LỜI CÁM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “ĐÁNH GIÁ VỀ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỒNG DIỆU LINH
ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
DỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA CHỮA HỒ CHỨA NƯỚC KHE CHÈ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỒNG DIỆU LINH
ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
DỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA CHỮA HỒ CHỨA NƯỚC KHE CHÈ,
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các kết quả nghiên cứu
và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào
và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Chữ ký
Đồng Diệu Linh
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và đồng nghiệp, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “ĐÁNH
GIÁ VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA
CHỮA HỒ CHỨA NƯỚC KHE CHÈ, TỈNH QUẢNG NINH” đã được hoàn thành
Tác giả biết ơn sâu sắc đến PGS TS Lê Văn Hùng đã hướng dẫn tận tình tác giả thực
hiện nghiên cứu của mình Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo
và cán bộ Trường Đại học Thủy lợi về những kiến thức học được trong thời gian qua Tác giả đã nỗ lực để hoàn thành luận văn một cách tốt nhất, nhưng do còn hạn chế về
kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận văn còn thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp
Trân trọng cảm ơn!
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 3
1.1 Khái quát chung về công tác chuẩn bị đầu tư 3
1.1.1 Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 3
1.1.2 Công trình xây dựng và chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình xây dựng 5
1.1.3 Các văn bản liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tư 6
1.2 Công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi 9
1.2.1 Đánh giá chung về về công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi 9
1.2.2 Công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước thủy lợi 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị đầu tư các dự án sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi 18
1.3.1 Quy hoạch thủy lợi 18
1.3.2 Các yếu tố khác 19
Kết luận chương 1 20
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN CẢI TẠO SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 21 2.1 Các quy định về công tác chuẩn bị đầu tư 21
2.1.1 Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có) 21
2.1.2 Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thihoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật 23
2.2 Phân tích đánh giá hiệu quả của dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 25
2.1.1 Mục đích 25
2.1.2 Phương pháp luận 25
2.1.3 Trình tự thực hiện 26
2.3 Lập kế hoạch vốn của dự án ODA 32
Trang 82.3.1 Nguyên tắc lập kế hoạch vốn ODA 32
2.3.2 Nội dung kế hoạch vốn đầu tư 32
2.3.3 Quy trình lập và thông báo vốn đầu tư 32
2.3.4 Điều chỉnh kế hoạch 34
2.4 Các nội dung, tiêu chí đánh giá công tác chuẩn bị đầu tư các dự án sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước thủy lợi 35
2.4.1 Nội dung đánh giá 35
2.4.2 Tiêu chí đánh giá 37
Kết luận chương 2 37
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA CHỮA HỒ CHỨA NƯỚC KHE CHÈ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 39
3.1 Thông tin về dự án cải tạo, sửa chữa hồ chứa nước Khe Chè 39
3.1.1 Vùng dự án 39
3.1.2 Thông tin về hồ chứa nước Khe Chè 41
3.1.3 Tóm tắt dự án và tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 41
3.1.4 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng 46
3.2 Đánh giá chung về công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng dự án cải tạo, sửa chữa hồ chứa nước Khe Chè, tỉnh Quảng Ninh 47
3.2.1 Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch 47
3.2.2 Công tác lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư 49
3.2.3 Công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi 49
3.3 Đề xuất giải pháp khi lập dự án chuẩn bị đầu tư sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi 58
3.3.1 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư 58
3.3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng báo cáo nghiên cứu khả thi 61
3.4 Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 9DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ Quản lý dự án đầu tư xây dựng 5
Hình 1.2 Thi công thử nghiệm tường hào đất-Bentonite 10
Hình 1.3 Đập tràn cao su 10
Hình 1.4 Đập tràn cao su 11
Hình 1.5 Một số hình ảnh về sự cố hồ đập năm 2018 14
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Quảng Ninh 39
Hình 3.2 Vị trí vùng dự án tại huyện Đông Triều 40
Hình 3.3 Quy trình các bước lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư 59
Hình 3.4 Quy trình các bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi 65
Trang 10DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án thủy lợi 31
Bảng 3.1 Một số tiêu chuẩn qui chuẩn chủ yếu sử dụng trong thiết kế, thi công và nghiệm thu 46
Bảng 3.2 Bảng phân tích độ nhạy của dự án (rủi ro) 56
Trang 11ĐTM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường
ĐTXD: Dự án đầu tư xây dựng
O&M: Chi phí vận hành và bảo dưỡng
NSNN: Ngân sách nhà nước
HĐXD: Hoạt động xây dựng
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QLDA : Quản lý dự án
QLNN : Quản lý nhà nước
XDCT: Xây dựng công trình
Trang 13M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình Thủy lợi nhằm ổn định dân sinh, kinh tế, chống biến đổi khí hậu là một nhiệm vụ hàng đầu
Do đặc thù ngành xây dựng nói chung và thủy lợi nói riêng nên đa số các công trình xây dựng thủy lợi hiện nay đều có quy mô lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và khai thác kéo dài Nguồn vốn dành cho xây dựng thường chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách hàng năm của nhà nước cũng như kế hoạch vốn hàng năm của các doanh nghiệp Chính vì vậy, việc lựa chọn ưu tiên dự án mang lại hiệu quả đầu tư rất quan trọng Trong nhiều năm qua, qua nhiều giai đoạn điều chỉnh sửa đổi, đến nay Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật tương đối đầy đủ nhằm hoàn thiện từng bước công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Ngoài các Bộ Luật điều chỉnh chung, thì các hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình đã được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Xây Dựng và Luật Đấu Thầu cùng với các Nghị định hướng dẫn có liên quan Cùng với đó, công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình của các đơn vị thành viên không ngừng nâng cao, các công trình xây dựng đã phát huy mục đích đầu
