1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề Luyện thi THPTQG Các dạng bài tập về kim loại kiềm và kiềm thổ

9 274 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 46,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Luyện thi THPTQG Các dạng bài tập về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. Chuyên đề Luyện thi THPTQG Các dạng bài tập về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. Chuyên đề Luyện thi THPTQG Các dạng bài tập về kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ.

Trang 1

CÁC DẠNG BÀI KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ

Dạng 1: Bài tập kim loại kiềm, kiềm thổ phản ứng với H2 O

Câu 1: Cho 3,9 gam K tác dụng với H2O thu được 100 ml dung dịch Nồng độ mol của dung dịch KOH thu được là:

Câu 2: Cho 1,24 gam Na2O tác dụng với nước, được 100 ml dung dịch Nồng độ mol của chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:

Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 6,2 gam hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 2,24 lít H2 (đktc)

a Hai kim loại đó là:

A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs

b Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

A 9,4 gam B 9,5 gam C 9,6 gam D 9,7 gam

Câu 4: Cho một mẫu hợp kim K-Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là:

Câu 5: Cho 2 kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá

học Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch C Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối Hai kim loại đó là:

A Li và Na B Na và K C K và Rb D Li và K

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí ở (đktc) Thể tích dung

dịch hỗn hợp H2SO4 0,5M và HCl 1M để trung hoà vừa đủ dung dịch A là:

Câu 7: Cho 3,6 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A tác dụng vừa hết với nước thu được 11,2 lit

H2 ở đktcBiết số mol kim loại A trong hỗn hợp lớn hơn 10% tổng số mol 2 kim loại A là:

tan duy nhất là muối Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp và thể tích khí H2 thoát ra (đktc) là:

A 3,9 gam K; 10,4 gam Zn; 2,24 lít H2 B 7,8 gam K; 6,5 gam Zn; 2,24 lít H2

C 7,8 gam K; 6,5 gam Zn; 4,48 lít H2 D 7,8 gam K; 6,5 gam Zn; 1,12 lít H2

Câu 9: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thấy thoát ra nhiều hơn 5,6 lít khí (đktc).

Kim loại kiềm thổ đó có kí hiệu hóa học là:

Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và

thoát ra 0,12 mol hiđro Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần dùng để trung hoà dung dịch Y là:

A 120 ml B 60 ml C 1200 ml D 240 ml

Dạng 2: Bài tập về phản ứng của kim loại với axit thông thường (HCl, H2SO4 loãng)

Câu 11: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung

dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là

A Mg và Ca B Ca và Sr C Sr và Ba D Be và Mg

Câu 12: Cho 2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối

clorua Kim loại đó là:

Câu 13: Hoà tan 1,44 gam một kim loại hoá trị II trong 150 ml dung dịch H2SO4 0,5M Để trung hoà axit

dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 1M Kim loại đó là

Câu 14: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại

X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam

X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là:

Câu 15: Hòa tan hết 20,9 gam hỗn hợp gồm M và M2O (M là kim loại kiềm) vào nước, thu được dung dịch

X chứa 28 gam chất tan và 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại M là

Trang 2

A Rb B Li C K D Na.

Câu 16: Hòa tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl thì thu được 2,24 lít

khí H2 (đo ở đktc) Nếu ch dùng 2,4 gam kim loại hóa trị II cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M Kim loại hóa trị II đó là:

Câu 17: Cho 24,8 gam hỗn hợp gồm kim loại kiềm thổ và oxit của nó tác dụng với dung dịch HCl dư thu

được 55,5 gam muối khan Kim loại M là:

Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml

dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc) Kim loại M là:

Câu 19: Một hỗn hợp X gồm M và oxit MO của kim loại ấy X tan vừa đủ trong 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M cho ra 1,12 lít H2 (đktc) Biết khối lượng M trong hỗn hợp X bằng 0,6 lần khối lượng của MO Khối lượng của M và MO trong hỗn hợp X là:

