Kỹ năng: Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.. - Giúp hs hiểu được sự phong phú của các
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
<PHẦN TIẾNG VIỆT>
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kỹ năng:
Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Giúp hs hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng, miền đất nước
III.CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo án, các sơ đồ trên giấy trôky
2 HS sưu tầm trước các vd về từ địa phương trong các vbản
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ : Gv ktra việc chuẩn bị bài của hs
3 Bài mới : Hoạt động 1 : Khởi động
Hoạt đ ộng 2 : T ì m những từ ngữ đ ịa
ph
ươ ng trong ph ươ ng ngữ m à đ ang
sử dụng
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu và trả
lời các yêu cầu của bài tập 1 trong
sgk
- Tìm những phương ngữ, những từ
ngữ địa phương ?
I B
à i tập
1 B à i 1 :
a Chỉ các sự vật, hiện tượng không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
- Nhút : món ăn Nghệ An (xơ mít )
- Bồn bồn : rau(loại thân mềm, sống ở nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu, phổ biến ở một số vùng Tây Nam Bộ
Trang 2(HS trả lời - gv bổ sung)
- GV cho hs đọc yêu cầu bài tập 2
Hs làm việc theo nhóm, đại diện
nhóm trình bầy
- GV cho hs làm việc theo nhóm
Đại diện trình bầy Lớp bổ sung
- GV cho hs đọc đoạn trích bài thơ
« Mẹ Suốt » viết về con người
Quảng Bình những năm chống Mĩ
b Giống về nghĩa nhưng khác về âm với những từ ngữ trong các phương ngữ khác và (Hoặc) trong ngôn ngữ toàn dân
Phương ngữ Bắc
Phương ngữ Trung
Phương ngữ Nam
Cá quả Lợn ngã
cá tràu heo bổ
cá lóc heo té
c giống về âm nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân
Mẫu : Phương ngữ Bắc
Phương ngữ Trung
Phương ngữ Nam
ốm :bị bệnh ốm : gầy ốm : gầy
2.B
à i 2 : Có những từ ngữ địa phương như trong mục 1a vì có những sự vật, hiện tượng xuất hiện ở địa phương này, nhưng không xuất hiện ở địa phương khác Điều đó cho thấy Việt Nam là một đất nước có
sự khác biệt giữa các vùng, miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí, phong tục tập quán Tuy nhiên sự khác biệt đó không quá lớn, bằng chứng là những từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều
Một số từ ngữ địa phương trong phần này có thể chuyển thành từ ngữ toàn dân vì những sự vật, hiện tượng mà những từ ngữ này gọi tên vốn chỉ xuất hiện
ở một địa phương, nhưng sau đó dần dần phổ biến trên cả nước, chẳng hạn như :sầu riêng, chôm chôm
3 B à i 3 : Các từ được coi là ngôn ngữ toàn dân là : cá quả, lợn, ngã, ốm -> đều là phương ngữ Bắc
4 B à i 4 : Các từ địa phương (chi, dứa, nớ, tàu bay,
Trang 3Hoạt đ ộng 2 : Luyện tập
S ư u tầm th ơ v ă n v à h ư ớng dẫn sử
dụng từ đ iạ ph ươ ng ?
Tìm từ địa phương và cho biết đó là
địa phương nào ?
(rứa : thế, thế là ; ni : nay ; dơ : bẩn)
tui, răng, mụ)
Tác dụng : nhấn mạnh phẩm chất, tâm hồn người dân Quảng Bình
II Luyện tập :
GV đư a đ oạn th ơ :
- Răng không cô gái trên sông Ngày mai cô sẽ từ trong tới ngoài
- Rứa là hết chiều ni em đi mãi Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi ! Quên làm sao em hỡi, lúc chia phôi Bởi khác cảnh hai đứa mình nghẹn nói
Em len lét, cúi đầu tay xách gói
Áo quần dơ cắp chiếc nón le te
4.Củng cố
5.Hướng dẫn học bài : Chuẩn bị tiết 64