tư, tăng năng lực phục vụ quản lý, sản xuất cho các đơn vị Tuy nhiên, ở một số đơn vị công tác quản lý chi phí, quản lý chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng còn có những tồn tại cần phải khắc phục Do vậy, việc đánh giá công tác chuẩn bị đầu
tư xây dựng công trình là cần thiết
2 Mục đích của đề tài
Đánh giá công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình dự án cải tạo, sửa chữa hồ chứa nước Khe Chè, tỉnh Quảng Ninh Từ đó, rút ra nhưng bài học thực tiễn phục vụ cho công tác chuẩn bị đầu tư các công trình thủy lợi sau này
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cách tiếp cận:
− Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu
Trang 14− Tiếp cận và nghiên cứu hệ thống pháp luật các tiêu chuẩn, định mức, quy trình có liên quan
− Tiếp cận các công trình thủy lợi thực tế đã xây dựng ở Việt Nam nói chung và công trình dự án cải tạo, sửa chữa hồ chứa nước Khe Chè, tỉnh Quảng Ninh nói riêng 3.2.Phương pháp nghiên cứu:
− Phương pháp nghiên cứu tổng quan
− Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy, TCVN, QCVN
− Phương pháp điều tra khảo sát thu thập phân tích tổng hợp tài liệu;
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng;
Phạm vi nghiên cứu: Trọng tâm là các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng, làm rõ được vai trò quan trọng mang tính quyết định thành công của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và những vướng mắc hay bất cập thường gặp Từ đó rút ra các bài học về lý luận cũng như thực tiễn xây dựng công trình thủy lợi
6 Kết quả đạt được
Giải pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng dự án cải tạo, sửa chữa hồ chứa nước Khe Chè thông qua công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng Trên cơ sở vận dụng lý luận, nghiên cứu, từ đó rút ra những bài học thực tiễn trong công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY
1.1 Khái quát chung v ề công tác chuẩn bị đầu tư
1.1.1 D ự án và dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1 Khái ni ệm về dự án
Dự án được hiểu là một công việc với các đặc tính như nguồn lực (con người, tài chính, máy móc), có mục tiêu cụ thể, phải được hoàn thành với thời gian và chất lượng định trước, có thời điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, có khối lượng và công việc cụ thể cần thực hiện, có nguồn kinh phí bị hạn chế và là sự kết nối hợp lý của nhiều phần việc lại với nhau
Theo Viện quản lý dự án Quốc tế PMI 2007: Quản lý dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
1.1.1.2 D ự án đầu tư xây dựng
a Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình (XDCT)
- Dự án đầu tư có XDCT thì được gọi là dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) công trình
- Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao CLCT hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Theo luật xây dựng số 50/2013/QH13 [1], Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
b Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 16Sản phẩm của dự án đầu tư XDCT thường mang tính đơn chiếc, được xây dựng và sử dụng tại chỗ, vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu dài; kích thước và khối lượng công trình lớn, cấu tạo phức tạp Dẫn đến, sản phẩm CTXD thường có tính biến động, chi phí sản xuất lớn và công tác thực hiện tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên;ngoài ra, việc tổ chức quản lý thực hiện liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành và trình độ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội từng thời kỳ nên tương đối phức tạp.Do vậy, khi triển khai xây dựng đôi khi có tính rủi ro cao, quá trình thực hiện thường phải điều chỉnh so với kế hoạch tiến độ ban đầu; giá thành dự án thay đổi do biến động giá cả
Những đặc điểm của dự án đầu tư XDCT,cho thấy việc tạo ra sản phẩm công trình đảm bảo chất lượng có sự khác biệt so với việc sản xuất tạo ra sản phẩm của các ngành công nghiệp khác
c Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Khi nói đến quản lý dự án (QLDA) thì có rất nhiều nhà khoa học đưa ra các luận điểm
- Theo Viện QLDA Quốc tế PMI 2007: QLDA chính là sự áp dụng các hiểu biết, khả năng, công cụ và kỹ thuật vào một tập hợp rộng lớn các hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu của một dự án cụ thể
Tóm lại:
Quản lý dự án XDCT là tổ chức, điều hành phân phối các nguồn lực hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra, trong sự ràng buộc bởi điều kiện không gian, thời gian, quy mô kết cấu công trình và những quy định bắt buộc
Trang 17Bản chất của quản lý dự án đầu tư xây dựng là môn khoa học cần có những kiến thức
về quản lý, chuyên môn và các kiến thức hỗ trợ (pháp luật, tổ chức nhân sự, kỹ thuật, môi trường, tin học )
Hình 1.1 Sơ đồ Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2 Công trình xây d ựng và chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình xây dựng
1.1.2.1 Công trình xây d ựng
Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết
bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nền đất, bao gồm phần trên và dưới mặt đất, phần trên và dưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác
1.1.2.2 N ội dung chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình
Tất cả các công trình xây dựng dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu
tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình
- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật
tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
- Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư
- Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ
Trang 18chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án