A 1,2 gam Mg và 2 gam MgO B. 1,2 gam Ca và 2 gam CaO

C 1,2 gam Ba và 2 gam BaO D 1,2 gam Cu và 2 gam CuO

6,72 lít khí (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chât rắn:

A 27,85 B 28,95 C 29,85 D 25,89

Câu 22: Hòa tan 3,4 gam hỗn hợp kim loại A và Zn vào dung dịch HCl thì thu được 1,344 lít khí ở điều

kiện tiêu chuẩn và dung dịch B Mặt khác để hòa tan 0,95 gam kim loại A thì cần không hết 100 ml dung dịch HCl 0,5M A thuộc phân nhóm chính nhóm II Kim loại A là:

Dạng 3: Bài tập về phản ứng của dung dịch kiềm/kiềm thổ với axit

clorua Khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

A 1,17 gam và 2,98 gam B 1,12 gam và 1,6 gam

C 1,12 gam và 1,92 gam D 0,8 gam và 2,24 gam

Câu 24: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,009M phản ứng với 400 ml dung dịch H2SO4 0,002M pH của dung dịch thu được sau phản ứng là:

0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:

Dung dịch Y có pH là:

Câu 27: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là:

(mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là:

A 0,30 B 0,12 C 0,15 D 0,03

Câu 29: Trộn 50 ml dung dịch HNO3 xM với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được dung dịch X Để trung hoà lượng bazơ dư trong X cần 100 ml dung dịch HCl 0,1M Giá trị của x là:

gam chất tan Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là:

Câu 31 Trộn 100 ml dung dịch chứa H2SO4 0,1M và HNO3 0,3M với 100 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,3M

và KOH 0,1M thu được dung dịch X và kết tủa Y Cho quỳ tím vào dung dịch Y, hiện tượng gì xảy ra?

A quỳ tím chuyển sang đỏ B quỳ tím chuyển sang xanh

C quỳ tím không chuyển màu D quỳ tím mất màu

Câu 32: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có

pH = 1, để thu được dung dịch có pH =2 là

Trang 3

A 0,224 lít B 0,15 lít C.0,336 lít D 0,448 lít.

Câu 33: Trộn lẫn 3 dd H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl; 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được ddA Lấy 300ml dd A cho phản ứng với V lít dd B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được dd C có pH = 2 Giá trị V là

Câu 34: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x

M thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của x và m lần lượt là

A x = 0,015; m = 2,33 B x = 0,150; m = 2,33

C x = 0,200; m = 3,23 D x = 0,020; m = 3,23

lít dung dịch X với V2 lít dung dịch Y đến khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1 lít dung dịch Z có

pH = 13 Khi cô cạn toàn bộ dung dịch Z thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

Dạng 4: Bài tập về phản ứng của Mg với axit HNO3, H2SO4

Câu 36: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 0,672 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khí X là:

Câu 37: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là:

A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam

chỉ thu được V ml khí dạng đơn chất (không có sản phẩm khử nào khác) Giá trị của V là:

A 0,224 B 2,24 C 224 D 280

Câu 39: Cho 9,6 gam một kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy không có khí thoát

ra Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A có đun nóng thu được 2,24 lít khí ở (đktc) Kim loại M là:

Câu 40: Cho hỗn hợp A gồm 0,15 mol Mg; 0,35 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch B, hỗn hợp G gồm 0,05 mol N2O; 0,1 mol NO và còn 2,8 gam kim loại Giá trị V là

0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1,5M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

Dạng 5: Bài tập về phản ứng của muối cacbonat/sunfit với dung dịch axit:

Câu 42: Cho 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672 ml khí

CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của 2 muối (CaCO3, MgCO3) trong hỗn hợp lần lượt là:

A 35,2% và 64,8% B 70,4% và 29,6%

C 85,49% và 14,51% D 17,6% và 82,4%

Câu 43: Cho 55 gam hỗn hợp 2 muối Na2SO3 và Na2CO3 tác dụng hết với H2SO4 loãng thu được hỗn hợp khí A có tỷ khối hơi đối với hiđro là 24 Phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu lần lượt là:

Câu 44: Hoà tan 4 gam hỗn hợp ACO3 và BCO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc) Dung

dịch tạo thành đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan Giá trị của V là:

A 1,12 B 1,68 C 2,24 D 3,36

Câu 45: Cho 18,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại thuộc nhóm IIA ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết

với dung dịch HCl Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng thu được 20,6 gam muối khan Hai kim loại đó là:

A Be và Mg B Mg và Ca C Ca và Sr D Sr và Ba

Câu 46: Cho 19,2 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của một kim loại hoá trị I và muối cacbonat của một kim

loại hoá trị II tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí (đktc) Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch thu được sau phản ứng là:

Câu 47: Hoà tan 28,4 gam một hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc 2 chu kỳ liên tiếp của

nhóm IIA bằng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc)

Trang 4

Tổng khối lượng muối clorua trong dung dịch A là:

Hai kim loại đó là:

Câu 48: Cho 20,6 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ tác dụng

với dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc) Cô cạn dung dịch, muối khan thu được đem điện phân nóng chảy thu được m gam kim loại Giá trị của m là:

Câu 49: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1M, K2CO3 1,5M và KHCO3 1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là:

A 2,24 B 1,12 C 4,48 D 3,36

thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

C V = 11,2(a + b) D V = 22,4(a + b)

Câu 51: Hai cốc đựng dung dịch HCl (dư) đặt trên hai đĩa cân X, Y cân ở trạng thái thăng bằng Cho 5 gam

CaCO3 vào cốc X và 4,784 gam M2CO3 (M: Kim loại kiềm) vào cốc Y Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng Xác định kim loại M?

Câu 52: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung

dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là:

số mol bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được

dung dịch Y và 0,3 mol CO2 Kim loại M là

Câu 54: Cho 250 ml dung dịch X gồm Na2CO3 và NaHCO3 phản ứng với dung dịch H2SO4 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Cho 500 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 15,76 gam kết tủa Nồng độ mol/l của NaHCO3 trong X là

A 0,16M B 0,40M C 0,24M D 0,08M

Câu 55: Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y Thêm tiếp dung dịch HCl 1,0M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1,0M Giá trị của

m là:

A 7,88 B 11,82 C 9,456 D 15,76

X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Câu 57: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, KOH, KHCO3, K2CO3 trong lượng vừa đủ dung dịch HCl 14,6%, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch Y có nồng độ 25,0841% Cô cạn dung dịch Y, thu được 59,6 gam muối khan Giá trị của m là

A 46,6 B 37,6 C 18,2 D 36,4

Câu 58: Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M; NaHSO4 0,6M và khuấy đều thu được V lít CO2 thoát ra (đktc) và dung dịch X Thêm vào dung dịch X 100 ml dung dịch KOH 0,6M; BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy

ra hoàn toàn Giá trị của V và m là

C 0,448 và 11,82 D 1,0752 và 20,678

Dạng 6: Bài toán CO2 tác dụng với kiềm

Câu 59: Cho 5,6 lit khí CO2 ở đktc vào 300 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch A Các chất tan trong dung dịch A là:

A NaOH, Na2CO3 B Na2CO3

Trang 5

Câu 60: Cho 5,6 lit khí SO2 (ở đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch

A Tổng khối lượng muối thu được trong dung dịch A là:

Câu 61: Hấp thụ hoàn toàn 12,8 gam SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch lần lượt là:

A 15,6 gam và 5,3 gam B 18 gam và 6,3 gam

Câu 62: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4% thấy tách ra m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 10 gam B 8 gam C 6 gam D 12 gam

Câu 63: Dẫn 8,96 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M Khối lượng kết tủa thu được là:

A 10 gam B 20 gam C 30 gam D 40 gam

Câu 64: Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2 Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol:

A 0 gam đến 3,94 gam B 0 gam đến 0,985 gam

dung dịch Y Cô cạn Y, sau đó nung nóng chất rắn thu được đến khối lượng không đổi, thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 66: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 67: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 19,70 B 17,73 C 9,85 D 11,82

Câu 68: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là:

A 0,032 B 0,048 C 0,06 D 0,04

Câu 69: Cho 16,8 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X Nếu cho 1 lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là:

A 19,7 gam B 88,65 gam C 118,2 gam D 147,75 gam

Câu 70: Hấp thụ hết 0,672 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M Thêm tiếp 0,4 gam NaOH vào bình này Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là:

A 1,5 gam B 2 gam C 2,5 gam D 3 gam

Câu 71: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, thu được 6,8 gam chất rắn và

khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:

Câu 72: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 2,5M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Giá trị của V là:

H2SO4 loãng, dư Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 41,4 gam kết tủa Giá trị của a là:

Câu 74: Cho 12,8 gam đồng tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư, khí sinh ra dẫn vào 200 ml dung dịch NaOH 2M Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch tương ứng là:

A Na2SO3 và 24,2 gam B Na2SO3 và 25,2 gam

C NaHSO3 15 gam và Na2SO3 26,2 gam D Na2SO3 và 23,2 gam

được dung dịch X Các chất tan trong dung dịch X là:

A Na2CO3, NaHCO3B NaOH, Na2CO3 C Na2CO3 D NaHCO3 Tổng khối lượng các chất tan có trong dung dịch X sau phản ứng là:

A 21,8 gam B 37,8 gam C 41,8 gam D 51,8 gam

Trang 6

Câu 76: Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2,0 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015M thu được 1,97 gam BaCO3 kết tủa V có giá trị là:

A 0,224 lít B 1,12 lít C 0,448 lít D 0 ,244 lit hay 1 ,12 lít.

Câu 77: Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại mang đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa Giá trị của a là:

A 0,05 mol B 0,06 mol C 0,07 mol D 0,08 mol

Câu 78 Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch ch a 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :

A 9,850 B 14,775 C 29,550 D 19,700

Câu 79: Sục CO2 vào 200 ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo 23,64 gam kết tủa Thể tích CO2 (đktc) đã dùng là:

A 8,512 lít B 2,688 lít C 2,24 lít D Cả A và B đúng

Câu 80: Sục V lít CO2 ở (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M Đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,97 gam kết tủa và dung dịch A Cho dung dịch NaOH vào A thu được kết tủa V là:

A 0,896 lít B 0,448 lít C 0, 224 lít D 1,12 lít

Câu 81: Cho 2,24 lit khí CO2 (đktc) vào 20 lit dung dịch Ca(OH)2 ta thu được 6 gam kết tủa Nồng độ mol/lit của dung dịch Ca(OH)2 đã dùng là:

A 0,002M B 0,0035M C 0,004M D 0,0045M

Câu 82: Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là

Câu 83: Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO2 vào 100 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 1,5M và Na2CO3 1M thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 dư vào X thu được a gam kết tủa Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

A 19,7 B 9,85 C 29,55 D 49,25

Câu 84: Thêm từ từ từng giọt của 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1,2M và NaHCO3 0,6M vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho dung dịch nước vôi trong dư vào dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam kết tủa

A 8 gam B 10 gam C 12 gam D 6 gam

Câu 85: Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X Khi cho BaCl2

dư vào X được kết tủa và dung dịch Y, đun nóng Y lại thấy có kết tủa xuất hiện Khoảng giá trị của V là

A V ≤ 1,12 B 2,24 < V < 4,48 C 1,12 < V < 2,24 D 4,48 ≤ V ≤ 6,72

Câu 86: Hấp thụ hoàn toàn V lit CO2 (ở đktc) vào bình đựng 200ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan Giá trị V là

Câu 87: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa K2CO3 0,2M và NaOH x mol/lít, sau khi các phản ứ ng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là:

Câu 88: Sục từ từ khí 0,06 mol CO2 vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thu được 2b mol kết tủa Mặt

khác khi sục 0,08 mol CO2 cũng vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thì thu được b mol kết tủa Giá trị của V là

Câu 89: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 5,6 gam NaOH Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 39,40 B 23,64 C 15,76 D 21,92

Câu 90: Hấp thụ hết V lít CO2 (ở đktc) vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 2,0 M và Na2CO3 1,0 M thu được dung dịch A Chia A thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với CaCl2 dư thu được b mol kết tủa

Phần 2 cho tác dụng với nước vôi trong dư thu được c mol kết tủa Biết 3b = c Giá trị của V là

Trang 7

Câu 91: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol Ca(OH)2; y mol NaOH và x mol KOH Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 32,3 gam muối (không có kiềm dư)

và 15 gam kết tủa Bỏ qua sự thủy phân của các ion, tỉ lệ x : y có thể là

A 2 : 3 B 8 : 3 C 49 : 33 D 4 : 1

Trang 8

Câu 94: Một loại nước cứng X chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3 −, Cl - trong đó nồng độ HCO3 −là 0,002M

và Cl −là 0,008M Lấy 200 ml X đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y

Để làm mềm dung dịch Y (loại bỏ hết các cation kim loại) cần cho vào Y lượng Na2CO3.10H2O gần nhất

với khối lượng là

A 2,574 gam B 0,229 gam C 0,085 gam D 0,286 gam

Câu 96: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào

Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn T lệ x : y bằng

Câu 98 Cho 1,792 lít O2 tác dụng với hỗn hợp X gồm Na, K và Ba thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và kim loại dư Hòa tan hết hỗn hợp Y vào H2O lấy dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít H2 Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thu được 39,4 gam kết tủa M t khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít CO2 vào dung dịch Z thu được m gam kết tủa Biết các phản ng đều xảy ra hoàn toàn Các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của m là:

Câu 99 Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau

- Phần 1 tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa

- Phân 3 tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M Giá trị

của V là :

Câu 100: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 và Cl–, trong đó số mol của ion Cl– là 0,1

Thí nghiệm 1: cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 gam kết tủa

Thí nghiệm 2: Cho 1/2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 5 gam kết tủa Mặt khác, nếu đem đun nóng để cô cạn dung dịch X thì thu được m1 gam chất rắn khan Y, lấy m1 gam chất rắn khan Y trên nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m2 gam chất rắn khan Z Giá trị của

m1 và m2 lần lượt là:

A 10,26 và 8,17 B 14,01 và 9,15 C 10,91 và 8,71 D 10,91 và 9,15

Ba(OH)2 x mol/l Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam

kết tủa Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và y lần lượt là

A 0,1 và 0,075 B 0,05 và 0,1 C 0,075 và 0,1 D 0,1 và 0,05

Dạng 3: Một số dạng bài tập khác

Câu 102: Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi còn lại 69 gam chất rắn Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:

A 63% và 37% B 84% và 16% C 42% và 58% D 21% và 79%

Câu 103: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là:

Câu 104: Một loại đá chứa 80% CaCO3 phần còn lại là tạp chất trơ Nung đá tới phản ứng hoàn toàn (tới khối lượng không đổi) thu được chất rắn R Phần trăm khối lượng CaO trong R là:

A 62,5% B 69,14% C 70,22% D 73,06%

Câu 105: Nung m gam một loại quặng canxit chứa a% về khối lượng tạp chất trơ, sau một thời gian thu

được 0,78m gam chất rắn, hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là 80% Giá trị của a là

Câu 76: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 a M thì thu được m1 gam kết tủa Cùng hấp thụ (V+3,36) lít CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thì thu được m2 gam kết tủa Biết m1:m2 = 3:2 Nếu thêm (V+V1) lít

CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 trên thì thu được lượng kết tủa cực đại Biết m1 bằng 3/7 khối lượng kết tủa cực đại Giá trị của V1 là:

Trang 9

A.0.672 B.1.493 C.2.016 D.1.008

dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20% Thêm vào X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn là 21,10% Nồng độ phần trăm MgCl2 trong dung dịch Y là:

A 12,35% B 3,54% C 10,35% D 8,54%

Câu 36: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là:

A 0,020 và 0,012 B 0,020 và 0,120 C 0,012 và 0,096 D 0,120 và 0,020

Ngày đăng: 15/05/2019, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w