GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9KHỞI NGỮ * MỤC TIÊU BÀI GIẢNG Giúp HS: - Nhận biết Khởi ngữ để không bị nhầm với chủ ngữ của câu và không coi Khởi ngữ là “bổ ngữ đảo”.. - Nhận biết vai trò của Khởi
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9
KHỞI NGỮ
* MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Giúp HS:
- Nhận biết Khởi ngữ để không bị nhầm với chủ ngữ của câu và không coi Khởi ngữ là
“bổ ngữ đảo”
- Nhận biết vai trò của Khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò: cái gì
là đối tượng được nói đến trong câu này?)
- Sử dụng Khởi ngữ tốt nhờ biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp Tiếng Việt cho phép dùng nó ở đầu câu
Trọng tâm: Phân tích ví dụ + luyện tập.
Đồ dùng: Bảng phụ ghi các ví dụ.
* TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A ỔN ĐỊNH LỚP
Kiểm tra: Hãy đặt câu có bổ ngữ và thử đảo bổ ngữ lên đầu câu? Nhận xét cách đảo –
ý nghĩa của câu đảo với câu trước nó?
B TỔ CHỨC ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt được
* HOẠT ĐỘNG 1
Hình thành kiến thức thức về Khởi ngữ.
I ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU
Trang 2- GV gọi HS đọc ví dụ SGK.
- GV ghi lại các từ in nghiêng lên bảng
- GV nêu câu hỏi ví dụ
Hỏi: Phân biệt phần in nghiêng với chủ
ngữ
- HS chỉ ra chủ ngữ - giáo viên ghi bảng?
So với
Hỏi: khi thay các từ in nghiêng bằng các
cụm từ đã có ý nghĩa câu có thay đổi
không?
Hỏi: Các từ ngữ in nghiêng quan hệ ý
nghĩa trong câu như thế nào? Có phải là
phần nêu đề tài của câu không? (Đề tài:
đối tượng sự việc được nói trong câu)
Hỏi: Hiểu thế nào là Khởi ngữ, vai trò của
nó trong câu?
- Đặc điểm của Khởi ngữ về cấu tạo của
nó? = HS phát biểu giáo viên khái quát –
đọc ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 2
Hướng dẫn luyện tập.
GV hướng dẫn làm bài tập
Đọc yêu cầu bài tập Có 5 bài mỗi tổ làm
1 bài tập Đại diện trình bày Lớp bổ sung
1 Ví dụ:
a Còn anh
b Giàu
c Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ Đối với cháu Việc ấy
Thuốc, rượu Ông giáo ấy
= Thường đứng trước CN
Nêu sự việc, đối tượng bàn tới trong câu
2 Kết luận (Ghi nhớ).
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước Chủ ngữ
- Có thể thêm quan hệ từ để phân biệt nó với Chủ ngữ hoặc thêm “thì” vào sau nó
- Có quan hệ về nghĩa với Vị ngữ
II LUYỆN TẬP
Bài 1 Xác định các Khởi ngữ
Trang 3(xác định các Khởi ngữ chú ý Khởi ngữ
có khi ở câu 2 của ví dụ)
- GV chia nhóm: 2 nhóm làm bài tập 2 và
2 nhóm làm bài tập 3
+ Đọc yêu cầu từng bài tập
+ Thảo luận theo nhóm sau đó đại diện
các nhóm trình bày
+ GV tổ chức cho các nhóm nhận xét bài
làm – GV thống nhất đáp án đúng
a Điều này
b Đối với chúng mình
c Một mình
d Làm khí tượng
e Đối với cháu
Bài 2 Các Khởi ngữ quan hệ trực tiếp với các từ sau:
a Ông – không thích nghĩ ngợi như thế
b Xây lăng – phục dịch, gánh gạch, đập đá
Bài 3 Viết lại các câu như sau:
a Làm bài, thì anh ấy làm cẩn thận lắm.
b Hiểu, thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được
C HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm lại đặc điểm, tác dụng của Khởi ngữ
- Đặt 3 câu có Khởi ngữ
- Chuẩn bị bài Phép phân tích và tổng hợp.