1.1.3 Các văn bản liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tư
Chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình được thực hiện bằng các văn bản quy phạm, pháp luật của Nhà nước Trong thời gian qua, các văn bản quy phạm này đã đổi mới theo sự phát triển của nền kinh tế đất nước và hướng tới tiệm cận với thông lệ, tập quán Khu vực
và Quốc tế Nội dung đó đã thể hiện tính pháp lý ngày càng rõ ràng hơn, trách nhiệm của chủ thể các ngành, các cấp đã phân định rõ hơn; đặc biệt, đã tách dần chức năng quản lý sản xuất, kinh doanh ra khỏi chức năng QLNN về công trình xây dựng Chính quyền không can thiệp trực tiếp mà gián tiếp thông qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày giữa người đặt hàng (Chủ đầu tư) và người bán hàng (Nhà thầu) để làm ra sản phẩm xây dựng - một loại sản phẩm đặc thù có tính đơn chiếc, thể hiện cụ thể như sau:
- Bản chất của QLNN về chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình mang tính vĩ mô, định hướng, hỗ trợ và cưỡng chế của cơ quan công quyền Các cơ quan QLNN chịu trách nhiệm về CTXD trên địa bàn được phân cấp cụ thể quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng từng công trình
- Nội dung QLNN về chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình là tổ chức xây dựng văn bản pháp luật để tạo hành lang pháp lý, điều chỉnh hành vi và mối quan hệ của các chủ thể tham gia HĐXD nghiên cứu, soạn thảo và ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đưa ra các tiêu chí chuẩn mực để làm ra sản phẩm xây dựng
Sau khi đã tạo được môi trường pháp lý và kỹ thuật, Nhà nước phải tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, cưỡng chế các chủ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình, nhằm không chỉ bảo vệ lợi ích của CĐT, của các chủ thể khác mà cao hơn là lợi ích của cả cộng đồng
Tóm lại: Cơ sở để quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng các công trình là những
văn bản của Nhà nước, tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt Các văn bản đó luôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học
Trang 19Qua các thời kỳ việc hình thành, phát triển và đổi mới, các văn bản QLNN về chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình ở Nước ta, có thể thống kê được như sau:
Trước khi có Luật Xây dựng số 16/2003QH11: Văn bản đầu tiên về quản lý HĐXD
là Nghị định số 232/NĐ-CP ngày 06/6/1981, tiếp đó là Nghị định 385/NĐ-HĐBT ngày 07/8/1990 sửa đối bổ sung thay thế Nghị định số 232/CP ngày 06/6/1981; Nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 về quản lý dự án đầu tư”; Nghị định 42/NĐ-CP ngày 16/7/1996 Sau sửa thành Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 “Quy chế quản
lý đầu tư và xây dựng” đã cải cách hành chính và phân rõ quản lý nguồn vốn, điều chỉnh vị thế của CĐT
Khi có Luật Xây dựng 2003: Sự kiện quan trọng nhất trong tiến trình pháp chế hóa
HĐXD của Nước ta là, tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XI ngày 26/11/2003 ban hành Luật xây dựng số 16/2003/QH11; đến ngày 19/6/2009 Quốc hội thứ XII ban hành Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến ĐTXD cơ bản Sau đó là các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn (Nghị định, thông tư, các quyết định ), nội dung đã khá đầy đủ và chi tiết, cụ thể như sau:
- Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư XDCT; số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về quản lý CLCT xây dựng; số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 về quản lý và sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- Thông tư của Bộ Xây dựng: số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định về QLDA đầu tư XDCT; số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 quy định về điều kiện năng lực trong HĐXD; số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 quy định an oàn lao đông (ATLĐ) trong thi công xây dựng;
Ngoài ra, đối với các Bộ, Ngành có chức năng quản lý đầu tư XDCT đã ban hành một
số văn bản quản lý, như: Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2011 của
Bộ NN&PTNT về quản lý dự án XDCT sử dụng nguồn vốn NSNN do Bộ quản lý;…
Nhận xét chung: các văn bản trên đã quy định các nguyên tắc cơ bản, quy định khá
chi tiết việc quản lý, tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình
Trang 20Tuy nhiên, sau 10 năm cần có thay đổi cho phù hợp với thực tiễn
Khi có Luật Xây dựng 2014 và Luật Đầu tư công 2014:
Luật xây dựng 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII,
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014 Đặc biệt, cũng trong ngày 18/6/2014, tại kỳ họp thứ 7 của Quốc hội khóa XIII, lần đầu tiên nước ta có Luật đầu tư công Với sự ra đời của Luật đầu tư công và Luật xây dựng năm 2014, công tác xây dựng công trình nói chung và công tác chuẩn bị đầu tư nói riêng bước sang một giai đoạn mới
Sau khi Luật có hiệu lực, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn được ban hành, trong đó liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tư gồm:
- Nghị định của Chính phủ: số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư XDCT (thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP);số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý CLCT xây dựng(thay thế Nghị định số 209/2004/NĐ-CP); số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (thay thế Nghị định số 38/2013/NĐ-CP); số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- Thông tư của Bộ Xây dựng số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
- Năm 2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự
án đầu tư XDCT
Nhận xét chung: các văn bản trên đã quy định các nguyên tắc cơ bản, quy định chi tiết
hơn việc quản lý, tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng công trình, phù hợp hơn với điều kiện thực tiễn
- Đối với quản lý nhà nước: thông qua công cụ pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của Quốc gia và lợi ích cộng đồng và thực hiện trách nhiệm QLNN về CLCT xây dựng, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các chủ thể; trong đó chứ năng QLNN được Thủ tướng Chính phủ
Trang 21quy định rõ “Bộ Xây dựng thống nhất QLNN về CLCT xây dựng trong phạm vi cả nước; Các Bộ có quản lý CTXD chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc QLCL các CTXD chuyên ngành; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm QLNN
về CLCT xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý”
- Đối với Chủ đầu tư: với tư cách là người quản lý khách hàng, nên phải có bộ phận có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại và cấp công trình tiến hành công việc giám sát quá trình làm ra sản phẩm của các nhà thầu, đánh giá CLSP do các nhà thầu cung cấp giúp CĐT thử nghiệm sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả;
- Đối với các nhà thầu HĐXD: là người làm ra các sản phẩm, như khảo sát, thiết kế, thi công, cung ứng phải tổ chức tự kiểm tra CLSP mình làm ra và cam kết chất lượng trước khi bàn giao cho khách hàng
1.2 Công tác chu ẩn bị đầu tư của các dự án sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi
1.2.1 Đánh giá chung về về công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi
1.2.1.1 Nh ững thành tựu đã đạt được
- Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước: Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm, ưu tiên cho đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp các công trình thủy lợi nói chung và công tác chuẩn bị đầu tư nói riêng Mỗi năm hàng nghìn tỷ đồng bằng các nguồn vốn như: Trái phiếu Chính phủ, ngân sách tập trung trong nước và các nguồn vốn tín dụng của các tổ chức ngân hàng quốc tế (ADB, WB, JICA,…) được đầu tư nhằm sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả công trình Đặc biệt, ngày 02/11/2015, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh mục Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (WB8) vay vốn ngân hàng thế giới 443 triệu USD – là dự án ODA lớn nhất từ trước tới nay (tính theo nguồn vốn)
- Về áp dụng công nghệ tiên tiến, phần mềm hiện đại trong công tác chuẩn bị đầu tư như:
+ Công nghệ chống thấm cho thân, nền đập: chúng ta đã áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến như: Tường hào xi măng-bentonite chống thấm; Tường hào đất –Bentonite chống
Trang 22thấm; Jet grouting; Khoan phụt 2 nút;…
Hình 1.2 Thi công thử nghiệm tường hào đất-Bentonite + Về công nghệ tăng khả năng tháo của tràn: chúng ta đã áp dụng thành công công nghệ đập tràn cao su (làm việc tương tự như đập tràn hay cống có cửa van, kết cấu ngăn nước của đập bằng túi cao su liên kết với móng đập, khi vận hành làm thay đổi lượng nước hoặc khí trong túi để điều chỉnh chiều cao túi đập)
Hình 1.3 Đập tràn cao su + Về công nghệ sửa chữa cống lấy nước dưới đập bằng phương pháp luồn ống thép, chèn vữa bê tông tự lèn: Khi cống dưới khả năng chịu lực hoặc cống bị thấm, rò rỉ có nguy cơ mất an toàn; một đường ống thép được luồn vào bên trong cống hiện trạng trên suốt chiều dài cống; phần trống giữa cống cũ và đường ống thép trước đây được
Trang 23được lấp đầy bằng vữa bê tông
Hình 1.4 Đập tràn cao su + Về các phần mềm hiện đại: Sự phổ biến của máy tính từ những năm 2000 với các phần mềm đồ họa (AutoCAD), soạn thảo văn bản (microsoft office) đã hỗ trợ đắc lực trong công tác chuẩn bị đầu tư, đặc biệt trong lập dự án (giai đoạn cần nhiều phương
án để so sánh kinh tế - kỹ thuật) Ngày nay, các phần mềm hỗ trợ tính toán thủy lực (Mike), ổn định (Geo Slope), kết cấu (Sap), dự toán (Acid, G8)…đã trở nên phổ biến, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác thiết kế lập dự án
1.2.1.2 Nh ững mặt còn hạn chế
Bên cạnh các ưu điểm, thành quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế dẫn đến chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, đặc biệt là hồ sơ khảo sát, thiết kế chưa tốt đó là:
a) Về quản lý chi phí:
- Định mức, đơn giá khảo sát, thiết kế lạc hậu, không phù hợp với đặc thù công việc
- Một số nội dung công việc không có định mức để áp dụng dẫn đến khó khăn trong xác định chi phí
b) Về quản lý chất lượng:
- Trong công tác khảo sát:
+ Thiết bị khảo sát vẫn còn lạc hậu, chậm được đổi mới, dẫn đến kết quả khảo sát còn
Trang 24sai sót nhiều, đặc biệt là khảo sát địa chất, phải xử lý trong giai đoạn thi công vừa phát sinh kinh phí, vừa làm chậm tiến độ dự án
+ Dự án đầu tư đã được phê duyệt còn nhiều điểm chưa hợp lý do
+ Quy định thành phần, nội dung khảo sát phục vụ công tác thiết kế còn chưa hợp lý,
rõ ràng, chủ yếu là để xác định vùng tuyến Giải pháp kết cấu, công nghệ thi công và giá thành dự án lại là chỗ dựa cho các giai đoạn sau phải tuân thủ Do vậy khi chuyển sang giai đoạn thiết kế kỹ thuật công trình được khảo sát kỹ hơn, thiết kế lựa chọn tối
ưu và chính xác hóa các chỉ tiêu thông số kỹ thuật, khối lượng, giá thành thường không còn phù hợp với dự án đầu tư đã được phê duyệt, dẫn đến phải điều chỉnh lại
dự án
+ Công tác quản lý giám sát của chủ đầu tư, chủ nhiệm thiết kế giai đoạn khảo sát còn buông lỏng
- Trong công tác thiết kế, lập dự án:
+ Thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn cao làm chủ nhiệm các công trình lớn có kỹ thuật phức tạp, do sự đào tạo và chuyển giao thế hệ có một thời gian làm không tốt, không liên tục dẫn tới đội ngũ làm công tác tư vấn thiết kế chủ yếu là cán bộ trẻ; tuy
có tri thức, ngoại ngữ, sử dụng công nghệ tin học và các phần mềm ứng dụng tốt nhưng lại thiếu kinh nghiệm Cán bộ có kinh nghiệm lại thiếu trình độ ngoại ngữ, sử dụng công nghệ tin học kém dẫn đến không đáp ứng tiến độ cung cấp hồ sơ thiết kế và chất lượng hồ sơ thiết kế không được như mong muốn, phải điều chỉnh nhiều
+ Các công trình do địa phương quản lý: thường ưu tiên cho các công ty tư vấn địa phương hoặc các công ty tư nhân đóng trên địa bàn để dễ quản lý…trong khi trình độ, kinh nghiệm còn non kém, hạn chế, thiết bị không đầy đủ dẫn đến sản phẩm không đảm bảo chất lượng phải xử lý tốn kém, kéo dài thời gian xây dựng thậm chí có thể gây sự cố công trình
+ Phân tích kinh tế, hiệu quả dự án: đôi khi còn chưa đầy đủ các yếu tố đầu vào dẫn đến không làm nổi bật được hiệu quả của dự án
Trang 251.2.2 Công tác chuẩn bị đầu tư của các dự án sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước thủy lợi
Cũng tương tự công tác chuẩn bị các công trình thủy lợi khác, chuẩn bị đầu tư các dự
án sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước thủy lợi đang gặp nhiều hạn chế cần khắc phục Mặt khác, vì vai trò đặc biệt của hồ chứa đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội nên công tác sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn cho loại công trình này cần đặc biệt quan tâm Mục này, tác giả tập trung phân tích vai trò của hồ chứa cũng như yêu cầu
về sửa chữa nâng cấp chúng để thấy được tầm quan trọng của công tác chuẩn bị đầu tư các dự án sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước thủy lợi
1.2.2.1 T ổng quan về hồ chứa nước thủy lợi
Hồ chứa nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần ổn định phát triển bền vững tài nguyên nước Với điều kiện địa lý
tự nhiên thuận lợi, rất nhiều hồ chứa được Nhà nước và nhân xây dựng trong thời gian qua, theo số liệu thống kê, cả nước đã đầu tư xây dựng được 6.886 hồ chứa nước trong
đó có 6.648 hồ chứa thủy lợi (chiếm 96,5%) và 238 hồ chứa thủy điện (chiếm 3,5%) với tổng dung tích khoảng 63 tỷ m3 nước
Phần lớn các đập đều là đập đất, lấy đất tại chỗ đắp đập, nhằm mục tiêu tạo hồ chứa cung cấp nước phục vụ dân sinh và sản xuất nông nghiệp; nguồn vốn xây dựng do ngân sách nhà nước, trung ương và địa phương, đầu tư hoặc do nông trường, do dân tự làm từ giữa thế kỷ trước, nhất là từ sau năm 1975 Do hạn chế về kỹ thuật và vốn đầu
tư, tuổi đời đã quá lâu nên đã xảy ra hoặc tiểm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố Chỉ tính riêng trong năm 2017, cả nước đã xảy ra sự cố ở 20 hồ chứa trên địa bàn 10/45 tỉnh có hồ:
hồ Núi Cốc (tỉnh Thái Nguyên); các hồ Cháu Mè, Rộc Cốc, Rộc Cầu, Cành (tỉnh Hòa Bình); hồ Ông Già (tỉnh Thanh Hóa); hồ Trại Gà (tỉnh Nghệ An); các hồ Hố Lau, Nước Rôn (tỉnh Quảng Nam); các hồ Hóc Sấu, Cự Lễ, Mỹ Đức (tỉnh Bình Định); các
hồ Phước Hòa, Hòa Hải (tỉnh Quảng Ngãi); các hồ Suối Vực, La Bách (tỉnh Phú Yên); các hồ Đá Bàn, Tiên Du (tỉnh Khánh Hòa); các hồ Gia Hoét, Suối Sao (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Trang 26Hình 1.5 Một số hình ảnh về sự cố hồ đập năm 2018
1.2.2.2 Hi ện trạng hư hỏng hồ chứa nước thủy lợi và nhu cầu sửa chữa nâng cấp
a) Tình trạng hư hỏng xuống cấp của các công trình đầu mối:
Sau khi rà soát, hiện cả nước còn khoảng 1.150 hồ chứa hư hỏng xuống cấp cần phải sửa chữa nâng cấp trong giai đoạn trung hạn từ 2016-2020 Trong số này, hồ có dung tích trên 10 triệu m3 có 21 hồ hư hỏng, 10 hồ thiếu khả năng xả; hồ có dung tích từ 3 đến 10 triệu m3 hoặc đập cao trên 15 m (theo quy định tại Nghị định 72/NĐ-CP hồ có dung tích trên 3 triệu m3 hoặc chiều cao trên 15 m thuộc nhóm hồ lớn) có 160 hồ hư hỏng, 35 hồ thiếu khả năng xả; hồ có dung tích từ 1 đến 3 triệu m3 có 134 hồ hư hỏng;
hồ có dung tích từ 0,2 đến 1 triệu m3có 580 hồ hư hỏng; hồ có dung tích dưới 0,2 triệu
m3 có 210 hồ hư hỏng nặng Ngoài ra, cả nước còn khoảng hơn 2.500 hồ chứa nhỏ có dung tích dưới 200.000 m3 khác nằm phân tán do thôn, xã quản lý không có đủ tài liệu
để đánh giá Các hư hỏng ở các hạng mục của công trình đầu mối hồ chứa được đánh giá, phân loại cụ thể như sau:
Trang 27Tràn xả lũ: Các tồn tại chủ yếu là công trình xây dựng lâu đến nay đã xuống cấp, thiếu
khả năng xả theo tiêu chuẩn mới Theo số liệu điều tra, số lượng tràn xả lũ bị hư hỏng xuống cấp hoặc không đủ năng lực xả lũ theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT là 900/1150 hồ (chiếm 78%) được phân loại như sau:
- Hồ có dung tích trên 10 triệu m3: 24 hồ
- Hồ có dung tích từ 3 đến dưới 10 triệu m3 hoặc H> 15m: 180 hồ
- Hồ có dung tích từ 1 đến dưới 3 triệu m3: 112 hồ
- Hồ có dung tích từ 0,2 đến dưới 1 triệu m3: 464 hồ
- Hồ có dung tích dưới 0,2 triệu m3: 120 hồ
Về thấm qua thân đập: Tình trạng này xảy ra rất phổ biến ở các đập đất, nguyên nhân
thấm chủ yếu do nền đập bị lún sụt, xử lý tiếp giáp giữa các phân đoạn đất đắp không tốt, vật liệu đắp lẫn tạp chất, hoặc việc xử lý nền móng không triệt để, trong đó một
số hồ chứa lớn bị thấm cần sớm được sửa chữa, như: Hồ Đạ Tẻ (Lâm Đồng), Buôn Triết (Đắk Lắk), Phân Lân Thượng (Vĩnh Phúc) Số lượng hồ bị thấm cần sửa chữa là 600/1150 hồ (chiếm 52%) bao gồm:
- Hồ có dung tích trên 10 triệu m3 là 9 hồ;
- Hồ có dung tích từ 3 đến dưới 10 triệu m3 hoặc H>15m: 85hồ;
- Hồ có dung tích từ 1 đến dưới 3 triệu m3: 70 hồ;
- Hồ có dung tích từ 0.2 đến dưới 1 triệu m3 : 371 hồ;
- Hồ có dung tích dưới 0,2 triệu m3 : 65 hồ
Hư hỏng mái đập: Các hư hỏng mái thường xảy ra với các dạng hư hỏng sạt lở, trượt
mái đập, lún sụt mái Nguyên nhân do bão lớn sóng to kéo dài, nước hồ rút đột ngột ngoài dự kiến thiết kế; sức bền của đất đắp đập không đảm bảo, địa chất nền đập xấu không được xử lý tốt Tình trạng lớp gia cố mái thượng lưu bị xô tụt cả với những hồ được gia cố, nhiều hồ mái hạ lưu sạt trượt do thấm gây ra như hồ Ba Khe, (Nghệ An),
Nà Vàng (Tuyên Quang), Tà Mon (Bình Thuận) vv Các hồ chứa có mái đập bị hư hỏng là 691/1150 hồ chiếm (60%) gồm:
- Hồ có dung tích trên 10 triệu m3: 7 hồ
- Hồ có dung tích từ 3 đến dưới 10 triệu m3 hoặc chiều cao đập ≥15m: 75 hồ
Trang 28- Hồ có dung tích từ 1 đến dưới 3 triệu m3 : 95 hồ
- Hồ có dung tích từ 0,2 đến dưới 1 triệu m3: 405 hồ
- Hồ có dung tích dưới 0,2 triệu m3: 113 hồ
Cống lấy nước: Tình trạng hư hỏng cống lấy nước rất phổ biến do một số nguyên nhân
chính: công trình sử dụng lâu ngày nên bê tông hoặc kết cấu xây đã bị mục; do chất lượng thi công kém; do kết cấu bất hợp lý như sử dụng ống bê tông lắp ghép ở các hồ
nhỏ Một số hồ chứa nước có cống bị hư hỏng nặng thân cống như Hồ Ban, Bãi Bông (Hòa Bình); Bản Cưởm, Kỳ Nà (Lạng Sơn); Liệt Sơn (Quảng Ngãi); Đạ Tẻh (Lâm Đồng); Ea Uy (Đắk Lắk) Các hồ chứa nước có cống bị rò rỉ cửa van: Khe Chè (Quảng Ninh); Chúc Bài Sơn, Kỳ Nà (Lạng Sơn); Khuôn Thần (Bắc Giang); Xạ Hương (Vĩnh Phúc) Số lượng các hồ chứa phải sửa chữa cống lấy nước 850/1150 hồ (chiếm 74%) gồm:
- Hồ có dung tích trên 10 triệu m3: 5 hồ
- Hồ có dung tích từ 3 đến dưới 10 triệu m3hoặc chiều cao đập ≥15 m: 90 hồ
- Hồ có dung tích từ 1 đến dưới 3 triệu m3: 120 hồ
- Hồ có dung tích từ 0,2 đến dưới 1 triệu m3: 526 hồ
- Hồ có dung tích dưới 0,2 triệu m3: 110 hồ
Thân đập bị phá hoại do mối: Đập đất các hồ chứa thường bị mối phá hoại Vì vậy,
công tác kiểm tra, tìm diệt và xử lý tổ mối cần được thực hiện thường xuyên
Đánh giá theo năng lực vận hành tích nước, tùy theo mức độ hư hỏng, các đơn vị quản
lý khai thác vận hành tích nước đảm bảo an toàn được đánh giá như sau:
- Số đập an toàn, vận hành theo mực nước thiết kế tuy nhiên có một số tồn tại về chất lượng cần khắc phục là 1.200 hồ
- Số đập vẫn an toàn, cho phép vận hành nhưng phải hạ thấp mực nước hồ chứa dưới mức thiết kế là 1.127 hồ Một số địa phương có số lượng lớn hồ loại này như: Thanh Hóa có 90 hồ tích nước hạn chế, Hòa Bình có 40 hồ…
- Số đập không an toàn, không cho vận hành, phải hạ xuống mực nước hồ tối thiểu để sửa chữa là 23 hồ: Thanh Hóa 16 hồ, Hòa Bình 7 hồ
Trang 29b) Lắp đặt các hệ thống quan trắc, giám sát an toàn đập:
Việc lắp đặt các hệ thống quan trắc, hệ thống giám sát an toàn đập, công tác dự báo, cảnh báo lũ phục vụ quản lý, vận hành hồ còn hạn chế, Đến nay mới có 22 hồ chứa được lắp đặt hệ thống Scanda dự báo lũ và hỗ trợ điều hành hồ chứa tương đối đồng bộ bao gồm các hồ chứa: Cấm Sơn, Cửa Đạt, Kẻ Gỗ, Đá Bàn, Dầu Tiếng, Định Bình, Đồng Nghệ, Đông Tiển, Ea Soup Thượng, Ea Soup Hạ, Ia Mlah, Nước Trong, KrôngBuk Hạ, Phú Ninh, Sông Ray, Thác Chuối, Vĩnh Trinh, Vực Mấu, Yên Lập Các thiết bị được lắp đặt bao gồm: Trạm đo mưa, trạm đo mực nước hồ, trạm đo độ
mở cửa cống, đo độ mở cửa tràn, trạm trung tâm thu thập số liệu, camera giám sát, phần mềm dự báo lũ và hỗ trợ vận hành
c) Đánh giá về năng lực chống lũ:
Các hồ chứa có chiều cao đập từ 15m trở lên hoặc hồ chứa có dung tích từ 3.000.000
m3 trở lên: theo số liệu thống kê, số hồ chứa đã kiểm tra bảo đảm khả năng chống lũ theo QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT là 214/702 hồ chứa (chiếm 31%) Các hồ chứa đảm bảo khả năng chống lũ chủ yếu là các hồ xây dựng mới, các hồ được sửa chữa, nâng cấp trong những năm gần đây
Các đập, hồ chứa có chiều cao đập từ 5m đến 15m hoặc có dung tích hồ chứa từ 50.000 m3 đến dưới 3.000.000 m3: chưa có số liệu đánh giá cụ thể, tuy nhiên hầu hết các hồ chứa thủy lợi này được xây dựng từ những năm 2000 trở về trước, chưa đáp ứng được khả năng chống lũ theo QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT, vì vậy tiềm ẩn nhiều rủi ro mất an toàn đập nếu trong lưu vực có mưa, lũ lớn vượt tần suất chống lũ của hồ
e) Nhu cầu về vốn cho sửa chữa nâng cấp đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi: Theo Tổng cục Thủy lợi, Tổng kinh phí đầu tư sửa chữa, nâng cấp và tăng cường công tác quản lý các hồ chứa nước thủy lợi trên phạm vi toàn quốc, giai đoạn 2016-2022 là
21.131 tỷ đồng, gồm:
- Kinh phí cải tạo tăng cường khả chống lũ của các hồ; sửa chữa, nâng cấp các công trình hư hỏng, xuống cấp; trang bị hỗ trợ dự báo, giám sát và vận hành (phần công trình): 20.481 tỷ đồng
Trang 30- Kinh phí hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng mô hình quản lý an toàn đập, xây dựng cơ chế tài chính cho công tác quản lý lan toàn đập, xây dựng sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức liên quan đến công tác sửa chữa nâng cấp đập thủy lợi (phi công trình): 650 tỷ đồng
Như vậy, nhu cầu đầu tư sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước thủy lợi là rất lớn, đỏi hỏi các tồn tại trong công tác chuẩn bị đầu tư cần sớm được khắc phục để góp phần nâng cao chất lượng, hạn chế các sự cố công trình sau đầu tư nâng cấp
1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị đầu tư các dự án sửa chữa nâng
c ấp công trình thủy lợi
1.3.1 Quy hoạch thủy lợi
Đối với các dự án thủy lợi, quy hoạch thủy lợi có tác động lớn đối với quá trình chuẩn
bị đầu tư vì những lý do sau:
- Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, như đã nói ở trên, nội dung báo cáo đề xuất chủ chương đầu tư phải tuân thủ các quy định tại Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 Nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C
phải có mục “Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư”
- Đối với các dự án cần có Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì theo QCVN 01:2010/BNNPTNT – thành phần, nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi [3], ngay tại giai đoạn này cần nghiên cứu để đề
04-ra các mục tiêu, nhiệm vụ của dự án, trong đó:
+ Mục tiêu của dự án nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội vùng dự án và các vùng có liên quan phù hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường + Nhiệm vụ của dự án: Trên cơ sở mục tiêu của dự án, xác định nhiệm vụ của dự án trong khuôn khổ khung phân định của quy hoạch Trường hợp cần phải vượt ra ngoài khung quy hoạch thì cần phải đưa ra các luận cứ kinh tế kỹ thuật
Trang 31- Ở giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi: theo QCVN 04-01:2010/BNNPTNT [3], nội dung của Báo cáo chính (một thành phần của báo cáo nghiên cứu khả thi) phải có:
“Quy hoạch tổng hợp phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển ngành”
Như vậy, có thể thấy là quy hoạch thủy lợi là yêu cầu bắt buộc phải có ở các bước chuẩn bị dự án: (i) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, (ii) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, (iii) Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở
- Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
Trang 32- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, chi phí khai thác sử dụng công trình, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án…
K ết luận chương 1
Công trình thủy lợi thuộc nhóm ngành xây dựng quan trọng, thu hút vốn đầu tư lớn, trực tiếp tác động đến an ninh kinh tế xã hội Việt Nam có nhiều hồ đập, chủ yếu là đập vật liệu địa phương, dễ bị hư hỏng do tác động của thiên nhiên và môi trường Công tác đầu tư sửa chữa nâng cấp có vai trò rất quan trọng nhằm nâng cao tính an toàn và hiệu quả sử dụng công trình
Công tác chuẩn bị đầu tư cho các loại công trình này về tổng thể là rất lớn nhưng không tập trung mà phân bổ rộng trên nhiều địa phương Công tác quản lý chuẩn bị đầu tư sao cho hiệu quả là rất bức thiết
Vì vậy, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu về công tác chuẩn bị đầu tư cho các loại
dự án đầu tư sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi, chủ yếu là hồ đập nêu trên thông qua nghiên cứu một công trình điển hình
Trang 33CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUẨN
TRÌNH TH ỦY LỢI
2.1 Các quy định về công tác chuẩn bị đầu tư
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 [1], trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm: (i) Chuẩn bị dự án, (ii) Thực hiện dự án và (iii) Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng Như vậy, chuẩn bị dự
án hay chuẩn bị đầu tư là giai đoạn đầu tiên trong hệ thống 3 giai đoạn của một quá trình đầu tư xây dựng công trình
Nội dung giai đoạn chuẩn bị đầu tư được cụ thể hóa tại Điều 6, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 [3]của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm:
- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
- Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công
việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
2.1.1 T ổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)
- Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014 [1], trong đó phương án thiết kế sơ bộ (trong quy hoạch) có bao gồm các nội dung sau: (i) Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính; (ii) Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự án; (iii) Bản vẽ và thuyết minh sơ
bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính; (iv) Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có), thì không phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Trang 34- Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo Điều 53 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [1], bao gồm:
1) Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
2) Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng
3) Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
4) Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp (theo điều 7 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP [3]) bao gồm các nội dung sau: + Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính;
+ Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự án;
+ Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính;
+ Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có)
5) Dự kiến thời gian thực hiện dự án
6) Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án
- Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng theo điều 8 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư công
- Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác (trừ các
dự án quy định tại Khoản 1 của Điều này) chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền
Trang 35hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định
- Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Thời hạn có ý kiến chấp thuận về chủ trương đầu tư xây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Theo Điều 60 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [1]:
+ Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công
+ Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để đầu tư xây dựng thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được quy định như sau:
+ Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;
+ Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án
+ Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật
kinh tế - kỹ thuật
a) Báo cáo nghiên cứu khả thi:
Trang 36Theo điều 54 Luật xây dựng 2014 [1], nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm những mục sau:
- Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
+ Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng
+ Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
+ Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
+ Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
+ Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;
+ Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở
- Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:
+ Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
+ Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
+ Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống
Trang 37cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
+ Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan
b) Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Đối với công trình tôn giáo; công trình có Tổng mức đầu
tư < 15 tỉ không bao gồm tiền sử dụng đất, chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
c) Thẩm định dự án và thiết kế cơ sở: Trong quá trình thẩm định, nếu cần thiết đơn vị thẩm định có thể yêu cầu chủ đầu tư thuê tư vấn thẩm tra phục vụ công tác thẩm định
2.2 Phân tích đánh giá hiệu quả của dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Một trong những nội dung quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư là phân tích đánh giá hiệu quả của dự án Mặt khác, như đã trình bày ở Chương 1, việc đánh giá hiệu quả của dự án hiện nhiều lúc, nhiều nơi chưa được coi trọng, ảnh hưởng đến chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư Vì vậy trong mục này, tác giả nghiên cứu mục đích, phương pháp luận, trình tự thực hiện việc phân tích đánh giá hiệu quả dự án, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá một dự án cụ thể ở Chương 3
2.1.1 M ục đích
Mục đích của việc đánh giá hiệu quả kinh tế là để đảm bảo vốn đầu tư vào dự án phải
có hiệu quả cao Phân tích kinh tế dự án là một công cụ để so sánh chi phí và lợi ích
của dự án được lựa chọn với các phương án khác Điều đó rất quan trọng trong việc
khẳng định những chi phí và lợi ích của dựán mang lại
Sự tồn tại kinh tế của các dự án có thể được thiết lập thông qua tính toán hệ số nội hoàn (EIRR) Theo ADB, giá trị của hệ số EIRR khoảng 15% cho các tiểu dự án
Phân tích kinh tế tài chính được thực hiện bởi các chuyên gia kinh tế nhằm xác định việc khả thi của dự án đã được đề xuất Phương pháp áp dụng để phân tích kinh tế tài
Trang 38chính của các dựán sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8213-2009, các quy định khác có liên quan
Phân tích chi phí và lợi ích kinh tế của dự án được tính toán bằng cách áp dụng phương pháp tiêu chuẩn dựa trên nguyên tắc “có” và “không có dự án” Nội dung cơ bản của phương pháp này là xác định chi phí đầu tư kể cả chi phí O&M và lợi ích của
dự án trong các trường hợp tương lai “có” và “không có dự án” cũng như lợi ích gia tăng trong hai trường hợp này
Những lợi ích của dự án được xem xét trong Phân tích kinh tế chính là những chi phí dùng để khắc phục thiệt hại về mặt kinh tế, xã hội, môi trường và cơ sở hạ tầng do sự
cố đập Ngoài ra, còn có các lợi ích thứ cấp khác như gia tăng diện tích nông nghiệp được cấp nước tưới;lợi ích cấp nước công nghiệp, sinh hoạt và tăng sản lượng điện Dựa vào dòng lợi ích kinh tế thuần tăng thêm, các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế như EIRR, NPV và B/C sẽ được xác định
2.1.3 Trình t ự thực hiện
a) Thu thập thông tin:
+ Thu thập, cập nhật thông tin về chi phí của dự án bao gồm cả chi phí đầu tư trong từng năm thực hiện dự án và chi phí quản lý vận hành hàng năm (O&M)
+ Thu thập thông tin về mức độ thiệt hại hàng năm do lũ lụt gây ra trong vùng dự án bao gồm mức độ thiệt hại đối với đời sống của người dân,thiệt hại đối với hoạt động sản xuất, cơ sở hạ tầng
+ Thu thập thông tin về tình hình sản suất nông nghiệp trong vùng dự án bao gồm diện tích canh tác, gieo trồng, năng suất và sản lượng cây trồng trong tương lai có và không
có dự án
+ Thu thập và xử lý thông tin về giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp bao gồm cả giá
dự báo và giá cố định hàng hóa trao đổi trên thị trường thế giới do tổ chức WB đưa ra tại thời điểm lập báo cáo đối với các hàng hóa xuất khẩu như gạo, ngô… và các hàng hóa nhập khẩu như phân bón Urê, Kali…
Trang 39b) Xác định các loại chi phí:
+ Chi phí kinh tế đầu tư xây dựng công trình Chi phí kinh tế này được lấy bằng tổng mức đầu tư ban đầu đã trừ đi phần thuế VAT
+ Chi phí vận hành và bảo dưỡng hàng năm của dự án được lấy theo tài liệu thu thập
chi phí O&M thực tế của các dự án; có thể tính bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng vốn đầu tư xây dựng công trình, chi phí O&M có thể lấy bằng từ 3 % đến 5 % tổng vốn đầu tư xây dựng công trình đối với các hệ thống tưới tiêu bằng động lực và bằng từ 1,5
% đến 3 % đối với dự án hồ chứa, nước tự chảy; chi phí O&M có thể tính theo mức chi của công trình tương tự trong khu vùng (đồng/ha tưới, tiêu)
+ Mức chiết khấu (rc) là tỷ suất chiết khấu xã hội do nhà nước quy định và thường lấy bằng lãi suất cho vay dài hạn trên thị trường quốc tế
+ Chi phí sửa chữa lớn, thay thế trong chu trình dự án: Đây là chi phí để sửa chữa, đại
tu thiết bị sau một thời gian dài sử dụng Với các dự án thủy lợi, theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8213-2009, chu kỳ sửa chữa lớn là 5 năm, và chi phí cho quá trình này ở mức từ 10 % đến 15 % giá trị thiết bị trong vốn đầu tư ban đầu đối với thiết bị sản xuất trong nước và từ 7 % đến 10 % đối với thiết bị nhập ngoại
c) Xác định các lợi ích:
+ Lợi ích của Dự án được xác định về mặt kinh tế bao gồm:(1) Lợi ích nông nghiệp
thông qua (a) tránh được các tổn thất có thể xảy ra trong sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả chăn nuôi và nuôi trồng/đánh bắt thủy sản) và thu nhập do sự cố đập/vỡ; và , nâng cao khả năng cấp nước thông qua (b) tăng diện tích tưới; (c) tăng năng suất và hệ
số sử dụng đất; và (2) Lợi ích tăng thêm ở khu vực hạ lưu thông qua việc tránh được
thiệt hại do lũ lụt có thể xảy ra - do sự cố đập - đối với nhà cửa và cơ sở hạ tầng (như đường sá, cầu cống, công trình thủy lợi và các cơ sở hạ tầng công cộng khác), và tài sản công nghiệp/ thương mại Việc sửa chữa và nâng cấp đập có thể sẽ làm giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M) Tuy nhiên, đa phần chi phí O&M hiện nay dành cho các đập dưới mức yêu cầu, đây là một yếu tố chính góp phần vào tình trạng xuống cấp của công trình, việc giảm chi phí O&M là khó xác định, do đó không đưa vào
Trang 40phân tích
+ Lợi ích nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp: Diện tích trồng trọt và diện tích tưới
vùng hạ du được đưa ra cho tất cả các mùa vụ; chi phí sản xuất cho từng loại cây trồng trong các mùa vụ khác nhau được tính toán cho từng ha Thu nhập thuần túy từ tổng diện tích trồng trọt được tính cho mùa vụ chính (vụ hè thu) cũng được tính toán Giả
sử sự cố đập sẽ ảnh hưởng đến A% diện tích canh tác trong mùa vụ chính bị ảnh hưởng, từ đó sẽ tính được được mức thiệt hại tương đương Áp dụng các xác suất vỡ đập khác nhau cho các kịch bản “Không có dự án” và kịch bản “Có dự án”, tính được giá trị sản xuất nông nghiệp bị mất có thể tránh được Ngoài ra, lợi ích khác có thể có như gia tăng cấp nước tưới được ước tính dựa vào (a) gia tăng diện tích tưới/hệ số sử dụng đất; (b) gia tăng năng suất trên mỗi ha của diện tích trồng trọt và hệ số sử dụng đất Chi tiết chi phí sản xuất nông nghiệp cho kịch bản “Không có dự án” và “Có dự án”
Sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản/nghề cá: Ước tính tổng giá trị sản xuất chăn
nuôi và doanh thu nuôi trồng thủy sản hàng năm tại khu vực có nguy cơ ở hạ du Giả
sử trung bình A % số lượng vật nuôi và A % của diện tích nuôi trồng thủy sản/nghề cá
sẽ bị ảnh hưởng bởi sự cố đập, sẽ gây ra thiệt hại khoảng A% tổng giá trị sản xuất chăn nuôi và tổng doanh thu hàng năm của nuôi trồng thủy sản/nghề cá
- Lợi ích tăng thêm của vùng hạ du: Cơ sở hạ tầng hiện có ở hạ du có nguy cơ bị ảnh
hưởng đã được xác định (nhà cửa, đường, cầu, hệ thống thủy lợi, cũng như các cơ sở công nghiệp/thương mại) và giá trị thay thế được ước tính Giả sử trung bình A%cơ sở
hạ tầng bị ảnh hưởng bởi sự cố đập, gây thiệt hại ước tính là B% chi phí thay thế những công trình
* Ngoài ra, còn có những lợi ích khác có thể có từ dự án, nhưng không đưa vào Phân tích kinh tế - tài chính do thiếu thông tin hoặc khó xác định lợi ích vô hình:
+ Giảm thương vong cũng như số người bị thương khi xảy ra sự cố đập là một trong những lợi ích quan trọng nhất, tuy nhiên không thể định giá được đối với cuộc sống của con người và ảnh hưởng của thương tật