1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại viện đào tạo và khoa học ứng dụng miền trung

127 211 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó giúp cho chủ đầu tư có kế hoạch triển khai công trình, bố trí vốn cho công trình được hiện thực hóa Trong giai đoạn thiết kế, chất lượng thiết kế tốt sẽ chọn được phương án thiết k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HOÀNG TRỌNG THUẬN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HOÀNG TRỌNG THUẬN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60580302

NINH THUẬN, NĂM 2018NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS TS ĐỒNG KIM HẠNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp

đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của

cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực

Tác giả luận văn

Hoàng Trọng Thuận

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các

thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Đồng Kim Hạnh, sự tham

gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn:

“Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung ” chuyên ngành Quản lý xây dựng

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đồng Kim Hạnh đã hướng dẫn, chỉ

bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản

lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình

Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại thư viện Trường Đại học Thủy Lợi, tập thể các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, kỹ sư cùng các cán bộ công tác tại Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung, đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình

đã động khích lệ tinh thần và vật chất để tác giả đạt được kết quả như ngày hôm nay

Ninh Thuận, ngày tháng năm 20

Tác giả luận văn

Hoàng Trọng Thuận

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 3

1.1 Công trình thủy lợi và đặc điểm thiết kế công trình thủy lợi 3

1.1.1 Công trình thủy lợi 3

1.1.2 Đặc điểm thiết kế công trình thủy lợi 6

1.2 Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng 11

1.2.1 Công trình xây dựng 11

1.2.2 Chất lượng công trình xây dựng 11

1.2.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng: 13

1.2.4 Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng 14

1.3 Quản lý chất lượng công tác thiết kế công trình thủy lợi 20

1.3.1 Vai trò công tác thiết kế 21

1.3.2 Yêu cầu về chất lượng trong công tác thiết kế 22

1.3.3 Nội dung của công tác thiết kế 23

Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 28

2.1 Cơ sở pháp lý sử dụng trong quản lý chất lượng thiết kế xây dựng 28

2.2 Nội dung quản lý chất lượng trong thiết kế công trình xây dựng 29

2.2.1 Quản lý chất lượng khảo sát 30

2.2.2 Quản lý chất lượng thiết kế 32

2.2.3 Nội dung chức năng quản lý chất lượng 35

2.3 Mô hình quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2015 37

Trang 6

2.3.1 Khái quát về ISO, ISO 9000 và ISO 9001 37

2.3.2 Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 38

2.3.3 Ý nghĩa của việc áp dụng Hệ thống QLCL theo TCVN ISO 9001:2015 57

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG 60

3.1 Giới thiệu Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung [7] 60

3.1.1 Thông tin chung 60

3.1.2 Năng lực thiết kế của Viện 65

3.1.3 Năng lực tài chính 67

3.1.4 Định hướng, cơ hội và những thách thức của Viện trong tương lai 68

3.2 Mô hình, hệ thống quản lý chất lượng thiết kế tại Viện vận dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 71

3.2.1 Mô hình, hệ thống quản lý quy trình thiết kế tại Viện 71

3.2.2 Mô hình, hệ thống quản lý quy trình kiểm soát thiết kế tại Viện 76

3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình, hệ thống quản lý chất lượng thiết kế

81

3.2.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thiết kế tại Viện 83

3.3 Giải pháp đảm bảo chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại Viện 90

3.3.1 Giải pháp xây dựng các hoạt động nhằm duy trì và triển khai hoạt động ISO 9001 : 2015 sau khi đã xây dựng 90

3.3.2 Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực, vật lực 92

3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dữ liệu đầu vào 97

3.3.4 Một số giải pháp khác 101

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bố cục của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 39Hình 2.2 Tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dạng mô hình cây (a) 40Hình 2.3 Tổng hợp các điều khoản của ISO 9001:2015 theo dạng mô hình cây (b) 40Hình 2.4 Sơ đồ trình bày các yếu tố của một quá trình đơn lẻ 41Hình 2.5 Cấu trúc của tiêu chuẩn theo chu trình PDCA 42Hình 3.2 Sơ đồ minh họa quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 72

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thống kê cán bộ, nhân viên có chuyên môn cao của Viện 66

Bảng 3.2 Tổng hợp doanh thu trong 3 năm (2013, 2014, 2015) (đ) 67

Bảng 3.3 Bảng kiểm soát thiết kế 77

Bảng 3.4 Sơ đồ kiểm soát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

(Xếp theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu viết tắt) CTXD: Công trình xây dựng

QLCLCTXD: Quản lý chất lượng công trình xây dựng

QLCLCT: Quản lý chất lượng công trình

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Công trình thủy lợi là công trình phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi thường chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình thủy lợi, hệ thống thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng Bên cạnh những lợi ích mang lại còn có các nguy cơ tiềm ẩn gây thiệt hại lớn như đập thủy điện bị vỡ, các tuyến đê gặp

sự cố hoặc hệ thống tưới không hiệu quả… mà nguyên nhân chính là do không quan tâm nhiều đến các quy trình quản lý chất lượng của những công trình này Vì thế cùng với sự phát triển của các công trình thủy lợi cần phải quan tâm đến công tác quản lý chất lượng công trình

Công tác quản lý chất lượng thiết kế có vai trò rất quan trọng do những đặc tính riêng của một số loại công trình thủy lợi như: đập, hồ chứa, hồ thủy điện, đê ngăn lũ, trạm bơm, hệ thống kênh….mỗi công trình còn phải phù hợp với địa hình, địa chất, khí hậu của từng vùng, từng địa phương Do vậy việc quản lý chất lượng thiết kế càng trở nên cấp thiết đòi hỏi đơn vị tư vấn thiết kế phải có những biện pháp nâng cao và không ngừng hoàn thiện năng lực quản lý chất lượng công trình

Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung được thành lập theo Quyết định số 2761/QĐ-BNN-TCCB ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung là đơn vị trực thuộc Trường Đại học Thủy lợi tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên có chức năng: đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ tư vấn, liên danh, liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế, Kể từ khi thành lập đơn vị đã tham gia thiết kế nhiều công trình có quy mô lớn, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội

Trên cơ sở những luận điểm trên, học viên đã lựa chọn và thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại Viện Đào tạo và Khoa học

Trang 11

ứng dụng Miền Trung” nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại để đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi áp dụng cho Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung

2 Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi áp dụng cho Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề về quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Tiếp cận lý thuyết: Nghiên cứu về quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi Tiếp cận thực tế: Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi tại Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu

Nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tế trong công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợi

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT

KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Công tr ình thủy lợi và đặc điểm thiết kế công trình thủy lợi

1.1.1 Công trình thủy lợi

Công trình thủy lợi là công trình được xây dựng để sử dụng nguồn nước gọi là công trình thủy lợi Nhiệm vụ chủ yếu của các công trình thủy lợi là làm thay đổi, cải tiến trạng thái tự nhiên dòng chảy của sông, hồ, biển, nước ngầm để sử dụng một cách hợp

lý có lợi nhất và bảo vệ môi trường xung quanh tránh khỏi những tác hại của dòng nước gây nên Công trình thủy lợi có thể làm hình thánh dòng chảy nhân tạo để thỏa mãn nhu cầu dùng nước, khi dòng chảy tự nhiên ở nơi đó không đủ hoặc không có Đặc điểm để phân biệt công trình thuỷ lợi và các công trình xây dựng khác là chịu

sự tác động trực tiếp của nước dưới các hình thức khác nhau (tác động cơ học và các tác động hoá, lý, sinh vật học)

Công trình thủy lợi rất đa dạng nên cũng có nhiều cách phân loại khác nhau Theo chức năng nhiệm vụ, theo vật liệu xây dựng, phương pháp thi công, thời hạn phục

vụ, vai trò của công trình trong hệ thống…

Theo chức năng của công trình có thể phân biệt:

1) Công trình ngăn nước

Loại công trình này dùng để chắn, ngăn nước, làm cho nước được dâng cao ở một phía của nó (gọi là phía thượng lưu) để thoả mãn yêu cầu trữ nước vào hồ, lấy nước vào kênh mương hay tạo đầu nước cho phát điện Cũng có trường hợp ngăn chắn nước là để bảo vệ phía mực nước thấp (gọi là phía hạ lưu) như đối với các đê sông, đê biển để ngăn nước, các cống ngăn lũ, ngăn triều…

Đặc điểm của các công trình ngăn nước là tạo ra sự chênh lệch mực nước giữa thượng lưu và hạ lưu đập Hiệu số cao độ mực nước thượng lưu và hạ lưu đập được gọi là cột nước công tác Tác dụng của cột nước công tác lên công trình thể hiện ở các mặt sau:

Trang 13

− Gây ra lực đẩy ngang từ thượng lưu về hạ lưu làm cho công trình có thể bị mất

ổn định về trượt, lật

− Tạo ra dòng thấm qua công trình hay luồn dưới đáy và hai bên vai công trình Dòng thấm trong môi trường có lỗ rỗng (đất, đá nứt nẻ…) ở thân công trình hay nền và hai vai công trình có thể gây ra các tác động bất lợi như: làm mất nước

hồ (khi phía thượng lưu là hồ chứa); gây ra áp lực thấm làm giảm ổn định của công trình Dòng thấm cũng có thể gây ra các biến hình thấm cục bộ hay tổng thể, làm hư hỏng công trình, trong trường hợp này người ta gọi là công trình bị mất ổn định về thấm

Trong một số trường hợp, nước thấm ra hạ lưu có thể gây ra lầy hoá một khu vực rộng lớn, có thể gây sạt lở bờ ở hạ lưu và phá vỡ chế độ khai thác đất bình thường

ở khu vực này

Dạng phổ biến của công trình ngăn nước là các loại đập (đập đất, đập đá, đập bê tông và các loại đập khác) Với các cống lấy nước hay điều tiết nước, khi van đóng cũng tạo ra cột nước chênh lệch thượng hạ lưu và như vậy công trình này cũng làm việc như đập

2) Công trình điều chỉnh dòng chảy

Loại công trình này, như tên gọi của nó, có chức năng điều chỉnh dòng chảy trong sông, làm thay đổi hướng chảy, trạng thái dòng chảy theo hướng có lợi cho việc lấy nước, giao thông thuỷ, hoặc bảo vệ lòng sông, bờ sông khỏi xói lở

Thuộc loại công trình điều chỉnh dòng chảy bao gồm các loại đê, đập mỏ hàn, kè bảo vệ bờ, tường chắn cát ở đáy và các công trình lái dòng đặc biệt Trong đó có những công trình chỉ có tác dụng bảo vệ bờ không có tác dụng lái dòng chảy như kè bảo vệ mái dốc…

Các công trình điều chỉnh dòng chảy thường không làm dâng cao mực nước, không tạo ra cột nước chênh lệch Tác dụng của nước lên công trình thường chỉ là tác dụng của dòng chảy gây ra hiện tượng xói và sóng làm cuốn trôi, hư hỏng các lớp bảo vệ bề mặt

Trang 14

Ngoài ra đối với các kè bảo vệ bờ, khi nước sông rút nhanh, áp lực nước thấm từ

bờ ra cũng có thể gây mất ổn định thân kè

3) Các công trình dẫn nước

Các công trình này có chức năng dẫn nước nhằm thoả mãn các yêu cầu khác nhau như tưới, cấp nước cho các hộ dân dụng và công nghiệp, dẫn nước phát điện, tiêu thoát nước thừa và nước thải…

Thuộc loại này bao gồm các hệ thống kênh, máng hở và hệ thống đường ống (kín) Kênh hở là một loại công trình dẫn nước phổ biến nhất với năng lực dẫn nước đến hàng nghìn m³/s Kênh có thể đào trong đất, đá, có thể có các đoạn đục xuyên qua núi (đường hầm), có đoạn được gia cố bằng vật liệu kiên cố như bê tông cốt thép, xi măng lưới thép (kênh máng)

Trên hệ thống kênh hở thường có các công trình đi kèm để bảo vệ kênh, điều tiết nước trong kênh và chuyển tiếp nước khi kênh gặp các vật chướng ngại như sông suối, đường giao thông, kênh khác

Đường ống là loại công trình dẫn nước có mặt cắt kín Đường ống có thể bố trí lộ thiên hoặc ngầm dưới đất Vật liệu làm ống có thể là thép, bê tông cốt thép, nhựa tổng hợp…

So với kênh hở thì đường ống có lưu lượng dẫn nước hạn chế hơn (do mặt cắt bị giới hạn) Tuy nhiên dẫn nước bằng đường ống có lợi thế là giảm bớt được các công trình trên hệ thống Trường hợp ống đặt ngầm thì giảm được rất đáng kể diện tích chiếm đất, đây cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi lựa chọn hình thức công trình dẫn nước

Trong hệ thống thủy lợi thường dùng cả hai loại kênh chảy bằng trọng lực và động lực Điều kiện để dẫn nước trong hệ thống kênh hay ống chảy bằng trọng lực (tự chảy) là phải có chênh lệch cột nước giữa hai đầu kênh hay ống Cột nước này được tạo ra do chênh lệch cao độ địa hình giữa hai đầu kênh hay ống Đối với hệ thống ống thì cột nước cũng có thể tạo được nhờ động lực (máy bơm)

Trang 15

4) Các công trình chuyên môn

Ngoài các công trình phổ biến đã nêu ở trên thì cũng có những công trình có đặc điểm riêng, được xây dựng cho những mục đích nhất định, được liệt vào loại công trình chuyên môn như:

− Công trình trạm thuỷ điện: nhà máy thuỷ điện, bể áp lực, tháp điều áp, kênh xả…

− Công trình giao thông thuỷ: âu thuyền, công trình nâng tàu, đường chuyển gỗ, bến cảng

− Công trình thuỷ nông: hệ thống tưới, tiêu, thoát nước trên đồng ruộng…

− Công trình cấp, thoát nước: công trình lấy nước, xử lý nước, trạm bơm, hệ thống đường dẫn và tháo nước…

− Công trình thuỷ sản: hồ nuôi cá, đường chuyển cá…

− Công trình đồng muối: hệ thống điều tiết, cấp thoát nước mặn…

1.1.2 Đặc điểm thiết kế công trình thủy lợi

Tư vấn thiết kế là một hoạt động nhằm đưa ra giải pháp, bản vẽ cụ thể, đưa ra được dự toán thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và các điều kiện kỹ thuật của công trình Từ đó giúp cho chủ đầu tư có kế hoạch triển khai công trình, bố trí vốn cho công trình được hiện thực hóa

Trong giai đoạn thiết kế, chất lượng thiết kế tốt sẽ chọn được phương án thiết kế phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình và như vậy việc xác định tổng mức đầu tư đạt được hiệu quả cao, chống được thất thoát lãng phí trong trong xây dựng cơ bản

1.1.2.1 Đặc điểm thiết kế công trình thủy lợi

Cấp thiết kế của một công trình là một thông số chính nói lên vai trò quan trọng của công trình trong hệ thống, cũng như đối với nền kinh tế quốc dân nói chung Từ cấp thiết kế của công trình sẽ xác định được các chỉ tiêu thiết kế và các thông số khác để đảm bảo cho công trình làm việc an toàn và kinh tế

Quy mô đa dạng, kết cấu phức tạp Đối với các công trình lớn thời gian xây dựng lâu

vì thế phương án thiết kế phải đảm bảo nhu cầu dùng nước ở hạ lưu

Trang 16

Khối lượng công trình thường lớn, điều kiện về địa hình, địa chất không thuận lợi Đa

số là dùng vật liệu địa phương, vật liệu tại chỗ trong tính toán thiết kế

Phải đảm bảo độ bền, ổn định, hạn chế thấm trong phạm vi cho phép và thoả mãn các điều kiện khai thác lâu dài

Bố trí tổng thể công trình phải phù hợp với cảnh quan xung quanh và kiến trúc đặc trưng của khu vực

Xây dựng trên các sông suối, kênh rạch hoặc bãi bồi, nên thường chịu ảnh hưởng bất lợi của nước mặt, nước ngầm, nước mưa

Thường được xây dựng theo hệ thống nên khi thiết kế công trình phải đảm bảo phù hợp với hệ thống, đảm bảo cao độ, tính tự chảy

Thiết kế sử dụng các thiết bị đóng mở hiện đại, đảm bảo kín khít nước tránh thất thoát khu sử dụng, vận hành thuận lợi an toàn

Thu thập đầy đủ các tài liệu khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, quan trắc, sự cố đã xảy ra của công trình cũ, kết hợp với các nghiên cứu khảo sát mới để đánh giá đúng chất lượng, tình trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình hiện có để làm cơ sở cho việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật sửa chữa, nâng cấp

Đảm bảo chủ trương đầu tư, thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của nước ngoài

Phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an toàn sản xuất và an ninh – quốc phòng, phải chú ý đến khả năng cải tạo và

mở rộng sau này, nếu có

Phương án thiết kế phải giải quyết tốt các mâu thuẫn giữa các mặt: Tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan

Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế, trước hết phải đi từ các vấn đề chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn đề cụ thể

Trang 17

Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất Bảo tính đồng

bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm bảo mối liên hệ giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực tế thi công

Tận dụng thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế thực tế Cố gắng rút ngắn thời gian thiết

kế để công trình thiết kế xong không bị lạc hậu

1.1.2.2 Những yêu cầu chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi [1]

Lựa chọn hình thức, quy mô và loại công trình, bố trí tổng thể, các thông số và chỉ tiêu thiết kế chính cũng như các loại mực nước tính toán điển hình phải được quyết định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án và xem xét các yếu tố cơ bản sau đây:

− Địa điểm xây dựng công trình phải xác định rõ các điều kiện tự nhiên và xã hội nơi xây dựng công trình và vùng chịu ảnh hưởng của công trình như điều kiện địa hình, địa chất, kiến tạo, thổ nhưỡng, khí tượng – khí hậu, thủy văn, môi trường sinh thái v.v

− Nhu cầu hiện tại và tương lai về cấp nước và tiêu nước cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội như nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, thủy sản, phòng chống lũ, năng lượng, vận tải thủy, du lịch, môi trường v.v liên quan đến nguồn nước của lưu vực đang xem xét

− Dự báo khả năng biến đổi về dòng chảy (lưu lượng, mực nước, hàm lượng bùn cát), biến đổi về môi trường sinh thái sau khi công trình được xây dựng có xét đến biến động của các yếu tố khí hậu, thủy văn, địa chất thủy văn, động thực vật trên cạn và dưới nước, sản xuất nông nghiệp, kế hoạch mở thêm công trình hoặc tăng thêm hộ dùng nước mới trên lưu vực trong tương lai Dự báo chất lượng nước, diễn biến lòng dẫn, bờ sông, bãi bồi, bờ hồ, vùng cửa sông, vùng ngập và bán ngập; sự thay đổi chế độ xói mòn và bồi lắng bùn cát ở vùng thượng lưu, hạ lưu sông suối và trong lòng hồ chứa nước; sự biến đổi về chế độ nước ngầm và các tính chất của đất Đánh giá và đề xuất biện pháp tổng thể hạn chế tác động bất lợi

− Dự báo sự biến động mục tiêu, năng lực, điều kiện hoạt động các ngành hưởng lợi hiện có khi công trình thủy lợi mới đi vào hoạt động như vận tải thủy, nghề cá, nghề rừng, du lịch, các công trình thủy lợi, đê điều và các công trình cấp nước khác

Trang 18

Đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp công trình; quản lý vận hành thuận lợi và an toàn Có các phương án đối ứng thích hợp để

xử lý cụ thể đối với từng trường hợp nhằm giảm nhẹ những tác động bất lợi có thể gây

ra cho bản thân công trình và các đối tượng bị ảnh hưởng khác hoặc khi công trình bị

sự cố, hư hỏng

Phải đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng và chế độ dòng chảy phù hợp với các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng sẽ được xây dựng trong tương lai gần đã được hoạch định trong kế hoạch như cấp nước cho các cống lấy nước và trạm bơm ở

hạ lưu, chế độ mực nước mùa khô của giao thông thủy Khi ở hạ lưu không có yêu cầu dùng nước cụ thể thì trong mùa khô phải trả về hạ lưu một lượng nước tối thiểu tương ứng với lưu lượng trung bình mùa kiệt tần suất 90% (Q90%) để bảo toàn môi trường sinh thái

Khi thiết kế cần xem xét khả năng và tính hợp lý về kinh tế - kỹ thuật trên các mặt sau đây:

− Khả năng kết hợp thêm một số chức năng trong một hạng mục công trình Có kế hoạch đưa công trình vào khai thác từng phần nhằm phát huy hiệu quả kịp thời

− Cơ cấu lại các công trình hiện có và đề xuất các giải pháp cải tạo, khắc phục để chúng phù hợp và hài hòa với dự án mới được đầu tư

− Quy chuẩn hóa bố trí thiết bị, kết cấu, kích thước và phương pháp thi công xây lắp nhằm đẩy nhanh tiến độ, hạ giá thành và tạo thuận lợi cho quản lý khai thác sau này

− Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của bản thân từng công trình trong cụm công trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực Trong mọi trường hợp thiết kế đều phải đảm bảo duy trì các điều kiện bảo vệ thiên nhiên, vệ sinh môi trường sinh thái và nghiên cứu khả năng kết hợp tạo thành điểm du lịch, an dưỡng

Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi trên các sông suối có giao thông thủy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết đáp ứng yêu cầu của giao thông thủy

Giải quyết vấn đề di dân, tái định cư, đền bù thiệt hại về sản xuất, tài sản, cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội trong vùng bị ngập và lấy mặt bằng xây dựng công trình theo

Trang 19

nguyên tắc môi trường và điều kiện sống nơi ở mới tốt hơn, ngày càng ổn định và phát triển hơn

Khi thiết kế xây dựng công trình cấp đặc biệt và cấp I phải nghiên cứu thực nghiệm về nền móng, vật liệu xây dựng, chế độ thủy lực, thấm, tình trạng làm việc của các kết cấu phức tạp, chế độ nhiệt trong bê tông, chế độ làm việc của thiết bị v.v Đối tượng

và phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và được đề xuất ngay trong giai đoạn đầu của dự án Công tác này cũng được phép áp dụng cho hạng mục công trình cấp thấp hơn khi trong thực tế chưa có hình mẫu xây dựng tương

tự

Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm v.v nhằm giảm giá thành mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật

Thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình phải đáp ứng thêm yêu cầu sau:

− Xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, mở rộng công trình như sửa chữa để công trình hoạt động bình thường hoặc kéo dài thời gian hoạt động trên cơ

sở công trình hiện tại, hoặc cải thiện điều kiện quản lý vận hành, tăng mức bảo đảm, nâng cao năng lực phục vụ, cải thiện môi trường v.v ;

− Không gây ra những ảnh hưởng bất lợi quá mức cho các hộ đang dùng nước Cần nghiên cứu sử dụng lại công trình cũ ở mức tối đa;

− Cần thu thập đầy đủ các tài liệu đã có của công trình cần sửa chữa, phục hồi, nâng cấp về khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, quan trắc, những sự cố đã xảy ra, kết hợp với các nghiên cứu khảo sát chuyên ngành để đánh giá đúng chất lượng, tình trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình v.v làm cơ sở cho việc lựa chọn các giải pháp phù hợp

Trang 20

1.2 Q uản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng

1.2.1 Công trình xây dựng

1.2.1.1 Khái niệm:

Công trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế CTXD bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác [2]

1.2.2 Chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế [3]

Chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: Công năng sử dụng, độ tiện dụng, tuân thủ các qui chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, tính kinh tế và tuổi thọ công trình

Trang 21

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế

Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó

Một số vấn đề cơ bản trong đó:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng

về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân,

kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng

Trang 22

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ

mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

1.2.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động của nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn

và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng để công trình sau khi đi xây dựng xong đảm bảo đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Theo từng giai đoạn và các bước xây dựng công trình các bên liên quan sẽ đưa ra các biện pháp quản

lý tối ưu để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo quy định hiện hành

Nếu ta quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây xong đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu hoặc nếu không đổ

ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu cầu Vì vậy việc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là hoàn thiện chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng, chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng

Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người thực hiện, do nhiều vật liệu tạo nên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý CLCTXD là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả

Nâng cao công tác quản lý CLCTXD là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi CLCTXD được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ

Trang 23

tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo

1.2.4 Quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng

Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo các bước sau đây: [4]

- Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp với báo cáo đầu tư xây dựng công trình hoặc chủ trương đầu tư đã được phê duyệt được Chủ đầu tư xác định hoặc thuê tư vấn lập Nhiệm vụ thiết kế là căn cứ để lập dự án đầu

tư xây dựng công trình, bao gồm: căn cứ lập nhiệm vụ thiết kế; mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng công trình; các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình; các yêu cầu về quy mô và tuổi thọ của công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu khác đối với công trình Nhiệm vụ thiết kế có thể được

bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả của dự án

- Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

- Lập thiết kế xây dựng công trình Nhà thầu thiết kế có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đối với hồ sơ thiết kế xây dựng công trình bằng cách chỉ định cá nhận, bộ phân trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực biện việc kiểm tra chất lượng thiết kế Người kiểm tra thiết kế phải ký tên, xác nhận trên bản vẽ thiết kế Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật và dấu của nhà thầu thiết kế công trình Hồ sơ thiết kế bao gồm: thuyết minh thiết kế; bảng tính; bản vẽ thiết kế; tài liệu khảo sát xây dựng có liên quan; dự toán xây dựng công trình; quy trình bảo trì công trình

- Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư, thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc của tổ chức tư vấn:

Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư bao gồm: [4]

Trang 24

+ Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật

+ Xem xét năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật

+ Đánh giá sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế

đã được phê duyệt và các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, quy định pháp luật có liên quan

+ Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình

+ Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng + Đánh giá an toàn chịu lực các cấu kiện chịu lực của toàn bộ công trình

+ Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng chống cháy nổ

+ Yêu cầu Nhà thấu thiết kế giải trình, tiếp thu, chỉnh sửa hồ sơ thiết kế trên cơ

Trang 25

Riêng đối với công trình sử dụng toàn bộ hoặc 1 phần nguồn vốn ngân sách và đầu tư theo các hình thức BT, BOT, BTO, PPP thì cần phải xem xét thêm một số nội dung sau:

+ Sự phù hợp của thiết kế so với thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế được duyệt + Sự hợp lý của thiết kế để đảm bảo tiết kiệm chi phí trong xây dựng công trình: kiểm tra việc áp dụng đơn giá; đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng

Với trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thẩm tra thì: [4]

+ Với công trình có nguồn vốn ngoài ngân sách: trong thời hạn 5 ngày, cơ quản chuyên môn thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơ về cho Chủ đầu tư tự lựa chọn tổ chức cá nhân thẩm tra Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra đến cơ quan chuyên môn của Nhà nước

+ Đối với nguồn vốn ngân sách hoặc 1 phần ngân sách: trong vòng 05 ngày cơ quan chuyên môn lựa chọn tổ chức thẩm tra và thông báo cho chủ đầu tư để ký hợp đồng thẩm tra Chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn của Nhà nước

- Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đối với trường hợp thiết kế 1 bước; Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế triển khai sau thiết kế

cơ sở Người phê duyệt thiết kế cần phải căn cứ vào kết quả thẩm duyệt về PCCC của cơ quan có thẩm quyền, kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng để phê duyệt thiết kế Thiết kế bản vẽ thi công phải được Chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu phê duyệt vào từng tờ bản vẽ trước khi đưa ra thi công Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật (bắt buộc với công trình cấp II trở lên) cùng với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ

sở

Trang 26

- Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình Công tác nghiệm thu với thành phần là Người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư, Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu thiết kế, Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình dựa trên các căn cứ sau: hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình; nhiệm vụ thiết kế, hồ sơ thiết kế bước trước đã phê duyệt; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng; hồ sơ thiết kế xây dựng đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định

và phê duyệt Nội dung biên bản nghiệm thu bao gồm: đối tượng nghiệm thu; thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu; thời gian và điạ điểm nghiệm thu; đánh giá

số lượng, chất lượng hồ sơ thiết kế đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu của hợp đồng; kết luận nghiệm thu; chữ ký, họ trên, chức vụ người đại diện theo pháp

luật và dấu pháp nhân

Yêu cầu về trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác thiết kế xây dựng công trình được mô tả trong bảng sau: [4]

Trong đó: -  phê duyệt; -  thực hiện; -  kiểm tra và tư vấn chủ đầu tư; - *: không nêu ra là cần phải thẩm định; - **: khi cần thiết; - ***: phải thẩm tra với các công trình sau: a) Nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; b) Công trình công cộng từ cấp III trở lên; c) Công trình công nghiệp: Đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, nhà máy

xi măng từ cấp III trở lên; đối với các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp; d) Công trình giao thông: cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp; đ) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp; e) Công trình hạ tầng kỹ thuật: Từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp

II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; riêng các công trình xử lý chất thải rắn

Trang 27

độc hại không phân biệt cấp; -****: Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền của chủ đầu tư xác nhận trước khi đưa ra thi công; -

*****: có thể hoặc được thuê bởi nhà thầu khác; - b: điều chỉnh thiết kế làm thay đổi địa điểm, quy hoạch xây dựng, mục tiêu, quy mô hoặc làm vượt tổng mức đầu tư đã được duyệt của công trình; - a: trường hợp còn lại

Yêu cầu về điều kiện năng lực của các bên liên quan: [4]

- Nhà thầu thiết kế: bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ

án thiết kế, chủ trì thiết kế

- Nhà thầu thẩm tra: tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết

kế đối với các phần việc mà mình thực hiện

Trang 28

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thực hiện thẩm tra thiết kế của các công trình được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm tra thiết kế các công trình theo chuyên ngành quản lý, bao gồm: Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình chuyên ngành quyết định đầu tư; công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt và công trình quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao

b) Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm tra thiết kế các công trình xây dựng trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý

c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện thẩm tra thiết kế đối với các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh

Các lưu ý:

- Nhà thầu thiết kế: sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế

và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; Nhà thầu thiết kế có nghĩa

vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi các thiết kế bất hợp lý do lỗi của mình gây ra và

có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư

- Chủ đầu tư hoặc Người quyết định đầu tư:

+ Phê duyệt thiết kế phải căn cứ vào kết quả thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền, kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan để phê duyệt thiết kế

+ Chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu thiết kế khác thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi thiết kế trong trường hợp nhà thầu thiết kế ban đầu không thực hiện các việc này Nhà thầu thiết kế thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi thiết kế phải chịu trách nhiệm về những nội dung do mình thực hiện

Trang 29

+ Phí thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng và chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm tra thiết kế được tính trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Kết thúc thẩm tra thiết kế, cơ quan chuyên môn

về xây dựng phải có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm tra gửi chủ đầu tư Thời gian thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 40 ngày làm việc đối với công trình cấp I trở lên và không quá 30 ngày làm việc đối với các công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1.3 Q uản lý chất lượng công tác thiết kế công trình thủy lợi

Công trình thuỷ lợi là công trình thuộc nhóm kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra; bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, công trình thường bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước phục vụ nông nghiệp, kênh, công trình trên kênh, đê, kè, các công trình chỉnh trị sông khác và bờ bao các loại

Công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng được coi là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt, trong đó CĐT hoặc bên hưởng lợi được coi là khách hàng Nhà thầu và các đơn vị tư vấn là các nhà cung cấp sản phẩm CTXD là một loại hàng hóa đặc biệt bởi nó có những đặc tính riêng ẩn chứa ngay trong sản phẩm từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi đưa vào sử dụng Các đặc tính chỉ có ở sản phẩm xây dựng như có tính đơn chiếc, quy mô, vốn đầu tư cho sản phẩm thường tương đối lớn, thời gian hình thành sản phẩm và thời gian sử dụng công trình kéo dài, có tính cố định về mặt không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường xung quanh Nếu như các loại hàng hóa thông thường khách hàng chỉ được biết đến sản phẩm khi đã hoàn thành thì trái lại CTXD lại được khách hàng (CĐT) trực tiếp tham gia quản lý, giám sát ngay từ những khâu hình thành ý tưởng cho sản phẩm (giai đoạn chuẩn bị đầu tư) cho tới khi công trình đi vào sử dụng Chính bởi CTXD được coi là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt, nó đòi hỏi phải có một quy trình đánh giá và QLCL theo một cách riêng Để tạo ra một sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cần có một quy trình QLCL với sự tham gia của tất cả các bên liên quan bao gồm: CĐT, đơn vị tư vấn, nhà thầm cùng tham gia quản lý giám sát chất lượng theo

Trang 30

các bước thực hiện của dự án Trong đó, bước khảo sát, thiết kế công trình được coi

là một bước quan trọng quyết định đến chất lượng công trình sau này Bởi vậy, cần

áp dựng một quy trình đánh giá và QLCL cho giai đoạn này Nhằm tạo ra một sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai

Công trình thủy lợi được đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn nhà nước hoặc các tập đoàn lớn (tập đoàn điện lực, tập đoàn dầu khí…), bởi vậy quy trình quản lý dự án phải được áp dụng theo sự quản lý hướng dẫn của một hệ thống văn bản nhà nước Các bước thực hiện được tuân thủ theo quy trình hướng dẫn của thông tư, nghị định ngành

do nhà nước ban hành

1.3.1 Vai trò công tác thiết kế

Công tác thiết kế công trình thủy lợi là toàn bộ việc lên phương án, tiến hành thực hiện công việc thiết kế một công trình thuỷ lợi dựa trên chủ trương đầu tư và những điều kiện về địa hình, đia chất, địa chất thuỷ văn Giúp người xem có được cái nhìn trực quan về CTXD Hồ sơ thiết kế là tài liệu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý tưởng thiết kế thông qua bản vẽ và tính toán dựa trên căn cứ khoa học Hồ sơ thiết kế được

sử dụng làm cơ sở phục vụ cho công tác thi công xây dựng công trình

Mục đính của giai đoạn thiết kế công trình là nhằm đưa ra phương án công nghệ, công năng sử dụng, phương án kiến trúc, phương án kết cấu, kỹ thuật, phòng chống cháy nổ Giải pháp bảo vệ môi trường và đưa ra tổng mức đầu tư, dự toán chi phí xây dựng công trình

Công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc xử dụng vốn đầu tư tiết kiệm hợp lý và kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn này không tốt

dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau, bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước đó

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn thiết kế đóng vai trò là cơ sở để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của cong trình Các yêu cầu về kỹ thuật và chi phí được thể hiện chi tiết trên hồ sơ thiết kế công trình Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư đáp ứng được các tiêu chí về chất lượng, tiết kiệm chi phí và đúng tiến độ

Trang 31

1.3.2 Yêu cầu về chất lượng trong công tác thiết kế

Yêu cầu về chất lượng trong công tác thiết kế công trình thuỷ lợi được quy định theo QCVN 04 – 05: 2012/BNN&PTNT khi thiết kế xây dựng CTTL phải đảm bảo các yêu cầu chung như sau: [1]

- Lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải căn cứ vào quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề xuất phương án khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước

- Phải đảm bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp công trình; quản lý vận hành thuận lợi và an toàn; đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu giới hạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu trôi nổi, tác động xói ngầm trong thân và nền công trình, tác động của sinh vật

- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thỏa mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp

- Phải đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng và chế độ dòng chảy phù hợp với yêu cầu bảo

vệ môi trường và các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng đã được đưa vào kế hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp thêm nước cho các công trình ở hạ lưu, yêu cầu giao thông thủy trong mùa khô

- Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ thống công trình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực

- Xác định rõ điều kiện và phương pháp thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợp với lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, giao thông thủy lợi và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án phục

vụ xây dựng

- Thiết kế và thi công xây dựng CTTL trên các sông suối có giao thông thủy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được

Trang 32

- Khi thiết kế xây dựng CTTL dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm vv nhằm giảm giá thành mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật

- Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm đảm bảo tiết kiệm năng lượng

1.3.3 Nội dung của công tác thiết kế

Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình vận hành bảo trì công trình (nếu có)

1.3.3.1 Thuyết minh thiết kế:

a) Căn cứ để lập thiết kế:

Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt hoặc văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, bao gồm cả danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước

Tài liệu về điều kiện tự nhiên, khảo sát xây dựng phục vụ cho thiết kế

Hồ sơ đánh giá hiện trạng chất lượng công trình (đối với công trình sửa chữa, cải tạo) b) Thuyết minh thiết kế xây dựng:

Giải pháp thiết kế kèm theo các số liệu kết quả tính toán dùng để thiết kế

Phương án kiến trúc phù hợp với quy hoạch, công nghệ, yêu cầu sử dụng và cảnh quan môi trường…

Phương án xây dựng: gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính, cơ điện, công trình kỹ thuật hạ tầng, an toàn phòng chống cháy nổ và thoát hiểm, hệ thống kỹ thuật công trình…

Khối lượng các công tác xây lắp, vật tư vật liệu, máy móc thiết bị chủ yếu của công trình

Trang 33

Tài liệu để sử dụng thiết kế, công cụ tính toán : các phần mềm tính toán thủy văn, ổn định…

Gia cố hoặc xử lý nền – móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật,…

Thiết kế chi tiết các liên kết chính, liên kết quan trọng của kết cấu chịu lực chính và các cấu tạo bắt buộc (cấu tạo để an toàn khi sử dụng – vận hành – khai thác, cấu tạo để kháng chấn, cấu tạo để chống ăn mòn, xâm thực)

Thiết kế phòng chống cháy nổ, thoát hiểm đã được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt (nếu có)

Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

1.3.3.3 Các bản tính (hay phụ lục tính toán)

Để có được số liệu tính toán làm cơ sở thiết kế, đảm bảo các thông số chỉ tiêu công trình cần có các bảng tính để ra được số liệu cần thiết Phụ lục tính toán thường bao gồm:

− Phụ lục tính toán thủy văn

Trang 34

− Các phụ lục tính toán theo yêu cầu thiết kế

1.3.3.4 Các tài liệu khảo sát có liên quan

Trong hồ sơ thiết vẫn phải bao gồm các tài liệu khảo sát liên quan đến công trình Tài liệu khảo sát làm cơ sở để đưa ra phương án thiết kế công trình phù hợp Các tài liệu khảo sát bao gồm: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn…

1.3.3.5 Dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình là tính toán giá trị công trình trên cơ sở tính toán khối lượng thi công xây dựng theo bản vẽ thiết kế và các quy định về định mức, đơn giá theo loại công trình và địa điểm xây dựng

Hồ sơ dự toán bao gồm dự toán các hạng mục xây dựng, từ đó đưa ra tổng dự toán và tổng mức đầu tư xây dựng công trình

Hồ sơ dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

1.3.3.6 Chỉ dẫn kỹ thuật xây dựng

Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi công

và nghiệm thu công trình xây dựng Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình

Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng công trình

Trang 35

Bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II Đối với công trình di tích và các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng công trình

1.3.3.7 Quy trình bảo trì công trình xây dựng

Nội dung chính của quy trình bảo trình công trình xây dựng bao gồm:

− Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình

− Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình

− Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình

− Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào

− công trình

− Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp

− Quy định thời gian sử dụng của công trình

− Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánh giá

an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan

− Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ

− Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc

− Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng

Trang 36

Kết luận chương 1

Trong chương 1 học viên đã đưa ra các khái niệm công trình thủy lợi và đặc điểm thiết kế công trình thủy lợi Liên quan đến chất lượng và QLCL công tác thiết kế CTTL học viên cũng đã đưa ra khái niệm, vai trò và yêu cầu về chất lượng trong công tác thiết kế Từ việc nắm rõ những khái niệm, yêu cầu cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng sẽ là tiền đề định hướng cho nội dung nghiên cứu tiếp theo của học viên

Để hiểu rõ hơn về công tác QLCL thiết kế CTTL, trong chương 2 học viên sẽ đưa ra các nội dung cơ sở lý luận về chất lượng và QLCL trong công tác thiết kế Từ những

cơ sở lý luận đó giúp cho học viên có cái nhìn tổng quan về mặt lý thuyết, tạo cơ sở cho những nghiên cứu nội dung tiếp theo

Trang 37

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 Cơ sở pháp lý sử dụng trong quản lý chất lượng thiết kế xây dựng

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014

Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng xây dựng công trình

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/07/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 38

Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩn định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-BNV-BXD ngày 21/08/2014 Hướng dẫn thành phần tài liệu dự án, công trình xây dựng nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử

● Các văn bản pháp quy trên được dùng trong quá trình quản lý chất lượng thiết kế công trình Còn các văn bản dùng để kiểm tra thiết kế công trỉnh chủ yếu là các tiêu chuẩn, quy chuẩn như:

QCVN 04-01: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 – Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kĩ thuật các dự án thuỷ lợi

QCVN 04-02: 2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 – Thành phần, nội dung

hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ lợi

QCVN 04-05: 2012/BNN& PTNT ngày 26 tháng 06 năm 2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế

Một số tiêu chuẩn Việt Nam khác liên quan đến từng hạng mục thiết kế công trình cụ thể như:

TCVN 4118:2012 Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu – Yêu cầu thiết kế

TCVN 4253:2012 Công trình thủy lợi – Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết

kế

TCVN 9160:2012 Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng

TCVN 10396:2015 Công trình thủy lợi – Đập hỗn hợp đất đá đầm nén - Yêu cầu thiết

kế

2.2 Nội dung quản lý chất lượng trong thiết kế công trình xây dựng

Quản lý chất lượng thiết kế CTXD theo nghị định 46/2015/NĐ-CP

Trang 39

Trong nghị định 46/2015/NĐ-CP của chính phủ quy định rõ trách nhiệm về QLCL công trình xây dựng của các bên liên quan trong toàn bộ quá trình đầu tư thực hiện

dự án Trong đó vai trò của đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế bao gồm những nội dung sau:

2.2.1 Quản lý chất lượng khảo sát

2.2.1.1 Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng:

Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng

Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát

Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt;

sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát

Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát

Bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát; phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát

Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát

2.2.1.2 Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế:

Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư

Trang 40

Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu

Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế

* Những bất cập thường gặp phải trong khâu khảo sát:

Công tác khảo sát làm không hết trách nhiệm, các số liệu khảo sát, thiết kế thường không đúng với hiện trạng dẫn đến khi thi công phải điều chỉnh, bổ sung mới phù hợp Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng chưa phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

Máy móc trang thiết bị phần lớn đã được qua sử dụng 1 thời gian nên khấu hao tương đối lớn có sự sai số nhất định không đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao về tốc độ và khả năng xử lý của các phần mềm chuyên ngành hiện đại ảnh hưởng tới tiến độ và năng suất làm việc của cán bộ nhân viên

Việc nghiên cứu đề xuất nhiều phương án so sánh lựa chọn phương án tuyến tối ưu chưa thực sự hiệu quả Phương án được chọn chưa phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế gây lãng phí và Chưa bảo đảm tính khách quan, phản ánh đúng thực tế

Công tác triển tuyến trên bản đồ, bình đồ khảo sát ngoài thực địa còn sơ sài, chưa được chủ nhiệm thiết kế quan tâm, phó mặc cho các đội khảo sát cắm tuyến ngoài thực địa dẫn đến chất lượng khảo sát khi đưa vào thiết kế chưa cao

Công tác đo vẽ địa hình ở nhiều dự án còn thiếu mặt cắt, chưa tuân thủ theo đúng yêu cầu về khoảng cách đo vẽ, phản ánh chính xác sự thay đổi địa hình tại nơi thực hiện dự

án dẫn tới phương án thiết kế chưa đúng theo điều kiện địa hình hiện trạng

Nhiều dự án do sai sót trong khảo sát địa hình như mốc cao độ không chuẩn, đặt mốc không chính xác dẫn tới cao độ thiết kế bị sai, nhiều đáy kênh, đáy cống khi thi công xong nước không tự chảy được

Ngày đăng: 15/05/2019, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w