Nam Trung Bộ.
Tính đến nay các dự án đầu tư ngoài vốn ngân sách vào các lĩnh vựckinh tế - xã hội - văn hóa - giáo dục - thể thao trên địa bàn thành phố Bảo lộc
có 112 dự án đã được UBND Tỉnh Lâm Đồng cấp Giấy chứng nhận đầu tưhoặc Quyết định chủ trương đầu tư, với tổng vốn đăng ký 7.793,24 tỷ đồng và46,42 triệu USD, diện tích sử dụng đất 1.199,83 ha
Trong đó theo lĩnh vực có: 71 dự án thuộc lĩnh vực Công nghiệp - Xâydựng; 31 dự án thuộc lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ; 10 dự án thuộc lĩnh vựcNông nghiệp Theo tiến độ có: 72 dự án đã hoàn thiện và đi vào hoạt động; 27
dự án đang triển khai thực hiện
Hiện nay trên địa bàn thành phố Bảo Lộc có 18 dự án nằm trong danhmục kêu gọi thu hút đầu tư được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt tại Quyếtđịnh 759/QĐ-UBND ngày 08/4/2016, tập trung vào 04 lĩnh vực (Côngnghiệp; Du lịch, dịch vụ và thương mại; Nông nghiệp; Đầu tư hạ tầng và khudân cư) UBND tỉnh Lâm Đồng cũng ban hành văn bản 1130/QĐ-UBNDngày 31/5/2016 về quy trình, trình tự, thủ tục hướng dẫn đầu tư được quy định
cụ thể và công khai minh bạch tạo thuận lợi cho nhà đầu tư khi thực hiện dự
án trên địa bàn
Cùng với đó UBND thành phố Bảo Lộc đã thành lập tổ công tác thu hútđầu tư do đồng chí Chủ tịch UBND thành phố làm tổ trưởng, giao phòngKinh tế thường trực, trực tiếp làm việc hướng dẫn nhà đầu tư, thủ trưởng cácphòng ban đơn vị là thành viên để hỗ trợ nhà đầu tư và phân công một cán bộphụ trách riêng mảng thu hút đầu tư
Với sự quan tâm chỉ đạo vào cuộc của các cấp, các ngành việc triểnkhai các dự án đang từng bước cải thiện về tiến độ thực hiện, như trướcđây các dự án chậm tiến độ chiếm hơn 20% trên tổng số dự án, thì đếnnay chỉ còn 11,6%
Trang 31Nhiều nhà đầu tư có uy tín, kinh nghiệm và năng lực đã và đang quantâm đầu tư tại thành phố Bảo Lộc như: Tập đoàn VinGroup, Tập đoàn HùngHậu, Tập đoàn Bia Sài Gòn, Công ty Sai Gòn Co.op; Công ty Hưng Thịnh;Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam; Công ty TNG Việt Nam; Trường Đại họcTôn Đức Thắng, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành,
Cùng với đó các dự án nhà ở, khu đô thị trên địa bàn thành phố trướcđây được phê duyệt chủ trương đầu tư nhưng chậm thực hiện, giờ tiếp tụcđược khởi động và đến nay đã cơ bản hoàn thành xong hạ tầng như: Dự án
“Khu dân cư đường Lý Thường Kiệt” của công ty CP Licogi 16; Dự án “Khudân cư kế cận Khu công nghiệp Lộc Sơn” của công ty Cổ phần đầu tư xâydựng phát triển Đông Đô 1; Dự án “Khu dân cư 6B phường Lộc Sơn” củacông ty TNHH Bất động sản Mãi Thành; Dự án “Khu nhà ở Vinacomin” củacông ty TNHH ĐT-PT nhà và hạ tầng Vinacomin
Nghị quyết 04-NQ/TW ngày 13/9/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủyLâm Đồng (khóa X) về phát triển thành phố Bảo Lộc toàn diện, bền vững(giai đoạn 2016-2020) xác định: Xây dựng thành phố Bảo Lộc phát triển đápứng yêu cầu trung tâm dịch vụ, công nghiệp, giáo dục đào tạo, y tế, khoa họccông nghệ, văn hóa thể dục thể thao khu vực phía nam của tỉnh Đẩy mạnh tái
cơ cấu kinh tế gắn với liên kết vùng, phát huy lợi thế về công nghiệp chế biếnnông sản và thương mại dịch vụ, đảm bảo an sinh xã hội Phát triển hạ tầngđồng bộ đến năm 2020 cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II, mở rộng quy mô đôthị phù hợp với quy hoạch trung tâm tỉnh lỵ
Bảo Lộc với những tiềm năng sẵn có của mình xác định tiếp tục tăngcường thu hút các nguồn lực xã hội, đầu tư phát triển hoàn thiện cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội theo định hướng chung, hướng tới một thành phố sinh thái,bền vững, thân thiện với môi trường và dần trở nên đẹp hơn trong mắt các nhàđầu tư trong và ngoài nước [14]
Trang 321.2.1.2 Kinh nghiệm của thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
TP Phủ Lý là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội và là đơn
vị hành chính loại I thuộc tỉnh Hà Nam Sau 10 năm được thành lập, thànhphố đã có bước chuyển mình phát triển mạnh mẽ, đạt nhiều thành tựu quantrọng trên tất cả các lĩnh vực, hội tụ đầy đủ các điều kiện của một đô thị loại
II Việc phát triển TP Phủ Lý thành đô thị loại II là phù hợp định hướng pháttriển đô thị quốc gia, chương trình phát triển của tỉnh Hà Nam và cũng lànguyện vọng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân TP Phủ Lý
Thành phố Phủ Lý có diện tích tự nhiên 8.763,95 ha; 21 đơn vị hànhchính (11 phường và 10 xã), Phủ Lý có lợi thế nằm trên quốc lộ 1A và đườngcao tốc Pháp Vân - Ninh Bình, có tuyến đường sắt bắc - nam đi qua; là nơigặp gỡ của ba dòng sông (sông Đáy, sông Nhuệ và sông Châu Giang) rấtthuận tiện về giao thông đường thủy và đường bộ Nằm trong vành đai củaVùng đô thị Hà Nội và tam giác kinh tế phía nam Hà Nội (Hưng Yên - ĐồngVăn - Phủ Lý), cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 60 km, TP Nam Định
30 km và TP Ninh Bình 33 km, TP Phủ Lý có vị trí địa lý, kinh tế quan trọng,
là yếu tố thuận lợi để Phủ Lý phát triển, mở rộng hợp tác, giao lưu kinh tế vớicác địa phương khác trong vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước
Theo định hướng phát triển, TP Phủ Lý sẽ là trung tâm chính trị, hànhchính của tỉnh Hà Nam; trung tâm y tế chất lượng cao và dịch vụ đi kèm củaVùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng Phủ Lýcũng là nơi đào tạo nguồn nhân lực của Vùng Thủ đô Hà Nội và sản xuấtcông nghiệp sạch, thân thiện môi trường Việc xây dựng TP Phủ Lý là đô thịloại II trực thuộc tỉnh Hà Nam là yêu cầu khách quan trong tiến trình pháttriển, phù hợp định hướng, chương trình phát triển đô thị quốc gia, chươngtrình phát triển đô thị của tỉnh Hà Nam Những năm qua, Đảng bộ, chínhquyền và nhân dân TP Phủ Lý đã tập trung nguồn lực, phát triển kinh tế - xãhội, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, mở rộng không gian, tăng
Trang 33cường quản lý và xây dựng văn hóa đô thị, tăng quy mô dân số, xây dựngdiện mạo đô thị ngày càng khang trang, thu hút các nguồn lực đầu tư pháttriển Năm 2018, TP Phủ Lý đã hoàn thành vượt mức toàn bộ 16 chỉ tiêu pháttriển kinh tế, xã hội, trong đó có nhiều chỉ tiêu đạt mức tăng trưởng cao so với
kế hoạch đề ra, tổng thu ngân sách đạt (1.370,535 tỷ đồng (155,6% so với kếhoạch tỉnh giao) Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 22.191 tỷ đồng.GRDP bình quân đầu người đạt 105,30 triệu đồng/ người/ năm
Xác định công tác quy hoạch phải đi trước một bước, những năm qua,
TP Phủ Lý đã triển khai lập quy hoạch chung xây dựng Phủ Lý đến năm 2030tầm nhìn 2050 với bảy phân khu chức năng: Khu trung tâm lịch sử hiện hữu;Khu đại học - giáo dục đào tạo nguồn nhân lực; Khu hành chính, chính trịphức hợp mới của tỉnh; Khu y tế - thương mại dịch vụ chất lượng cao; Khu dulịch sinh thái Phù Vân gắn với nông nghiệp chất lượng cao; Khu công nghiệpxanh; Khu dự trữ phát triển và nông nghiệp đô thị Trên cơ sở quy hoạchchung, thành phố đã tích cực triển khai lập các đồ án quy hoạch phân khu, lậpquy hoạch chi tiết 1/500, xây dựng chương trình phát triển đô thị TP Phủ Lýđến năm 2020 tầm nhìn 2030, tạo cơ sở để triển khai các dự án phát triển đôthị
Để quản lý và đầu tư phát triển đô thị, Phủ Lý đã tập trung chỉ đạo làmtốt công tác lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, nhằmphát huy tối đa vai trò định hướng phát triển của quy hoạch chung xây dựng
đô thị Phủ Lý Thành phố đã tập trung các nguồn lực, đẩy mạnh tiến độ thựchiện các công trình trọng điểm, các hạng mục công trình kết nối các hệ thống
hạ tầng thiết yếu, hệ thống xử lý nước thải, chống ngập úng, xử lý vệ sinh môitrường trên địa bàn theo đúng kiến trúc cảnh quan đô thị Quy hoạch đượccông khai phổ biến sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân đã tạo được sự đồngthuận của cán bộ, nhân dân và quyết tâm thực hiện tốt quy hoạch Năm 2018,công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý đô thị được thành phố duy trìbảo đảm Cùng với việc nâng cấp, chỉnh trang các khu đô thị cũ, vấn đề phát
Trang 34triển các khu dân cư, khu đô thị mới được triển khai đồng bộ, đáp ứng nhucầu về nhà ở thương mại xã hội của người dân Thực hiện tiếp nhận bàn giao
hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị, khu nhà ở mới như khu đô thị Nam Lê Chân,khu đô thị Liêm Chính, khu nhà ở cán bộ Bệnh viện Việt Đức cơ sở 2 gópphần bảo đảm nhu cầu nhà ở, tạo kiến trúc cảnh quan và kết nối đồng bộ hệthống hạ tầng kỹ thuật của thành phố Hệ thống hạ tầng giao thông được thựchiện theo đúng quy hoạch với chức năng là đầu mối giao thông vùng liên tỉnh
đã và đang góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và của tỉnh
Hà Nam Đáng chú ý, hệ thống giao thông đối ngoại phát triển nhanh, thuậntiện và là lợi thế lớn của thành phố Các công trình thương mại, dịch vụ như
hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn được xây dựng, đáp ứngnhu cầu của người dân Đến nay, TP Phủ Lý đã có 10 công trình thương mạidịch vụ cấp đô thị điển hình như Chợ Bầu, trung tâm thương mại Vincom,trung tâm dịch vụ thương mại Mường Thanh, trung tâm thương mại HảiĐăng Cùng với đó, thành phố còn đầu tư xây dựng nhiều công trình vàkhông gian công cộng như: Công viên Nguyễn Khuyến, vườn hoa NamCao, ; cải tạo, nâng cấp và mở rộng 10 hồ như hồ Chùa Bầu, hồ bắc TrầnHưng Đạo, hồ Vân Sơn, hồ Vực Kiếu,…
Quy hoạch khu du lịch sinh thái tập trung tại các xã Phù Vân, KimBình và các khu vực ven sông Đáy, sông Châu Giang, Nhiều công trình ditích tôn giáo được xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh như đình Thịnh Châu Hạ,đình Thịnh Châu Thượng, địa điểm trận địa pháo phòng không Lam Hạ(1965-1972), đình An Xá
Với mục tiêu, hạ tầng đô thị phải được đồng bộ, TP Phủ Lý đã thựchiện đồng bộ các giải pháp, tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnhvực quản lý đất đai, tài nguyên, môi trường Công tác quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản được tăng cường, chú trọng đầu tư có trọng điểm, quy mô hợp lý
và nâng cao hiệu quả đầu tư Năm 2018, thành phố thực hiện đầu tư 179 dự
Trang 35án, công trình, trong đó: 89 dự án công trình đã thi công hoàn thành (phêduyệt quyết toán 11 dự án, công trình); 66 dự án, công trình đang thực hiệnđầu tư; 24 dự án, công trình đang chuẩn bị đầu tư Tổng vốn đầu tư pháttriển trên địa bàn ước đạt 9.160,61 tỷ đồng, tăng 13,79% so với năm 2017.Công tác giải phóng mặt bằng cũng đạt nhiều kết quả tích cực, nhiều dự án
đã hoàn thành Năm 2018, tổng số dự án giải phóng mặt bằng đang triểnkhai thực hiện trên địa bàn thành phố là 69 dự án Thành phố tập trung cácnguồn lực đẩy mạnh tiến độ thực hiện các công trình trọng điể m, các hạngmục công trình khớp nối hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu, hệ thống xử lýnước thải, chống ngập úng, xử lý vệ sinh môi trường trên địa bàn… Cáckhu công viên cây xanh của thành phố chủ yếu xen kẽ ở các khu dân cưtrong khu nội thị và ở các khu đô thị mới, với tổng diện tích đất cây xanhtrên địa bàn là 145,98 ha, đạt bình quân 7,12 m2/người, trong đó diện tíchcây xanh khu vực nội thị 67,59 ha…
Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của TP Phủ Lý cũng đangtrên đà phát triển Phủ Lý hiện có một khu công nghiệp và ba cụm côngnghiệp với diện tích hơn 487 ha, tỷ lệ lấp đầy khoảng hơn 90%, thu hút hơn
500 doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả Thành phố tập trung chỉ đạo các
xã tích cực phấn đấu hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới Năm
2018, thành phố có thêm hai xã đạt chuẩn NTM và hoàn thành nhiệm vụ xâydựng NTM (toàn bộ 10 xã đạt chuẩn)
Với tiềm năng của một thành phố đang phát triển, nhu cầu thu hút đầu
tư là rất lớn Để có thể thu hút đầu tư từ người dân, doanh nghiệp, cần tạo môitrường đầu tư thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn Vì vậy TP Phủ Lý đã đẩymạnh cải cách hành chính gắn phát triển kinh tế - xã hội Thành phố luônquan tâm xây dựng tổ chức chính quyền các cấp bảo đảm đúng pháp luật,công khai, dân chủ, nhất là cơ chế một cửa, một cửa liên thông, coi đây là giảipháp tốt để đổi mới về phương thức làm việc của các phòng, ban, thái độ, tinh
Trang 36thần phục vụ của cán bộ, công chức Mục tiêu đặt ra là giải quyết thủ tục hànhchính một cách nhanh chóng, đúng quy định pháp luật và tạo thuận lợi tối đacho tổ chức, công dân, để người dân không phải tốn kém chi phí và thời gian
đi lại Từ năm 2017, Trung tâm hành chính công thành phố đi vào hoạt động.Tại trung tâm có bộ phận kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của công chứctrong giải quyết công việc với nhân dân; kịp thời xử lý, phản ánh những vấn
đề phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính Từ đó, thành phố đãtạo lập được một môi trường làm việc thống nhất, hiện đại để giải quyếtnhanh chóng, hiệu quả các thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân
Là thành phố trẻ, đang phát triển và được Chính phủ công nhận thànhphố đô thị loại II, trực thuộc tỉnh Hà Nam là điều kiện tốt để Phủ Lý tiếp tụcphát huy những yếu tố tiềm năng, phát triển kinh tế, xã hội của đô thị trong kếhoạch chiến lược trung hạn và dài hạn, từng bước tương xứng với vai trò và vịtrí là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Hà Nam Với mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội mang tính bền vững, TP Phủ Lý tiếp tục đẩy mạnh tái cơcấu kinh tế, đổi mới định hướng đầu tư và mô hình tăng trưởng; đồng thờitriển khai đồng bộ các khâu đột phá về phát triển đô thị và đẩy mạnh công táccải cách hành chính, giữ vững quốc phòng an ninh; thực hiện tốt an sinh xãhội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống nhân dân [15]
1.2.2 Bài học cho thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Để đạt được hiệu quả sử dụng vốn NSNN cao nhất thì cần phải coitrọng vấn đề lập quy hoạch phát triển KTXH, kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốnNSNN, thẩm định các DAĐT và kiểm tra giám sát chặt chẽ việc thực hiệnĐTPT bằng nguồn vốn NSNN Lập quy hoạch phát triển KTXH, kế hoạchĐTPT từ nguồn vốn NSNN, thẩm định các DAĐT đảm bảo chất lượng, cótính khả thi cao là tiền đề mang lại hiệu quả cao đối với ĐTPT từ nguồn vốnNSNN nói chung, NSNN nói riêng Điều này đã được minh chứng của rấtnhiều quốc gia thành công trên thế giới và cũng là những bài học đắt giá chocác quốc gia và địa phương không thực hiện tốt việc lập quy hoạch, kế hoạch
Trang 37Trong việc sử dụng nguồn vốn NSNN nói chung, NSNN nói riêng cácquốc gia, địa phương đã chú ý coi nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSNN đểthu hút các nguồn vốn đầu tư khác cùng tham gia phát triển Trong đó họ đặcbiệt chú ý ĐTPT nguồn nhân lực cho khu vực công, khuyến khích ĐTPTKHCN (sáng tạo những kỹ thuật, công nghệ sản phẩm mới) và trong đó họ rấtcoi trọng hỗ trợ đầu tư mạo hiểm, nhất là hỗ trợ vốn NSNN cho lĩnh vực đầu
tư mạo hiểm
Sự thành công hay thất bại trong công tác QLNN về ĐTPT từ SNN nóichung, NSNN nói riêng phụ thuộc rất nhiều vào tư duy, tầm nhìn, khả nănglãnh đạo và phẩm chất đạo đức của các cấp chính quyền trung ương vàCQĐP Đây là những người có quyền ra quyết định, những người đứng đầuđối với việc đưa ra chiến lược phát triển, những chính sách có tính chất độtphá và khả năng tổ chức để thực thi thành công những chính sách đó đối vớiĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung, NSNN nói riêng Đó cũng là nhữngnhân tố quan trọng nhằm góp phần tạo sự đồng thuận, gắn kết lợi ích của lãnhđạo với người dân và doanh nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển KTXHcủa đất nước, của địa phương
Coi trọng việc ĐTPT từ nguồn vốn NSNN tập trung cho những lĩnhvực then chốt, cho những lĩnh vực trọng yếu, những địa bàn trọng điểm đốivới công cuộc phát triển đất nước, địa phương
Trang 38Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phươngcủa thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ra sao?
(2) Nhân tố nào ảnh hưởng tới đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địaphương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ?
(3) Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
*Nguồn tài liệu và nội dung thu thập
Theo phương pháp này các thông tin được thu thập từ:
- Các tài liệu thống kê đã công bố về đầu tư phát triển từ vốn ngân sáchđịa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015-2017;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế-xã hội thành phố Cẩm Phả từ năm2015-2017
- Báo cáo về công tác trong các giai đoạn của công tác đầu tư phát triển
từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh từnăm 2015-2017
- Sách, tạp chí, công trình đã công bố về đầu tư phát triển từ vốn ngânsách cấp thành phố trong và ngoài nước
- Thông tin trên các Website của các đơn vị, tổ chức có liên quan đếnđầu tư phát triển từ vốn ngân sách cấp thành phố tại một số địa phương trongnước
* Cách thức thu thập:
- Tác giả trực tiếp đến Phòng tài chính kế hoạch thành phố, phòng xâydựng, phòng thống kê, phòng kinh tế hạ tầng để thu thập tài liệu hoặc có thểthu thập tài liệu qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh,
Trang 39truyền hình và đặc biệt trên Internet qua các cổng thông tin điện tử về một sốbài học kinh nghiệm thực tiễn.
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
a Phương pháp phân tổ thống kê
Đề tài lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê nhằm mục đích nêu lênbản chất của hiện tượng trong điều kiện nhất định và nghiên cứu xu hướngphát triển của hiện tượng trong thời gian đã qua và đi tới kết luận Từ đó cónhững đánh giá chính xác nhất đối với công tác đầu tư phát triển từ vốn ngânsách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
b Phương pháp bảng thống kê
Sử dụng bảng thống kê nhằm thể hiện tập hợp thông tin thứ cấp mộtcách có hệ thống, hợp lý nhằm đánh giá công tác đầu tư phát triển từ vốn ngânsách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và các nhân tố ảnhhưởng đến đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh
Về hình thức, bảng thống kê bao gồm hàng dọc và hàng ngang, cáctiêu đề và số liệu thu thập được Về nội dung, bảng thông kê sẽ giải thích cácchỉ tiêu công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phốCẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từvốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
c Phương pháp đồ thị thống kê
Sử dụng đồ thị thống kê là dùng các hình vẽ, đường nét khác nhau để
mô tả các số liệu thống kê, có thể ở dạng hình cột, đường thẳng, căn cứ vàonội dung nghiên cứu về công tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phươngcủa thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tưphát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh QuảngNinh
Trang 402.2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin
a Phương pháp so sánh
Thông qua phương pháp này ta rút ra các kết luận về công tác đầu tưphát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh QuảngNinh và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địaphương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua và đề racác định hướng cho thời gian tới Trong luận văn tác giả sử dụng 2 kỹ thuật:
- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phântích và kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đổi giữa số liệucủa kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra sự biến đổi nguyên nhâncủa sự biến động đó, từ đó rút ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo
- So sánh số tương đối: Tỷ trọng của chỉ tiêu phân tích: Được đo bằng
tỉ lệ %, là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ
rõ mức độ chiếm giữ của các chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quantrọng của chỉ tiêu tổng thể Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát
và phân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa racác biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời
b.Phương pháp phân tích dãy số thời gian
Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa cácthời kỳ trong dãy số là 1 năm và 2 năm Các chỉ tiêu phân tích biến động củacông tác đầu tư phát triển từ vốn ngân sách địa phương của thành phố CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ vốnngân sách địa phương của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo thời gianbao gồm:
*) Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (Δ i )
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêunghiên cứu trong khoảng thời gian dài
Công thức tính: Δi = yi-y1 , i=2,3…
Trong đó: yi : mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu