Chuyên đề Luyện thi THPTQG Các dạng bài tập về amin aminoaxit. Chuyên đề Luyện thi THPTQG Các dạng bài tập về amin aminoaxit. Chuyên đề Luyện thi THPTQG Các dạng bài tập về amin aminoaxit. Chuyên đề Luyện thi THPTQG Các dạng bài tập về amin aminoaxit.
Trang 1Luyện thi THPT quốc gia
Trang | 1
-CÁC DẠNG BÀI VỀ AMIN VÀ AMINO AXIT
Dạng 1: Bài toán xác định công thức phân tử
Câu 1: Một amino axit chứa 46,6% C; 8,74% H;13,59% N, còn lại là oxi Công thức đơn giản nhất trùng
với công thức phân tử Công thức phân tử đúng của amino axit là
A C3H7O2N B C4H9O2N C C5H9O2N D C6H10O2N
18.67% Tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3 X vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH Công thức cấu tạo của X là
Câu 3: Một amino axit A có chứa 40,4% C; 7,9% H; 15,7% N và MA = 89 Công thức phân tử của A là
A C3H5O2N B C3H7O2N C C2H5O2N D C4H9O2N
Câu 4: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72 : 5 : 32 :
14 CTPT của X là:
A C6H14O2N B C6H6ON2 C C6H12ON D C6H5O2N
Dạng 2: Phản ứng đốt cháy
Câu 1: Trong phương trình cháy của amin CnH2n+3N, cứ 1 mol amin trên cần dùng lượng O2 là
A.(6n+3)/4 B (2n+3)/2 C (6n+3)/2 D (2n+3)/4
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức của hai amin là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C5H11NH2 và C6H13NH2
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu
được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O Công thức phân tử của hai amin là
C C2H7N và C3H9N D C4H11N và C5H13N
VCO2:VH2O = 5:8 (ở cùng điều kiện) Công thức của 2 amin là
C.C2H5NH2, C3H7NH2 D C4H9NH2, C5H11NH2.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một amin no, mạch hở X bằng O2 vừa đủ thu được 1,4 mol hỗn hợp khí
và hơi có tổng khối lượng m gam Giá trị của m là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam H2O và 168
ml N2 (đktc) Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4 Công thức phân tử của A là:
A C5H5N B C6H9N C C7H9N D C6H7N
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 amin thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O và 1,12 lít
N2 (đktc) Giá trị của m là
80%N2 theo thể tích), thu được 1,76 gam CO2, 0,99 gam H2O và 6,16 lit N2 đktc Công thức phân tử của X là
A C4H11N3 B C4H11N2 C C4H9N D C4H11N
Câu 9: Hỗn hợp A gồm một amin đơn chức, một anken, một ankan Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn
hợp cần lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc), 0,56 lít N2 (đktc) và m gam H2O Giá trị của m là :
Trang 2
Câu 10: Hỗn hợp X một anken và hai amin (no, đơn chức, mạch hở, đồng đồng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn
X cần vừa đủ 15,12 lít O2 (đktc thu được H2O, N2 và 7,84 lít CO2 (đktc) Tên gọi của amin có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp X là
A etylamin B propylamin C butylamin D etylmetylamin
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí X có công thức là:
A C2H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2
Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và một anken.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X thu được 0,55 mol CO2, 0,925 mol H2O và V lít N2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 13: Hỗn hợp X gồm C2H7N và hai hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100ml hỗn hợp X bằng 1 lượng O2 vừa đủ thu được 550ml Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua axit sunfuric đặc dư thì còn lại 250ml khí CTPT của 2 hidrocacbon:
A CH4 và C2H6 B C3H6 và C2H4 C C2H6 và C3H8 D C3H6 và C3H8
một lượng oxi vừa đủ, thu được 750 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 360 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hiđrocacbon là
Câu 15: Cho hỗn hợp X có thể tích V1 gồm O2, O3 có tỉ khối so với H2 = 22 Cho hỗn hợp Y có thể tích V2 gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 = 17.8333 Đốt hoàn toàn V2 hỗn hợp Y cần V1 hỗn hợp X Tính tỉ lệ V1:V2:
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc) Công thức phân tử của
X là:
A C2H5O2N B C3H5O2N C C3H7O2N D C2H7O2N
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một hợp hợp chất amin đơn chức Y bằng một lượng không khí vừa
đủ Dẫn toàn bộ khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 6 gam kết tủa và 9,632 lít khí (ở đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Công thức phân tử của Y là
A CH5N B C2H7N C C3H9N D C4H11N
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí Dẫn sản phẩm
khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24 gam kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 X là
Câu 19: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2 Mặt khác, nếu phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam CTPT của X là:
A CH5N B C2H5N2 C C2H5N D CH6N
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích Công thức phân
tử của Y là:
A C2H7N B C3H9N C C4H11N D C4H9N
Trang 3CÁC DẠNG BÀI VỀ AMIN VÀ AMINO AXIT
Dạng 2: Bài tập phản ứng axit bazơ
Câu 1: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc I tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối Khối lượng HCl phải dùng là
Câu 2: Một α - aminoaxit no X chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH Cho 3,56 gam X tác dụng vừa
đủ với HCl tạo ra 5,02 gam muối Tên gọi của X là
Câu 3: Cho 5,9 gam hỗn hợp X gồm 3 amin: propylamin, etylmetylamin, trimetylamin X tác dụng vừa đủ
với V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của là
Câu 4: Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì thu được
18,504 gam muối Thể tích dung dịch HCl phải dùng là
Câu 5: Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,05 mol H2SO4 Lượng muối thu được là
Câu 6: Aminoaxit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon) Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối Tên gọi của X là
Câu 7: Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin bậc một, mạch cacbon không phân nhánh bằng axit HCl,
tạo ra 17,64 gam muối Amin có công thức là
Câu 8: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam muối Công
thức của X là
Câu 9: Cho 0,76 gam hỗn hợpgồm amin đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với ml dung dịch HNO3 0,5M thì thu được 2,02 gam hỗn hợp muối khan Hai amin trên là
Câu 10: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung
dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
Câu 11: Cho 7,6 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, bậc I, đồng đồng kế tiếp tác dụng vừa đủ với 200 ml
dung dịch HCl 1M Hai amin trên là
A CH3NH2, CH3NHCH3. B.CH3NH2, C2H5NH2
C C2H5NH2, C3H7NH2. D C3H7NH2, C4H9NH2.
Câu 12: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 13: Cho 7,08 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 11,46 gam muối Số
đồng phân cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là
Câu 14: Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl Sau phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 12,225 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là:
Trang 4Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp
khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thì số mol HCl phản ứng là
Câu 16: Một hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp phản ứng vừa đủ với 0,1 lit dung
dịch H2SO4 1M thu được một hỗn hợp 2 muối có khối lượng là 17,68 gam Công thức phân tử của và khối lượng của mỗi amin là
A 4,5 gam C2H5NH2; 2,8 gam C3H7NH2. B 2,48 gam CH3NH2; 5,4 gam C2H5NH2.
C 1,55 gam CH3NH2; 4,5 gam C2H5NH2. D 3,1 gam CH3NH2; 2,25 gam C2H5NH2.
