1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 bài 13: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)

6 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp - Hiểu các phương châm hội thoại.. Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp - Vận dụng được các phương châm hội thoại.. Kĩ năng - Biết một số kiến th

Trang 1

Chương trình địa phương ( phần tiếng Việt)

I Mục tiêu

- Củng cố một số nội dung của phần tiếng việt đã học ở học kì I

- Học sinh có ý thức tốt trong việc sử dụng Tiếng Việt để nói, viết

*Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức

- Biết được các phương châm hội thoại Xưng hô trong hội thoại Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Hiểu các phương châm hội thoại Xưng hô trong hội thoại Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Vận dụng được các phương châm hội thoại Xưng hô trong hội thoại Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng

- Biết một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời

dẫ trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Hiểu một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời

dẫ trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫ trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

III Đồ dùng dạy học

1 GV: Bảng phụ.

2 HS: Đọc và trả lời các câu hỏi trong sgk

IV Phương pháp

- Vấn đáp, động não, phân tích mẫu, TLN

V Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H Nêu các nội dung phần tổng kết từ vựng ?

TL: Một số phép tu từ từ vựng

So sánh,Ẩn dụ,Nhân hoá,Hoán dụ,Nói quá

Nói giảm, nói tránh,Điệp ngữ, Chơi chữ

Trang 2

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

HĐ1 Khởi động.

Các nội dung học ở kì I, nhưng đã

được ôn tập ở phần “Tổng kết từ vựng”

là: Sự phát triển của từ vựng, Thuật

ngữ, Trau dồi vốn từ Các nội dung ôn

tập trong bài này: Phương châm hội

thoại, Xưng hô trong hội thoại, Cách

dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

HĐ2 HD HS ôn tập.

- Mục tiêu: Các phương châm hội thoại,

Xưng hô trong hội thoại, Lời dẫn trực

tiếp và lời dẫn gián tiếp

H Nêu các phương châm hội thoại ?

Cho VD ?

+ Phương châm về lượng:

VD: - Anh đã ăn cơm chưa ?

- Tôi đã ăn cơm rồi (đúng phương

châm về lượng)

- Từ lúc mặc cái áo mới thuộc loại

hàng hiệu này, tôi vẫn chưa ăn cơm (sai

phương châm về lượng)

+ Phượng châm về chất:

VD: - Con bò to bằng con trâu (đúng

phương châm về chất)

- Con bò to gần bằng con voi

(sai )

+ Phương châm quan hệ:

VD: - Anh đi đâu đấy ?

1’

37’

I Các phương châm hội thoại

Câu 1

- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp cần nói cho đúng nội dung, nội dung của lời nói phải đúng y/c của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

- Phương châm về chất: Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực

- Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh

Trang 3

- Con mèo đen đã chết (sai)

+ Phương châm cách thức:

VD: - Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn

không ?

Hai cách hiểu:

+ Con có thích ăn quả táo (mà) mẹ

để trên bàn không ?

+ Con có ăn vụng quả táo (mà) mẹ

để trên bàn không ?

-> Cần phải chọn 1 trong hai ý diễn đạt

trên

+ Phương châm lịch sự:

VD: - Anh làm ơn cho tôi hỏi đường ra

ga Lao Cai đi lối nào ạ ?

- Bác đi đến ngã tư trước mặt, sau

đó rẽ tay phải và đi thẳng là tới ạ 

(đúng)

- Tới ngã tư rẽ phải  (chưa đúng)

H Hãy kể 1 vài tình huống giao tiếp

trong đó có 1 hoặc 1 số phương châm

hội thoại nào đó không được tuân thủ ?

- GV yêu cầu HS lấy VD và phân tích

- GV nhận xét

H Xưng hô trong hội thoại là gì ?

VD:

Đối với người trên : bác cháu, anh

-em, chị –em …

Đối với bạn bè: bạn tớ, cậu tớ, bạn

-mình

- Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

- Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác

Câu 2

II Xưng hô trong hội thoại Câu 1: Người nói cần căn cứ vào đặc

điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

Trang 4

H* Trong Tiếng Việt, xưng hô thường

tuân theo phương châm “xưng khiêm,

hô tôn” em hiểu phương châm đó ntn ?

Cho VD ?

- Khi xưng hô người nói tự xưng mình 1

cách khiêm nhường và gọi người đối

thoại 1 cách tôn kính

GV: Lưu ý : Đây không chỉ là phương

châm xưng hô riêng trong Tiếng Việt

mà còn là phương châm xưng hô trong

ngôn ngữ phương Đông, nhất là tiếng

Hán, tiếng Nhật, tiếng Triều Tiên

- Riêng tiếng Việt thì trong các từ ngữ

xưng hô thời trước phương châm này

được thể hiện rõ hơn so với hiện nay

VD: - Thời trước: Bệ hạ (từ dùng để gọi

vua, khi nói với vua, tỏ ý tôn kính)

- Hiện nay: quý ông, quý bà, quý

anh, quý cô (từ dùng để gọi người đối

thoại, tỏ ý lịch sự tôn kính) Trong

trường hợp người nói bằng hoặc nhiều

tuổi hơn người đối thoại vẫn xưng em

và gọi anh, chị

H* Vì sao trong Tiếng Việt khi giao

tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến

sự lựa chọn từ ngữ xưng hô ?

- TLN – 5’

- Trình bày - nhận xét - KL

Câu 2.

- Khi xưng hô người nói tự xưng mình 1 cách khiêm nhường và gọi người đối thoại 1 cách tôn kính

Câu 3

Trang 5

H Thế nào là lời dẫn trực tiếp và gián

tiếp ? Cho VD ?

- GV: Cho h/s lên bảng viết VD

- Nhận xét - GV KL

VD:

- Dẫn trực tiếp: Nhà thơ ấn Độ Ta-go

nói rằng: “Giáo dục 1 người đàn ông

được 1 người đàn ông, giáo dục 1 người

đàn bà được 1 gia đình, giáo dục 1

người thầy được cả xã hội”

- Dẫn gián tiếp: Khi bàn về giáo dục,

nhà thơ Ta-go cho rằng giáo dục 1

người đàn ông

GV Yêu cầu học sinh tìm những đoạn

văn có sử dụng cách dẫn trực tiếp, cách

dẫn gián tiếp

hô, mà còn có thể dùng các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, Danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp, tên riêng

Mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp (thân mật hay xã giao) và mối quan hệ giữa người nói với người nghe: (thân hay sơ, khinh hay trọng .) hầu như không có từ ngữ xưng hô trung hoà Vì thế nếu không chú ý để lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ không đạt được kết quả giao tiếp như mong muốn

III Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Câu 1

- Lời dẫn trực tiếp : Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu “”

- Lời dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật

có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong ngoặc kép

Câu 2

- HS chuyển từ lời thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp

4 Củng cố: (1’)

H Vì sao trong Tiếng Việt khi giao tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng

hô ?

5 HD HS học bài: (2’)

Trang 6

- Ôn tập kĩ phần lí thuyết về các phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại lời dẫn trực tiếp

và lời dẫn gián tiếp

- Xem VD , lấy thêm các VD khác

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt

Ngày đăng: 15/05/2019, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w