Câu 17: Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 18: Cho một hỗn hợp A chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH A được trung hoà bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl A cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 tạo kết tủa Số mol các chất NH3, C6H5NH2 và
C6H5OH lần lượt là
A 0,010 mol; 0,005 mol và 0,020 mol B 0,005 mol; 0,005 mol và 0,020 mol
Câu 19: Cho m gam anilin tác dụng với dung dịch HCl (đặc, dư) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được
15,54 gam muối khan Nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì giá trị của m là
Câu 20: Cho 1 dung dịch chứa 6,75 gam một amin no đơn chức bậc I tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 3,9 gam kết tủa Amin đó có công thức là
A CH3NH2 B (CH3)2NH C.C2H5NH2 D C3H7NH2
Câu 21: Cho 17,7 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Công thức của amin đó là
Câu 22: Cho X là một amino axit Đun nóng 100ml dung dịch X 0,2M với 80ml dung dịch NaOH 0,25M thì
thấy vừa đủ và tạo thành 2,5 gam muối khan Mặt khác để phản ứng với 200gam dung dich X 20,6% phải dùng vừa hết 400ml dung dịch HCl 1M Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là
Câu 23: X là một aminoaxit có phân tử khối là 147 Biết 1 mol X tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl và 0,5 mol
X tác dụng vừa đủ với 1 mol NaOH Công thức phân tử của X là
A C4H7N2O4. B C8H5NO2. C C5H9NO4. D C5H15NO3.
Câu 24: Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1,0M thu được chất hữu cơ
Y Để tác dụng vừa đủ với chất hữu cơ Y cần 200 ml dung dịch NaOH 1,0M và dung dịch sau phản ứng chứa 15.55 gam muối Vậy công thức của mol α-amino axit X là
NaOH 4% và KOH 5,6% thu được 11,9 gam muối Công thức của X là
Câu 26: Biết A là một α - aminoaxit chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 10,68 gam A
tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 15,06 gam muối Vậy A có thể là :
Câu 27: X là một aminoaxit Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung dịch HCl
và số nhóm COOH trong X lần lượt là
Câu 28: Cho 0,02 mol α – amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH Mặt khác
0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối Công thức của X là
A HOOC – CH2CH2CH(NH2) – COOH B H2N – CH2CH(NH2) – COOH
Câu 29: Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ 0,2 mol
NaOH, thu được 17,7 gam muối Số nguyên tử Hidro trong phân tử X là :
Trang 5A 6 B 8 C 7 D 9.
Câu 30: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là
0,125M và thu được 1,835 gam muối khan Còn khi cho 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2% X là
C NH2C3H5(COOH)2 D (NH2)2C5H9COOH
Câu 33: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M Cô cạn dung dịch
thu được 1,835 gam muối Khối lượng phân tử của A là
Câu 34: A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH Cho 3 gam A tác dụng với NaOH dư thu được 3,88 gam muối Công thức phân tử của A là
Câu 35: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 36: Một amino axit Y chứa 1 nhóm–COOH và 2 nhóm -NH2 Cho 1 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 205 gam muối khan Công thức phân tử của Y là
A C4H10N2O2. B C5H12N2O2 C C6H14N2O2. D C5H10N2O2
Câu 39: Cho α-aminoaxit X chứa một nhóm –NH2 Biết 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 40: Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M Trong một thí nghiệm
khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan Vậy X là
Câu 41: Khi cho 1 mol amino axit X (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2 tác dụng hết với axit HCl thu được 169,5 gam muối Mặt khác, cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 177 gam muối Công thức phân tử của X là
A C3H7NO2 B C4H7NO4 C C4H6N2O2 D C5H7NO2
Câu 42: X là một -aminoaxit mạch không phân nhánh, trong phân tử ngoài nhóm amino và nhóm cacboxyl không có nhóm chức nào khác Cho 0,1 mol X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 18,35 gam muối Mặt khác 22,05 gam X khi tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH tạo ra 28,65 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là
Câu 43: Cho 0,15 mol - amino axit mạch cacbon không phân nhánh A phản ứng vừa hết với 150ml dung dịch HCl 1M tạo 27,525 gam muối Mặt khác, cho 44,1 gam A tác dụng với một lượng NaOH dư tạo ra 57,3 gam muối khan Công thức cấu tạo của A là
C HOOC-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH D H2N- CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
Câu 37: Cho m gam axit aminoaxetic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X.
Để phản ứng hoàn toàn với các chất tan trong X cần 160 gam dung dịch NaOH 10% Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 31,1 gam B 19,4 gam C 26,7 gam D 11,7 gam
Trang 6Câu 45: Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Câu 46: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
Câu 47: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Biết Y phản ứng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M Số mol lysin trong X là
Câu 44: Cho hỗn hợp hai amino axit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch
HCl 1M được dung dịch X Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M Vậy khi tạo thành dung dịch X thì
Câu 48: Cho 0,1 mol một aminoaxit tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng được chất
hữu cơ A Lấy toàn bộ chất A đem phản ứng với dung dịch HCl 1M thấy vừa hết 200 ml dung dịch Sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được 19,8 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo thu gọn của aminoaxit là
Câu 49: X là một α-amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong phân tử Biết 50 ml dung dịch
X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng lượng vừa đủ KOH rồi đem cô cạn thu được 40,6 gam muối Công thức cấu tạo của X là
Câu 50: Amino axit có công thức H2N-CxHy-(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng nitơ trong X là
Câu 6: Cho m gam axit glutamic vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 23,1 gam chất tan Để tác
chứa 38,4 gam hỗn hợp muối Giá trị của m là:
Câu 51: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch
NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 65: Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3N-CH2-COOH, 0,02 mol CH3-CH(NH2)–COOH; 0,05 mol
toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 16,335 gam B 8,615 gam C 12,535 gam D 14,515 gam
dung dịch H2SO4 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì khối lượng muối do H2NCH2COONa tạo thành là
Câu 52: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, mạch hở, chỉ chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 trong phân tử Lấy 8,9 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư được a gam muối Cũng lấy 8,9 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng muối thu được là (a – 1,45) gam Hai amino axit đó là
A.NH2CH2COOH và NH2C3H6COOH B NH2C2H4COOH và NH2C3H6COOH
C NH2CH2COOH và NH2C2H4COOH D NH2C4H8COOH và NH2C3H6COOH
Trang 7Câu 53: Cho 0,05 mol một amino axit (X có công thức H2NCnH2n-1(COOH)2 vào 100ml dung dịch HCl 1,0M thì thu được một dung dịch Y Cho Y tác dụng vừa đủ với một dung dịch Z có chứa đồng thời NaOH 1M và KOH 1M, thì thu được một dung dịch T, cô cạn T thu được 16,3 gam muối, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử X là:
Câu 64: X là một α - amino axit có chứa vòng thơm và một nhóm –NH2 trong phân tử Biết 50 ml dung dịch X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M, dung dịch thu được phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1,6M Mặt khác nếu trung hòa 250 ml dung dịch X bằng dung dịch KOH (vừa đủ) rồi đem
cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 43,4 gam chất rắn Công thức cấu tạo của X là
C C6H5CH(CH3)CH(NH2)COOH D HOOCCH(C6H5)CH(NH2)COOH
Câu 63: Cho m gam một α-amino axit X (là dẫn xuất của benzen, chỉ chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M, dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,8M Mặt khác, nếu đem 5m gam aminoaxit nói trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH rồi cô cạn sẽ thu được 40,6 gam muối khan Số công thức cấu tạo thỏa m n các đặc điểm của X là
Câu 70: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH
(dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối iá trị của m là:
Câu 71: Amino axit X có công thức H2N-CxHy-(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5
M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:
Câu 72 Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử , trong đó tỉ lệ
mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
Câu 73: Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và
CH3CH2NHCH3 ốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O
và 3,36 lít N2 Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là
Câu 75: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu
được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KOH 0,55M Đốt
dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 76: Cho a gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit no, hở chứa một nhóm amino, một nhóm cacboxyl tác
H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,56 Aminoaxit có phân tử khối lớn là :
Câu 77: Cho a gam hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit no, hở chứa một nhóm amino, một nhóm cacboxyl tác
Trang 8H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,56 Aminoaxit có phân tử khối lớn là :
Câu 78 Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu
được dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KOH 0,55M ốt cháy hoàn toàn a gam h n hợp X, thu được h n h n hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn iá trị của a là
Câu 79: Cho 0,05 mol một amino axit (X có công thức H2NCnH2n-1(COOH)2 vào 100ml dung dịch HCl 1,0M thì thu được một dung dịch Y Cho Y tác dụng vừa đủ với một dung dịch Z có chứa đồng thời NaOH 1M và KOH 1M, thì thu được một dung dịch T, cô cạn T thu được 16,3 gam muối, biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử X là:
Câu 80: X là một α-Aminoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm –NH2 Từ 3 m gam X điều chế được
m1 gam đipeptit Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 1,35 mol nước ốt cháy m2 gam tripeptit thu được 0,425 mol H2O Giá trị của m là:
Câu 81: Chia hỗn hợp X gồm glyxin và một số axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau Phần một tác
dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn ốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa
đủ thu được h n hợp khí Y gồm CO2, H2O, N2 và 10,6 gam Na2CO3 Cho toàn bộ h n hợp khí Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 34 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 20,54 gam
so với ban đầu Phần hai tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi như N2 không bị nước hấp thụ Thành phần phần trăm khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X có giá trị
gần nhất với :
Trang 9TOÁN VỀ CÁC HỢP CHẤT CxHyOzNt Câu 1: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl
Câu 2: Chất hữu cơ A (mạch không phân nhánh) có công thức phân tử là C3H10O2N2 A tác dụng với NaOH giải phóng khí NH3; mặt khác A tác dụng với axit tạo thành muối của amin bậc một Công thức cấu tạo của A là
Câu 3: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu
cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC của Y là :
Câu 4: X là este tạo bởi -amino axit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với ancol đơn chức Z Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn
và 4,6 gam ancol Z Vậy công thức của X là
C H2N-CH2-COOC2H5 D H2N-CH2-COOCH2-CH=CH2
Câu 5: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,4 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 6: Hợp chất A có công thức phân tử C3H9NO2 Cho 8,19 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí Y có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch
X được 9,38 gam chất rắn khan (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi) Công thức cấu tạo thu gọn của A là
A CH3CH2COOH3NCH3 B CH3COOH3NCH3
Câu 7 : Chất X lưỡng tính, có công thức phân tử C3H9O2N Cho 18,2 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam muối khan Tên gọi của X là
Câu 8: Chất Y có công thức phân tử C3H9NO2, dễ phản ứng với axit và bazơ Trộn 1,365 gam (Y) với 100
ml dung dịch NaOH 0,2M rồi đun nóng nhẹ, có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch (A), cô cạn dung dịch (A) thu được a gam chất rắn Giá trị của a là
Câu 9: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan G iá trị của m là:
Câu 10: X có công thức phân tử là C3H10N2O2 Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm Công thức cấu tạo của X là
Trang 10Câu 11: Một hợp chất X có khối lượng phân tử bằng 103 Cho 51,50 gam X phản ứng hết với 500 ml dung
dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y trong đó có muối của aminoaxit và ancol (có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử O2) Cô cạn Y thu m gam chất rắn Giá trị m là
Câu 12: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan
là :
Câu 14: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 15: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4 Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được
m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 16: Một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H11NO2 Cho X tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc) Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6 Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là
về khối lượng của Nitơ trong X là 15,73% Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng được andehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành andehit Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 12,96 gam Ag kết tủa Giá trị của m là :
Câu 18: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất chứa C, H, O, N Đốt
cháy hoàn toàn 10,8 gam X thu được 4,48 lít CO2, 7,2 gam H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc) Nếu cho 0,1 mol chất X trên tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím
ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H10N2O2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) hơn kém nhau một nguyên tử C Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là: