CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI 1.1 T ổng quan về kế hoạch tiến độ 1.1.1 Khái ni ệm kế hoạch tiến độ thi công công trình Ngành xây dựng nói chung cũng như các ngàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HOÀNG VĂN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HOÀNG VĂN QUANG
CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ D2-LINH ĐÀM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác gi ả Luận văn
Hoàng Văn Quang
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến TS Mỵ Duy Thành bằng sự trân trọng và chân thành nhất, một người Thầy đã tận tâm hướng dẫn tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này
Tác giả xin cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Thủy Lợi, các Thầy Cô đã cho tác
giả những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình theo học chương trình cao
học khóa K24QLXD cũng như sự hướng dẫn hỗ trợ của các Thầy Cô trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng muốn gừi lời cảm ơn chân thành đến Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng HUD10, Công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị HUD6 cùng nhiều cá nhân và
cơ quan ban ngành khác đã cho tác giả các nguồn thông tin và tài liệu đầy giá trị
Tác giả sẽ không bao giờ quên những người anh, người bạn đã cùng sát cánh với tác
giả trong khóa học này
Cuối cùng, tác giả muốn dành tất cả tình yêu thương cho cha mẹ, các anh em, bạn bè
đã là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tác giả có những kết quả này
Trang 5M ỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Tổng quan về kế hoạch tiến độ 4
1.2 Thực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Hà Nội trong những năm gần đây 12
Kết luận chương 1 20
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÔ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG NHÀ CAO TẦNG 21
2.1 Cơ sở pháp lý 21
2.2 Cơ sở khoa học 24
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ thi công nhà cao tầng 31
2.4 Thực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD10 39
Kết luận chương 2 44
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÔ CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ D2 – LINH ĐÀM 46
3.1 Giới thiệu về dự án chung cư D2 – Linh Đàm 46
3.2 Kế hoạch quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D2 – Linh Đàm 56
3.3 Thực trạng tiến độ thi công phần thô công trình 66
3.4 Phân tích các nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 71
Kết luận chương 3 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 6DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Phân bổ các dự án khảo sát 18
Hình 1.2 Thống kê so sánh kết quả tiến độ lượng công trình khảo sát 19
Hình 1.3 So sánh công tác tiến độ thi công giữa các quận khảo sát 19
Hình 2.2 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân 27
Hình 2.3 Kiểm tra tiến độ thi công bằng đường phần trăm 27
Hình 2.4 Biểu đồ nhật ký công việc 28
Hình 1.4 Dự án Đầu tư Nhà ở Biệt thự TT1A – Khu đô thị mới Tây nam Linh Đàm 40 Hình 1.5 Dự án Nhà ở thu nhập thấp số 5 Trường Sơn –Nha Trang – Khánh Hòa 40
Hình 1.6 Thống kê tình hình công tác tiến độ các công trình HUD10 thi công 43
Hình 3.1 Phối cảnh chung cư D2 – Linh Đàm 46
Hình 3.2 Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi 48
Hình 3.3 Sơ đồ quản lý công trường của nhà thầu HUD10 56
Hình 3.4 Quy trình triển khai thi công 57
Hình 3.5 Lưu đồ quản lý tiến độ thi công 61
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh tiến độ thực hiện so với kế hoạch 67
Hình 3.7 Thi công móng công trình 68
Hình 3.8 Thí nghiệm đo độ sụt bê tông tại công trường 70
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh sách các dự án tại quận Hà Đông [8] 13
Bảng 1.2 Danh sách các dự án tại Quận Cầu Giấy [8] 14
Bảng 1.3 Danh sách các dự án tại Quận Hoàng Mai [8] 14
Bảng 1.4 Danh sách các dự án tại Quận Từ Liêm [8] 15
Bảng 1.5 Danh sách các dự án tại Quận Thanh Xuân [8] 16
Bảng 1.6 Danh sách các dự án tại Huyện Thanh Trì [8] 16
Bảng 1.7 Danh sách các dự án tại Quận Tây Hồ [8] 17
Bảng 1.8 Danh sách các dự án tại Quận Hai Bà Trưng [8] 17
Bảng 1.9 Danh sách các dự án ngừng thi công [8] 17
Bảng 1.10 Thống kê tình hình tiến độ các dự án khảo sát 18
Bảng 2.1 Các dự án HUD10 thi công và kết quả tiến độ thực hiện [9] 41
Bảng 2.2 Thống kê kết quả tiến độ HUD10 thực hiện 43
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp khối lượng thi công chính 51
Bảng 3.2 Bảng tiến độ kế hoạch ban đầu 52
Bảng 3.3 Tiến độ cung cấp thiết bị thi công chính 54
Bảng 3.4 Tiến độ cung cấp nhân lực 55
Bảng 3.5 Các loại hình báo cáo tiến độ công trình D2 62
Bảng 3.6 Tiến độ điều chỉnh sau khi thay đổi biện pháp thi công 64
Bảng 3.7 Tóm tắt nhật ký thi công công trình D2 66
Bảng 3.8 Danh sách một số lần điều chỉnh thiết kế 73
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Tiêu chí để đánh giá một dự án thành công hay không đó chính là hiệu quả kinh tế mà
dự án đó mang lại, chất lượng dự án, tiến độ thực hiện dự án,…Đa phần, các công trình xây dựng ở Việt Nam đều chậm tiến độ bàn giao và điều này ảnh hưởng không
hề nhỏ đến lợi ích các bên liên quan Để một dự án được bàn giao đúng tiến độ thì công tác Quản lý tiến độ thi công công trình phải được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học
Nâng cao tiến độ thi công công trình cần có nhiều giải pháp kết hợp Bên cạnh các yếu
tố về đổi mới công nghệ, kỹ thuật thi công thì yếu tố con người vẫn mang tính quyết định Bộ máy tổ chức quản lý và giám sát thi công có vai trò then chốt trong suốt quá trình thực hiện dự án
Cạnh tranh là đặc trưng của cơ chế thị trường Các Tổng công ty và các công ty xây
dựng cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh với cả nước ngoài trong việc đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình nhất là trong điều kiện phát triển hiện nay của nước ta
Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD10, hiện nay công tác quản lý tiến độ đang được chú trọng nhằm nâng cao thương hiệu và cạnh tranh trên thị trường xây
dựng Song bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn những mặt tồn tại, yếu kém, phương pháp tổ chức quản lý tiến độ thi công vẫn chưa thực sự hiệu quả
Xuất phát từ thực tiễn này, là một cán bộ đang công tác tại Công ty, nhận thức được
tầm quan trọng của bộ máy tổ chức quản lý giám sát thi công, với những kiến thức đã
được học tập - nghiên cứu và thực tế làm việc, tôi đã chọn đề tài “Các bài học kinh nghi ệm trong công tác quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D2 – Linh Đàm” đề làm đề tài nghiên cứu của mình
2 M ục đích của đề tài
Đề tài sẽ nghiên cứu các nguyên nhân chi tiết ảnh hưởng đến tiến độ công trình chung
cư D2- Linh Đàm Từ các nguyên nhân đó, tác giả đưa ra các bài học kinh nghiệm
Trang 10nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác Quản lý tiến độ thi công phần thô công trình nhà cao tầng của Công ty trong những công trình tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình nhà cao
tầng của nhà thầu thi công
- Phạm vi nghiên cứu: Tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D2 – Linh Đàm
và các công trình xây dựng dân dụng do Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD10 thực hiện từ năm 2010 đến nay
4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận:
Tiếp cận cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý về công tác quản lý tiến độ thi công và số liệu
thực tiễn từ các công trình xây dựng
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu
+ Phân tích, đánh giá
+ Phương pháp thống kê số liệu
5 K ết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình dân dụng nhà cao tầng;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công phần thô công trình tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD10;
- Nghiên cứu tìm ra những nguyên nhân, những bài học kinh nghiệm trong công tác
quản lý tiến độ thi công phần thô công trình chung cư D2-Linh Đàm Từ đó, tác giả đưa
ra một số giải pháp quản lý tiến độ có cơ sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp với
thực tiễn nhắm đảm bảo đáp ứng đúng tiến độ thi công phần thô các công trình tiếp theo
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI
1.1 T ổng quan về kế hoạch tiến độ
1.1.1 Khái ni ệm kế hoạch tiến độ thi công công trình
Ngành xây dựng nói chung cũng như các ngành sản xuất khác, muốn đạt được những yêu cầu mục đích đề ra phải có một kế hoạch làm việc sản xuất rõ ràng Một kế hoạch
sản xuất được gắn liền với một trục thời gian, người ta gọi đó là tiến độ Như vậy tiến
độ là một kế hoạch được gắn liền với niên lịch Mọi thành phần của tiến độ được gắn trên một trục thời gian xác định đó
Công trường thi công xây dựng được cấu tạo bởi nhiều tổ hợp xây lắp với sự tham gia
của nhà thầu thi công, đơn vị thiết kế, doanh nghiệp cung ứng vật tư máy móc thiết
bị Như vậy xây dựng công trình là một hệ điều khiển quy mô lớn và phức tạp Trong
hệ có rất nhiều các thành phần và mối quan hệ giữa chúng rất phức tạp, sự phức tạp cả
số lượng các thành phần và trạng thái của nó biến động, vì thế trong xây dựng công trình không thể điều khiển chính xác mà có tính xác suất Để xây dựng một công trình
phải có một mô hình khoa học điều khiển các quá trình – tổ chức và chỉ đạo xây dựng
Mô hình đó chính là kế hoạch tiến độ thi công Đó là một biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiệc các công việc, các quá trình hoặc hạng mục công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài nguyên và thứ tự dùng chúng để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra
Như vậy tiến độ xây dựng là kế hoạch sản xuất xây dựng thể hiện bằng một sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện các hạng mục công việc nhằm xây dựng công trình
Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình được đảm bảo theo yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoạch tiến độ thi công
Kế hoạch tiến độ xây dựng là một bộ phận trọng yếu trong thiết kế tổ chức thi công, nó quyết định đến tốc độ, trình tự và thời gian thi công của toàn bộ công trình, trong đó:
Tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến độ tổ chức xây dựng, do cơ quan tư
vấn thiết kế lập, bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc: Thiết kế, chuẩn bị, thi công,
hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị, cung cấp hồ sơ tài liệu phục vụ thi công và đưa
Trang 13công trình vào hoạt động Biểu đồ tiến độ nếu là công trình nhỏ thì thể hiện bằng sơ đồ ngang, nếu công trình lớn, phức tạp thì thể hiện bằng sơ đồ mạng Trong tiến độ các công
việc thể hiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị được nhóm lại
thể hiện bằng một công việc tổng hợp Trong tiến độ phải chỉ ra được những thời điểm
chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành của các hạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc thiết bị cho công trình và thời gian hoàn thành toàn bộ
Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi là tiến độ thi công do đơn vị nhà
thầu (B) lập với đơn vị nhà thầu phụ (B’); trong đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng chính và thời gian đưa từng hạng mục công trình vào hoạt động Tiến độ thi công có thể thể hiện bằng sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng Tổng tiến
độ lập dựa vào tiến độ của các công trình đơn vị Các công trình đơn vị khi liên kết với nhau dựa trên sự kết hợp công nghệ và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị các công việc xây lắp được xác định chi tiết từng chủng loại, khối lượng theo tính toán của thiết kế thi công Thời hạn hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trường
phải đúng với tiến độ tổ chức xây dựng
Kế hoạch tiến độ xây dựng hợp lý sẽ đảm bảo công trình tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phân triển cân đối, nhịp nhàng, đảm bảo chất lượng công trình, an toàn thi công và hạ thấp giá thành xây dựng
1.1.2 Phân lo ại kế hoạch tiến độ
Tùy theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các hạng mục,
ở các giai đoạn thiết kế và thi công khác nhau mà tiến hành lập các loại kế hoạch tiến
độ cho phù hợp Có các loại kế hoạch tiến độ sau:
• Kế hoạch tổng tiến độ;
• Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị;
• Kế hoạch tiến độ phần việc
Trang 14công trình có quy mô lớn thi công nhiều năm thì trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công phải lập tổng tiến độ thi công cho từng năm xây dựng
Phương pháp và các bước lập kế hoạch tổng tiến độ
Kê khai hạng mục công trình và tiến hành sắp xếp trình tự trước sau; đầu tiên kê khai các công trình đơn vị trong toàn bộ hệ thống công trình, các hạng mục, bộ phận của công trình đơn vị, các hạng mục của công tác chuẩn bị, công tác kết thúc… Sau đó dựa vào trình tự thi công trước sau và mức độ liên quan, sự ràng buộc giữa chúng với nhau
mà tiến hành sắp xếp cho hợp lý
Tính toán khối lượng công trình
Sơ bộ vạch tuần tự thi công các công trình đơn vị Đầu tiên sắp xếp kế hoạch cho
những hạng mục công trình mấu chốt, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các nhân tố có tính
chất khống chế thời kỳ thi công (như thời hạn hoàn thành, thời điểm đưa công trình vào vận hành khai thác, phương án dẫn dòng thi công, ngày tháng chặn dòng…), sau
đó tiến hành vạch kế hoạch tiến độ cho các hạng mục thứ yếu còn lại
Xác định phương pháp thi công và thiết bị máy móc xây dựng cho các hạng mục công trình Cần phải xuất phát từ điều kiện thực tế khách quan, không những để đảm bảo thi công đúng quy trình công nghệ, an toàn trong thi công và hợp lý về kinh tế mà còn thể
hiện được tính hiện thực của phương án
Lập kế hoạch cung ứng về nhân lực, vật liệu và thiết bị máy móc xây dựng
Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ: trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản,
lập kế hoạch tổng tiến độ thi công, tiến hành điều chỉnh sửa chữa tổng tiến độ sơ bộ và các kế hoạch cung ứng tương ứng để được kế hoạch tổng tiến độ thi công hoàn chỉnh
Cuối cùng thể hiện kết quả lên bảng kế hoạch tổng tiến độ thi công và các biểu đồ cung ứng nhân lực, vật liệu, thiết bị máy móc xây dựng cho toàn bộ hệ thống công trình
1.1.2.2 K ế hoạch tiến độ công trình đơn vị [4]
Được biên soạn cho công trình đơn vị chủ yếu ( đập đất, nhà máy thủy điện, đường tràn xả lũ…) trong hệ thống công trình đầu mối ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế
bản vẽ thi công hoặc trong thời kỳ thi công
Trang 15Căn cứ vào thời gian thi công của công trình đơn vị đã quy định trong kế hoạch tổng
tiến độ mà xác định tốc độ, tuần tự và thời gian thi công đối với các quá trình (công
việc) của công trình đơn vị
Trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị:
Kê khai các hạng mục công trình đơn vị Phân chia công trình đơn vị thành các bộ
phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục các công tác xây lắp, tiến hành
sắp xếp theo trình tự thi công trước sau phù hợp với quy trình công nghệ xây dựng và công tác tổ chức sản xuất
Tính toán cụ thể và chính xác khối lượng công tác xây lắp từng bộ phận, từng hạng
mục theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
Phân định các hạng mục chủ yếu và thứ yếu trong công trình đơn vị
Đối với các hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích kỹ, tính toán và sắp xếp thời gian thi công, đề xuất một số phương án, biện pháp thi công và lựa chọn phương án thiết bị máy móc thi công Dùng các chỉ tiêu tính toán về giá thành và yêu cầu về nhân
lực để so sánh các phương pháp thi công Chọn phương án thi công tốt nhất cho các
hạng mục thứ yếu còn lại
Sơ bộ vạch ra kế hoạch tiến độ công trình đơn vị
Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị Dựa vào tiến độ sơ bộ đã được sắp xếp, tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân lực và các loại máy móc thiết bị xây dựng chủ yếu Phát hiện các vấn đề chưa hợp lý mà điều chỉnh sửa chữa cho phù
hợp để kế hoạch tiến độ công trình đơn vị được hoàn chỉnh
Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu máy móc thiết bị xây dựng Dựa vào tiến
độ sơ bộ đã được sắp xếp, tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân lực và các loại máy móc thiết bị xây dựng chủ yếu Phát hiện các vấn đề chưa hợp lý mà điều chỉnh sửa
chữa cho phù hợp với kế hoạch tiến độ công trình đơn vị được hoàn chỉnh
Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu máy móc thiết bị xây dựng Dựa vào kế
hoạch tiến độ công trình đơn vị hoàn chỉnh mà vạch ra kế hoạch cung ứng nhân lực,
vật tư kỹ thuật, thiết bị máy móc xây dựng cho công trình đơn vị
Trang 16Trong thực tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch công trình đơn vị có liên quan mật thiết đến nhau và bổ sung cho nhau Thông thường công trình đơn vị được lập trên cơ
sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ Sau khi sửa đổi điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị thì hoàn chỉnh kế hoạch tổng tiến độ
1.1.2.3 K ế hoạch tiến độ phần việc [4]
Kế hoạch tiến độ phần việc là một tài liệu cơ bản đảm bảo kế hoạch tiến độ, trực tiếp
chỉ đạo trên hiện trường thi công Dựa vào kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch tiến độ công trình đơn vị, kết hợp với tình hình thực tế trên hiện trường mà Nhà thầu thi công
vạch ra kế hoạch phần việc thi công theo từng quý, từng tháng và từng tuần
Kế hoạch phần việc là một bước cơ sở trong kế hoạch kinh doanh xây dựng của đơn vị thi công là công cụ để chỉ đạo, điều hành trực tiếp trong tổ chức thi công trên công trường của doanh nghiệp xây dựng, là chỗ dựa cơ bản để thực hiện đúng kế hoạch thời gian ấn định Căn cứ vào tính chất, quy mô công trình có thể chia kế hoạch phần việc làm 3 loại:
• Kế hoạch năm hoặc quý
• Kế hoạch phần việc chu kỳ
• Kế hoạch phần việc tháng (tuần, ngày)
Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ sơ đồ, bảng biểu được sắp
xếp theo lịch trình, có khối lượng và thời hạn hoàn thành khối lượng đó, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một
mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạch được hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu Nói đến kế hoạch là nói đến những người vạch ra mà không làm nhưng
họ góp phần vào kết quả đạt được như bản kế hoạch đã định
Tiến độ thi công là một sơ đồ bố trí trình tự, tiến trình và thời gian thực hiện các hạng
mục công việc nhằm thi công công trình theo hợp đồng đã ký giữa A và B Để công trình hoàn thành đúng thời hạn theo đúng yêu cầu chất lượng hiện hành đề ra thì phải
bắt buộc lập kế hoạch tiến độ thi công
Trang 17Kế hoạch tiến độ thi công xây dựng một cách hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình thực
hiện một cách nhịp nhành, hiệu quả nhất Từ đó nâng cao hiệu quả, ATLĐ, đảm bảo
chất lượng, giảm giá thành xây dựng
1.1.3 Vai trò c ủa kế hoạch tiến độ
Ngành sản xuất nói chung và ngành xây dựng nói riêng, việc xây dựng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng Trên thực tế, có thể không có kế hoạch nào hoàn toàn khớp với thực
tế, hoặc không khả thi nhưng không hoạch định gì thì cũng không được Kế hoạch là tiêu chuẩn, là thước đo, là hạn mức kết quả so với những gì đã đề ra Kế hoạch dù có sai vẫn rất cần thiết và điều này đặc biệt quan trọng trong thi công công trình, nó là
trọng tâm của mọi hoạt động trên và ngoài công trường Việc viết một kế hoạch tiến
độ là một bước quan trọng trong việc tạo nên nền tảng cho quá trình thực hiện mục tiêu có tính thực tế của dự án Khi lập được kế hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể dự liệu được các tình huống sắp xảy ra Việc phối hợp được mọi nguồn
lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững mục tiêu
cuối cùng hướng đến Đồng thời dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án Đặc biệt khi có kế hoạch chi tiết, cụ thể nó sẽ giúp tránh được những việc bị động, đột
xuất chen ngang làm mất thời gian của từng công việc
Kế hoạch quản lý tiến độ là một môn khoa học kinh tế và kỹ thuật về công tác tổ chức
và quản lý sản xuất trên những công trường xây dựng Nó có nhiệm vụ nghiên cứu sự tác động của các quy luật kinh tế xã hội chủ nghĩa trong mọi hoạt động của công trường, nghiên cứu và xác định việc lãnh đạo tổ chức kế hoạch, sản xuất và toàn bộ cơ
cấu thi công một cách hợp lý nhất
Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết để nhà thầu
cắn cứ vào đó tổ chức và quản lý tốt nhất mọi hoạt động xây lắp trên công trường Kế
hoạch tiến độ thể hiện rõ danh mục các công việc, tính chất các công việc, khối lượng công việc theo từng danh mục, phương pháp công nghệ thi công và cách tổ chức thực
hiện, nhu cầu tài nguyên và thời gian thực hiện các công việc Kế hoạch tiến độ còn
thể hiện thời điểm bắt đầu kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian, thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc
Trang 18Kế hoạch tiến độ thi công có ý nghĩa quyết định đến tiến trình trình tự và thời hạn thi công của toàn bộ công trình
Trên cơ sở của kế hoạch tiến độ người ta thành lập các biểu đồ nhu cầu về nguồn vật
tư, kỹ thuật và nhân lực (công nhân, cán bộ, quản lý) Các loại biểu đồ này cùng với kế
hoạch tiến độ là những tài liệu cơ bản phục vụ cho quy hoạch xây dựng công trình
Kế hoạch tiến độ sắp xếp hợp lý, nghiên cứu được cụ thể đầy đủ không những có thể làm cho công trình tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển một cách bình thường bảo đảm chất lượng công trình và an toàn thi công mà còn giảm thiểu sự tiêu hao về nhân vật tìa lực, bảo đảm chất lượng hoàn thành đúng thời hạn quy định trong
phạm vi vốn xây dựng công trình không vượt quá chỉ tiêu dự toán
Trong quá trình điều khiển thi công công trình giao thông tủy theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các hạng mục ở các giai đoạn thiết kế và thi công khác nhau mà tiến hành lập các loại kế hoạch tiến độ sau: kế hoạch tổng tiến
độ, kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị và kế hoạch phần việc
Kế hoạch tổng tiến độ được biên soạn cho toàn bộ công trình Trong kế hoạch tổng
tiến độ được xác định tốc độ, trình tự và thời hạn thi công cho các công trình đơn vị (công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm) của hệ thống công trình, định ra
thời hạn hoàn thành của công tác chuẩn bị trước khi thi công và công tác kết thúc
Kế hoạch tổng tiến độ thường được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế sơ bộ mở rộng) với mức độ chi tiết khác nhau Ngoài ra trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công và thời kỳ thi công còn cần lập kế hoạch tổng tiến độ cho từng năm để chỉ đạo thi công các công trình lọa lớn phải thi công qua nhiều năm
Kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị: được biên soạn cho công trình đơn vị chủ
yếu ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công hoặc trong thời kỳ thi công Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị căn cứ vào thời gian thi công của công trình đơn vị đã quy định trong kế hoạch tổng tiến độ mà xác định tốc độ, tuần tự và thời gian thi công đối với các bộ phận kết cấu hoặc loại công việc của công trình đơn vị bao gồm cả phần lắp ráp kết cấu kim loại và thiết bị cơ khí, định ra thời hạn và các
hạng mục của công tác chuẩn bị cho công trình đơn vị
Trang 19Kế hoạch phần việc là một văn kiện cơ bản đảm bảo kế hoạch tiến độ, trực tiếp chỉ đạo
hiện trường thi công Trong thời kỳ thi công công trình, dựa vào sự quy định của kế
hoặc tổng tiến độ và kế hoạch tiến độ công trình đơn vị kết hợp với tình hình thực tế ở
hiện trường mà đơn vị thi công vạch ra kế hoạch phần việc thi công theo từng quý,
từng tháng, từng tuần
Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ cá căn cứ, thông tin cần thiết để nhà thầu tổ
chức và quản lý tốt mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường
Trong kế hoạch tiến độ thường thể hiện rõ:
• Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc theo từng danh mục
• Phương pháp thực hiện (phương pháp công nghệ và cách tổ chức thực hiện), nhu cầu lao động, xe cộ, máy móc và thiết bị thi công và thời gian cần thiết để thực hiện từng đầu việc
• Thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian, thời gian, công nghệ và cách tổ chức sản xuất của các công việc
• Thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lượng sản xuất, an toàn thi công và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực đã có trên công trường
Kế hoạch tiến độ còn là căn cứ để lập các kế hoạch phụ trợ khác như: kế hoạch lao động – tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch đảm
bảo tài chính cho thi công
Việc thiết kế tổ chức thi công mà điều quan trọng là thiết kế phương thức, cách thức
tiến hành từng công trình, hạng mục hay tổ hợp công trình , có một vai trò rất lớn trong việc đưa ra công trình thực từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật ban đầu và các điều kiện về nguồn tài nguyên thiên nhiên Nó là tài liệu chủ yếu chuẩn bị về mặt tổ chức và công nghệ, là công cụ để người chỉ huy điều hành sản xuất, trong đó người thiết kế đưa vào các giải pháp hợp lý hóa sản xuất để tiết kiệm vật liệu, lao động, công suất thiết bị,
giảm thời gian xây dựng và hợp lý về mặt giá thành
Kế hoạch tiến độ thi công được duyệt trở thành văn bản có tính quyền lực trong quản
lý sản xuất, nó trở thành căn cứ trực tiếp đẻ phía chủ đầu tư giám sát nhà thầu thực thi
hợp đồng, đồng thời cũng là căn cứ để chủ đầu tư cấp vốn và các điều kiện thi công
Trang 201.2 Th ực trạng tiến độ thi công xây dựng công trình ở Hà Nội trong những năm
g ần đây
1.2.1 Tình hình phát tri ển nhà cao tầng hiện nay ở Hà Nội
Năm 2018, nền kinh tế vĩ mô của nước ta nói chung và trên địa bàn Hà Nội đã có
những diễn biến theo hướng tích cực, tăng trưởng kinh tế được giữ ổn định Tuy nhiên,
tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao Sức hấp thụ vốn của nền kinh
tế còn yếu Nhà nước ban hành nhiều cơ chế chính sách tạo tiền đề cho việc tăng cường công tác quản lý tổ chức lại bộ máy, giải phóng năng lực sản xuất và mở rộng các hình thức huy động vốn Bộ Xây dựng đã tập trung cao độ cho việc hoàn thiện hệ
thống thể chế quản lý nhà nước, tăng cường kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch
và kế hoạch; gắn việc tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đặc biệt là phát triển nhà ở xã hội….Tuy vậy thời gian qua, ngành Xây dựng cũng gặp khó khăn Mặc dù nhà nước tăng cường đầu tư nhưng các dự án trong nước vẫn thiếu vốn nghiêm trọng Nhiều dự án dở dang phải
tạm đình hoãn, các dự án quan trọng, cấp bách không có vốn để triển khai
1.2.2 Ti ến độ thực hiện xây dựng công trình trong thời gian qua
Khoảng những năm 2001-2005, nhà ở cao tầng được xây dựng với tốc độ nhanh hơn, nhiều tầng hơn, thành phố Hà Nội yêu cầu các khu đô thị mới phải dành tối thiểu 60%
diện tích xây dựng nhà ở cao tầng Nhà ở cao tầng dần trở thành loại hình nhà ở ưu tiên phát triển của thành phố
Trong những năm 2006-2010 là khoảng thời gian mà các dự án được lần lượt lập, đầu
tư triển khai xây dựng thi công, các dự án như: Khu đô thị mới Văn Khê (Hà Đông –
Hà Nội), Khu đô thị The Manor (Mỹ Đình – Hà Nội), Khu đô thị Việt Hưng (Long Biên – Hà Nội)
Từ năm 2011-2015 tình hình thực hiện hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng của công
ty bước sang giai đoạn khó khăn sau khi thực hiện khởi công các dự án, đặc biệt là tình
trạng thi công trì trệ, tiến độ hoàn thành các công trình thuộc dự án liên tục bị kéo dài,
thậm chí ngừng thi công
Trang 21Từ năm 2015 đến nay các dự án chung cư và tổ hợp văn phòng trên địa bàn thủ đô đã
khởi sắc trở lại với sự tham gia của các nhà đầu tư uy tín như: Bitexco, Vingrup, Tân Hoàng Minh, Hải Phát, Hòa Bình, Hà Đô, Xuân Mai,…Song vẫn còn đó những dự án
vì các lý do khác nhau mà tiến độ trì trệ hay dừng thi công
• Sau đây là danh sách một số dự án đã và đang triển khai trên địa bàn Hà Nội với tiến
Trang 22• Quận Cầu Giấy
Bảng 1.2 Danh sách các dự án tại Quận Cầu Giấy [8]
kh ời công
Ti ến độ hoàn thành Ghi chú
1 Dự án Manhattan
Tower
Công ty Cổ phần Lanmark Holding 2017 Qúy IV/2019
Dự án đúng tiến độ
4 Dự án E4 Tower
Yên Hòa
Công ty Cổ phần Địa ốc Hải Đăng 2014 2017
Bảng 1.3 Danh sách các dự án tại Quận Hoàng Mai [8]
STT Dự án Tên CĐT khời công Thời gian Tiến độ
hoàn thành Ghi chú
1 Dự án Imperial
Plaza Tincom Group 2016 Qúy I/2018
Thi công chậm tiến độ
2 Dự án Eco Lake
view Eco land 2016 Quý II/2018
Thi công đúng tiến độ
Trang 23STT Dự án Tên CĐT Thời gian khời công Tiến độ
5 Dự án Smile
Buiding
Công ty CPĐT
và TM Trung Yên
2017 Qúy II/2018 Thi công
đúng tiến độ
6 Dự án T&T Vĩnh
Hưng Tập đoàn T&T 2015 Qúy IV/2017
Thi công đúng tiến độ
7 Dự án Đồng Phát
Park View Tower
Công ty CPĐT Đồng Phát
• Quận Từ Liêm
Bảng 1.4 Danh sách các dự án tại Quận Từ Liêm [8]
STT Dự án Tên CĐT Thời gian khời công Tiến độ
hoàn thành Ghi chú
1 Dự án Việt Đức
Complex
Công ty CP Sông Đà Việt Đức
2016 Qúy II/2018 Thi công
2016 Qúy I/2018 Thi công
đúng tiến độ
4 The Golden Palm Công ty CP HDI
Sunrise 2016 Qúy I/2018
Thi công đúng tiến độ
6 Chung cư Time
Tower
Công ty CPXD
số 01 Hà Nội 2015 2017
Thi công đúng tiến độ
Trang 24• Quận Thanh Xuân
Bảng 1.5 Danh sách các dự án tại Quận Thanh Xuân [8]
STT Dự án Tên CĐT khời công Thời gian Tiến độ
hoàn thành Ghi chú
1 Dự án Việt Đức
Complex
Công ty CP Sông Đà Việt Đức
2015 Qúy II/2018 Chậm tiến độ
2016 Qúy I/2018 Thi công
đúng tiến độ
4 The Golden Palm Công ty CP HDI
Sunrise 2016 Qúy I/2018 Chậm tiến độ
Thi công Vượt tiến độ
6 Chung cư Time
Tower
Công ty CPXD
số 01 Hà Nội 2015 2017
Thi công Vượt tiến độ
• Huyện Thanh Trì
Bảng 1.6 Danh sách các dự án tại Huyện Thanh Trì [8]
STT Dự án Tên CĐT Thời gian khời công Tiến độ
hoàn thành Ghi chú
1 Dự án Eco Dream Công ty TNHH
MTV Ecodream 2017 Qúy IV/2019
Thi công đúng tiến độ
2 Dự án Tứ Hiệp
Plaza
Công ty CPTM
và DVTH Vinh Hạnh
2015 Qúy II/2017 Thi công
2015 Qúy II/2017 Chậm tiến độ
Trang 25• Quận Tây Hồ
Bảng 1.7 Danh sách các dự án tại Quận Tây Hồ [8]
STT Dự án Tên CĐT khời công Thời gian Tiến độ
hoàn thành Ghi chú
1 Chung cư Ecolife
Tây Hồ Thủ đô Invest 2014 Qúy III/2017 Chậm tiến độ
2 Dự án Sunshine
Riverside Sunshine group 2016 Qúy II/2018
Thi công đúng tiến độ
4 Dự án Sun
Grand City
Tập đoàn Sun group 2016 Qúy III/2018
Thi công đúng tiến độ
• Quận Hai Bà Trưng
Bảng 1.8 Danh sách các dự án tại Quận Hai Bà Trưng [8]
STT Dự án Tên CĐT khời công Thời gian Tiến độ
hoàn thành Ghi chú
Hinode City Vietracimex 2017 Qúy III/2019
Thi công đúng tiến độ
2 Dự án
Green Pearl
Phong Phú – Daewoo – Thủ Đức
2017 Qúy III/2019 Thi công
đúng tiến độ
• Một số dự án điển hình về chậm tiến độ, thậm chí dừng thi công
Bảng 1.9 Danh sách các dự án ngừng thi công [8]
STT Dự án Địa điểm Thực trạng công trình Ghi chú
1 Chung cư Phú
Thượng Tây Hồ Thi công xong hầm Ngừng thi công
2 Chung cư Sky View Cầu Giấy Thi công xong hầm Ngừng thi công
3 Chung cư Thành An
Tower Cầu Giấy Thi công xong hầm Ngừng thi công
Trang 26STT Dự án Địa điểm Thực trạng
công trình Ghi chú
4 Chung cư tái định cư
X2 Thanh Xuân Thanh Xuân Thi công xong thân Ngừng thi công
5 Chung cư Daewoo -
Cleve Hà Đông Xây tầng 5 Ngừng thi công
6 Chung cư Hà Nội
Time Tower Hà Đông Xây tầng 4 Ngừng thi công
7 Sky Gaden City Hoàng Mai Xây tầng 7 Ngừng thi công
8 Chung cư CT1, CT2
Vĩnh Hoàng Hoàng Mai Xong thân Ngừng thi công
Bảng 1.10 Thống kê tình hình tiến độ các dự án khảo sát
TT Qu ận, huyện
S ố lượng công trình
kh ảo sát
S ố công trình vượt
ti ến độ
S ố công trình đúng
ti ến độ
S ố công trình ch ậm
ti ến độ
S ố công trình d ừng thi công
Trang 27Hình 1.2 Thống kê so sánh kết quả tiến độ lượng công trình khảo sát
Hình 1.3 So sánh công tác tiến độ thi công giữa các quận khảo sát
Qua số liệu thống kê và các biểu đồ ta thấy, kết quả thi công công trình thì tỷ lệ công trình bị chậm tiến độ vẫn còn cao Thống kê này cho thấy Công tác quản lý tiến độ trong ngành xây dựng trên địa bàn thủ đô vẫn còn rất nhiều bất cập
Những năm gần đây, công tác quản lý tiến độ là một trong những công tác nhận được
sự quan tâm rất lớn của toàn ngành xây dựng Đáp ứng tiến độ thi công mỗi công trình đưa lại cho các doanh nghiệp rất nhiều sự thuận lợi: Về tài chính, về môi trường làm
việc, về sự tự tin của tập thể với những công trình mới và sự uy tín của thương hiệu
Trang 28doanh nghiệp trước các đơn vị trong ngành Tuy nhiên, để từ nhận thức ra hành động
vẫn còn đó những công việc và thử thách đòi hỏi những tâm huyết, sự quyết tâm đưa
ra các giải pháp để hoàn thiện mục tiêu đề ra
K ết luận chương 1
Kế hoạch tiến độ là một văn bản, tài liệu, hồ sơ quan trọng trong quá trình đầu tư xây
dựng dự án, để đạt được mục đích hoàn thành dự án đúng thời hạn, sử dụng chi phí trong phạm vi cho phép cần phải lập kế hoạch tiến độ, với mỗi giai đoạn thi công xây
dựng của dự án Các kế hoạch về thời gian, chi phí, nguồn lực, chất lượng là khác nhau, do đó đòi hỏi cần đề ra biện pháp quản lý tiến độ nhằm theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các chỉ tiêu đó cho phù hợp
Thực trạng hiện nay cho thấy công tác quản lý tiến độ thường không được đánh giá đúng vai trò của nó Việc bị bỏ qua hoặc không có kế hoạch cụ thể, không có biện pháp quản lý tiến độ và không đánh giá đúng tầm quan trọng của kế hoạch tiến độ dẫn
tới các hệ quả xấu Kế hoạch tiến độ là một tài liệu nhanh nhất để có cái nhìn tổng thể
và chi tiết về dự án, về các yêu cầu và mục tiêu cần đạt được của dự án, do vậy để công tác quản lý tiến độ được tốt hơn cần phải lập kế hoạch tiến độ một cách khoa học, đồng thời đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng tới kế hoạch tiến độ, qua đó đề ra biện pháp quản lý phù hợp hơn
Trang 29CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ công trình xây
- Điều 14 Nghị định 37/2015/NĐ-CP Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
+ Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký
+ Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao
thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện
Trang 30+ Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công
việc, sản phẩm chủ yếu
+ Đến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công
việc, tiến độ thi công có thể được lập cho từng giai đoạn [8]
• Tiến độ thực hiện
- Điều 39 Nghị định 37/2015/NĐ-CP Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến
độ Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng, các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra
- Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
+ Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự
kiện bất khả kháng khác;
+ Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu
cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
+ Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng
hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực
hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
+ Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra
Khi đido lo lỗi của bên giao thầu gây ra kéo dài ti lỗi của bên giao thầu gây ra.g dài tihtihlỗi của bên giao thầu gây ra.g dài tihtihlỗi của bên giao thầu gây ra.g xây dihtihthì
chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh Trường hợp điều chỉnh
tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có
thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định [8]
Trang 31phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác
- Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau: + Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài
thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
+ Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong
thời hạn bảo hành
- Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:
+ Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn,
thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu;
+ Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc
sửa đổi công việc;
+ Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định; + Bên giao trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp [5]
Trang 322.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật
Xây dựng phần thô công trình dân dụng nói riêng hay xây dựng công trình nói chung đều có những đặc điểm là chiếm diện rộng, chiếm không gian lớn, khối lượng thi công
lớn và thời gian thi công kéo dài Công trình dân dụng phải thi công theo một trình tự
bắt buộc, chủ yếu các công việc được thực hiện và hoàn thành một cách tuần tự trong
suốt quá trình thi công Các biện pháp thi công song song hay dây chuyền chỉ áp dụng được ở một số hạng mục, một số thời điểm
Thi công công trình dân dụng nhà cao tầng cơ bản được thực hiện theo Quy trình sau:
• Thi công móng cọc
- Nhà cao tầng là các công trình có trọng tải lớn, nền đất tự nhiên sẽ không chịu nổi
Vì vậy khi xây dựng nhà cao tầng người ta phải sử dụng các giải pháp nhân tạo để tăng cường độ chịu nén của nền móng Giải pháp hiện nay hay dùng nhất là giải pháp móng
cọc: khoan cọc nhồi, ép cọc, đóng cọc
- Thi công bê tông hố móng
- Sau khi hoàn thành việc thi công móng cọc, người ta tiến hành cắt, đập, xử lý đầu
cọc, Sau đó tiến hành việc đào bóc một khối lượng đất cơ bản trên phạm vi hố móng công trình để bắt đầu thi công các đài cọc, đài móng và tầng hầm của ngôi nhà.Công
việc bao gồm: chuẩn bị, lắp đặt cốt thép giằng đài móng, ván khuôn và đổ bê tông
• Thi công, xây dựng phần thân công trình
- Thi công phần thân công trình dân dụng cần thực hiện những việc sau: làm cốt thép
cột và lồng thang máy, lắp dựng ván khuôn, đổ bê tông cột, lắp dựng ván khuôn dầm sàn, cốt thép dầm sàn, đổ bê tông dầm sàn
- Xây và hoàn thiện: Sau khi hoàn thành xong các hạng mục phần thô kết cấu công trình
sẽ tiến hành công tác xây và hoàn thiện Thông thường phần xây được triển khai ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn của khung và dầm sàn Hạng mục lắp đặt đường điện, nước,
hệ thống báo phòng cháy chữa cháy cũng được thực hiện sau công việc xây tường
Trang 33- Sau khi xây tường hoàn thành kế đến là trát vữa, lăn sơn, ốp tường, lát nền…
- Việc hoàn thiện kiến trúc, lắp đặt nội thất phù hợp với công dụng và chức năng của công trình cũng sẽ được tiến hành ngay sau đó và hoàn thành trước khi căn nhà được đưa vào sử dụng
2.2.2 Các phương pháp tổ chức thi công công trình
2.2.2.1 Phương pháp tuần tự
Phương pháp thi công tuần tự là phương pháp mà các đối tượng của toàn bộ công trình được hoàn thành một cách tuần tự, theo một trật tự nhất định Các hạng mục công việc được hoàn thành ở vị trí này mới chuyển sang vị trí kế tiếp Như vậy nếu có M công
việc thi công, thời gian hoàn thành của một công việc là t (đơn vi thời gian) thì khi tổ
chức thi công xong tuần tự M công việc sẽ cần thời gian Ttt là:
Ttt = m.t (2.1)
Vì đặc thù của công trình xây dựng nhà cao tầng nên phương pháp này là phương pháp
chủ yếu được áp dụng trong suốt quá trình thi công: Cọc > Thi công phần móng > Thi công phần hầm > Thi công phần thân
2.2.2.2 Phương pháp song song
Phương pháp thi công song song là phương pháp mà tất cả các đối tượng của toàn bộ công trình đều khởi công cùng lúc và kết thúc cùng một thời điểm Thời gian thi công cho toàn bộ công trình sẽ bằng thời gian thi công cho một đối tượng:
Tss = t (thời gian) (2.2) Phương pháp này được áp dụng đối với công trình có mặt bằng thi công lớn, tiến độ thi công gấp Công trình thi công sẽ được chia làm các phân khu, các mũi thi công khác nhau Ví dụ như thi công móng, hay dầm sàn các tầng được chia ra thành các phân khu, mỗi phân khu do một tổ đội phụ trách, các phân khu bắt đầu thi công và nghiệm thu đổ bê tông vào cùng một thời điểm Thực tế phương pháp thi công này hiện nay ít công trình sử dụng, Chủ đầu tư có thể chia công trình thành hai gói thầu riêng lẻ và giao cho hai nhà thầu cùng thực hiện Phương pháp này ưu điểm là có thể đẩy nhanh được tiến độ thi công nhưng nhược điểm là khó quản lý và yêu cầu nguồn lực về tài
Trang 34chính và con người cao, chất lượng thi công giữa các nhà thầu, giữa các tổ đội không đồng đều có thể dẫn đến việc chờ đợi để cùng chuyển bước thi công tiếp theo
2.2.2.3 Phương pháp dây chuyền
Phương pháp thi công dây chuyền là phương pháp tổ chức thi công phức tạp mà các đối tượng thi công dựa theo một thời gian cách quãng nhất định mà lần lượt khởi công cũng như lần lượt kết thúc Phương pháp này đảm bảo toàn bộ các đối tượng và các
loại công việc của đối tượng được tiến hành cân bằng, nhịp nhàng
Phương pháp này khắc phục được ưu nhược điểm của hai phương pháp trên về thời gian và mức độ huy động nhân lực, thiết bị Và quan tâm đến sự làm việc của các tổ đội về phương diện chuyên môn hóa và tính liên tục Cùng một khối lượng thi công như nhau thì thời gian thi công tổng cộng sẽ ngắn hơn với thi công tuần tự và dài hơn so với thi công song song:
Tss < Tdc < Ttt (2.3) Trong thi công công trình dân dụng phương pháp dây chuyền được áp dụng chủ yếu ở
hạng mục thi công cột vách Hệ thống cột vách được chia làm các phân khu khác nhau, trên công trường tổ chức các tổ thợ chuyên trách đảm nhận thi công một công việc
nhất định Ví dụ khi tổ cốt thép lắp dựng xong phân khu 1 sẽ chuyển sang thi công lắp
dựng phân khu 2, tổ cốp pha sẽ vào thi công phân khu 1, khi lắp dựng xong cốp pha phân khu 1 sẽ chuyển sang phân khu 2 và tổ bê tông tiến hành đổ bê tông phân khu 1 Các công việc được bố trí lần lượt và nhịp nhàng và tiếp diễn như thế trong các phân khu tiếp theo Biện pháp này đòi hỏi biện pháp tổ chức và phối hợp các tổ thợ tính chuyên nghiệp cao
2.2.3 Các phương pháp kiểm soát và quản lý tiến độ
2.2.3.1 Phương pháp đường tích phân dùng để kiểm tra từng công việc [3]
Theo phương pháp này trục dọc thể hiện khối lượng công việc (V), trục ngang thể hiện
thời gian (t) Sau mỗi khoảng thời gian, khối lượng công việc đã thực hiện đến thời điểm đó được đưa lên trục tọa độ Đường thể hiện công việc thực hiện đến các thời điểm xét là đường tích phân Để so sánh với tiến độ, ta dùng đường tích phân kế hoạch công việc tương ứng So sánh hai đường ta biết được tình hình thực hiện tiến độ
Trang 35(1) - kế hoạch; (2), (3), (4)- đường thực hiện Hình 2.1 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân Xét tại thời điểm t ta có đường 1 là đường kế hoạch Nếu đường thực hiện là đường số
3 thì hoàn thành đúng kế hoạch, nếu đường thực hiện là đường 2 thì hoàn thành sớm,
nếu là đường 4 thì hoàn thành chậm
Phương pháp tích phân có ưu điểm là cho ta biết tình hình thực hiện tiến độ hàng ngày Nhưng nhược điểm là khối lượng công việc phải thu thập thường xuyên và mỗi loại công việc phải vẽ một đường tích phân Vì vậy nó phù hợp với việc theo dõi thường xuyên và liên tục việc thực hiện tiến độ Thường áp dụng cho những công tác phức tạp
cần theo dõi chặt chẽ
2.2.3.2 Phương pháp đường phần trăm [3]
Là phương pháp kiểm tra tiến độ đối tượng một lúc trên tiến độ thể hiện bằng sơ đồ đường thẳng
ểm tra tiến độ thi công bằng đường phần trăm
Trang 36Trên tiến độ thể hiện bằng sơ đồ đường thẳng Mỗi công việc được thể hiện bằng một đường thẳng có độ dài 100% khối lượng công việc Tại mỗi thời điểm t bất kỳ cần
kiểm tra ta kẻ một đường thẳng đứng, đó là đường kiểm tra Trên tiến độ công việc rơi vào một trong hai trường hợp Trường hợp các công việc đã kết thúc hoặc chưa bắt đầu không cắt đường kiểm tra ta bỏ qua Trường hợp những công việc đang thi công (
cắt đường kiểm tra), ta phải lấy số liệu khối lượng đã thực hiện tính đến thời điểm đó Theo phần trăm toàn bộ khối lượng, số phần trăm thực hiện được đưa lên biểu đồ, chúng nối lại với nhau tạo thành đường phần trăm, đó là đường thực tế thi công được Nhìn đường phần trăm ta biết được tình hình thực hiện tiến độ Nếu đường phần trăm
nằm bên phải lát cắt thì những việc đó thực hiện vượt mức kế hoạch, nếu nằm bên trái thì những công việc đó thực hiện chậm hơn so với kế hoạch, những điểm mà đường
phần trăm trùng với mặt cắt thì những công việc đó thực hiện đúng với kế hoạch
2.2.3.3 Phương pháp biểu đồ nhật ký [3]
Là phương pháp kiểm tra hàng ngày của từng công việc Theo kế hoạch mỗi công tác
phải thực hiện một khối lượng nhất định trong từng ngày làm việc
Hình 2.3 Biểu đồ nhật ký công việc Chúng được thể hiện bằng một đường kế hoạch Hàng ngày sau khi làm việc khối lượng thực hiện công tác được xác định và đưa vào biểu đồ theo dõi, ta được đường
thực hiện Qua biểu đồ, ta biết được năng suất của từng ngày đạt hay không đạt để điều
chỉnh cho các ngày tiếp theo Phương pháp này chính xác kịp thời nhưng tốn thời gian,
chỉ áp dụng cho tổ đội chuyên môn hoặc các công việc cần giám sát được kỹ càng
Trang 372.2.3.4 Phương pháp quản lý tiến độ theo EVM
• Giới thiệu về EVM
Earned Value (EV) là giá trị của công việc đã hoàn thành EVM là phương pháp phân tích chi phí / tiến độ thực hiện với kế hoạch cơ sở (Baseline) Nó trả lời cho câu hỏi
"Chúng ta nhận được gì từ số tiền mà chúng ta đã chi tiêu?" Phân tích Earned Value là
một hệ thống đo lường sự thực hiện cụ thể của quản lý dự án ( Dự án vượt chi phí ?
Dự án vượt khối lượng làm việc? Dự án chậm tiến độ?).Phương pháp giá trị đạt được (Earned Value method- EVM) được dùng để đánh giá tổng thể hiệu quả thực hiện của
dự án tại thời điểm xem xét EVM được thực thi bằng việc phân tích chi phí và tiến độ
thực hiện với kế hoạch ban đầu (kế hoạch cơ sở – Baseline schedule)
- Những điểm đặc trưng chủ yếu của việc triển khai thực hiện thuật quản lý giá trị thu được bao gồm:
+ Một bản kế hoạch dự án (được lập trước khi khởi công) xác định công việc phải hoàn thành, trong đó bao gồm cả kế hoạch về chi phí thực hiện (tức là bản dự toán) và
kế hoạch về thời gian thực hiện (tức là bản tiến độ)
+ Giá trị kinh phí dự kiến (cấp theo kế hoạch dự án) cho một công việc tại thời điểm
kiểm soát dự án (còn gọi là thời điểm báo cáo), được gọi là giá trị dự kiến PV (Planned Value) hoặc Dự toán ngân quỹ chi phí cho công việc theo tiến độ BCWS (tiếng Anh là Budgeted Cost of Work Scheduled)
+ Giá trị kinh phí (tức chi phí) theo dự toán (tức là kế hoạch trước khởi công) của phần
khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành tính tới thời điểm báo cáo (của công việc được theo dõi), gọi là giá trị thu được EV (Earned Value) hoặc Dự toán ngân quỹ chi phí cho công việc đã thực hiện BCWP (tiếng Anh là Budgeted Cost of Work Performed)
Giá trị đạt được BCWP (Budget Cost for Work Performed) của công việc được tính
bằng cách nhân phần trăm khối lượng công việc đã thực hiện cho tới thời điểm hiện tại
với chi phí dự trù để thực hiện phần việc đó Giá trị này gọi là chi phí dự trù để thực
hiện phần việc đã được làm xét đến thời điểm cập nhật
Trang 38BCWP = % Công việc đã thực hiện (thời điểm hiện tại) * BAC
• Một số ký hiệu, thuật ngữ viết tắt trong EVM
BCWS = Chi phí theo kế hoạch (Budget Cost for Work Scheduled-BCWS) BCWS được lấy bằng giá trị chi phí tích lũy đến thời điểm cập nhật theo tiến độ ban đầu BCWP = Chi phí thu được hay giá trị đạt được cho công việc đã thực hiện (tiền nhà
thầu sẽ được CĐT chi trả) (Budget Cost for Work Performed – BCWP)
ACWP = Chi phí thực tế cho công việc đã thực hiện (Actual Cost for Work Performed – ACWP) (tiền nhà thầu đã chi thực tế)
BAC = Chi phí để hoàn thành dự án theo kế hoạch (Budged At Completion - BAC) EAC = Chi phí ước tính để hoàn thành dự án theo thực tế (Estimated At Completion - EAC)
CV = Chênh lệch chi phí (Cost Variance – CV)SV = Chênh lệch tiến độ về khối lượng (Schedule Variance - SV)
VAC = Chênh lệch chi phí hoàn thành dự án (Variance At Completion – VAC)
• Đo lường chi phí dự án
So sánh giá trị đạt được BCWP với ACWP (chi phí thực tế Actual Cost for Work Performed) để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí (vượt chi phí, hay tiết kiệm chi phí)
CV (Cost Variance) chênh lệch chi phí = sự khác nhau giữa chi phí thực hiện công
việc đến thời điểm cập nhật (BCWP) và chi phí thực tế thực hiện công việc (ACWP)
Nếu CV < 0 => vượt chi phí và ngược lại
• Đo lường khối lượng thực hiện dự án
So sánh giá trị đạt được BCWP với BCWS (chi phí ước tính thực hiện phần việc phải được thực hiện đúng như kế hoạch đến thời điểm xét - Budget Cost For Work Schedule) để đánh giá hiệu về mặt khối lượng thực hiện (vượt khối lượng, hay chậm
khối lượng)
Trang 39SV (Schedule variance) = chênh lệch về mặt khối lượng công việc => SV=BCWP- BCWS
Nếu SV < 0 => chưa đạt đủ khối lượng công việc theo kế hoạch và ngược lại
• Đo lường thời gian thực hiện dự án
So sánh STWP (thời gian dự trù để thực hiện phần việc đã được hoàn thành - Scheduled Time for Work Performed) và ATWP (Thời gian thực sự thực hiện phần
việc đó - Actual Time for Work Performed) để đánh giá hiệu về mặt thời gian thực
hiện (chậm tiến độ, hay nhan tiến độ)
TV (Time Variance) = STWP- ATWP
TV <0 => Chậm tiến độ và ngược lại
• Đánh giá tổng thể dự án
Chỉ số chi phí CPI (Cost Performance Index) = BCWP/ ACWSP>1 thì có lợi
Chỉ số tiến độ SPI (Schedule Performance Index) = BCWP/ BCWS >1 thì có lợi Đôi khi chỉ số này thì tốt nhưng chỉ số khi thì không tốt (VD: Dự án vượt tiến độ nhưng chi phí lại sử dụng cao hơn chi phí dự trù, hay ngược lại)
Kết hợp cả hai chỉ số CPI và SPI => chỉ số phản ánh tình trạng tổng thể của dự án gọi
là chi số chi phí tiến độ (CSI)
CSI= CPI*SPI
CSI>1 => Tình trạng dự án là chấp nhận được CSI<1=> Dự án đang có vấn đề
2.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiến độ thi công nhà cao tầng
2.3.1 Đặc điểm công trình
Công trình dân dụng hiện nay thường có các hạng mục chính bao gồm: phần cọc, móng, phần thân, phần hoàn thiện Đặc điểm kết cấu và quy mô công trình ảnh hưởng
rất lớn đến tiến độ thi công Công trình có kết cấu lớn, phức tạp đòi hỏi công nghệ thi
ến độ triển khai ắt hẳn không thể thi công nhanh Phần cọc, phần móng
Trang 40và tầng hầm là những hạng mục phức tạp nhất, có yếu tố then chốt trong việc đảm bảo
tiến độ dự án hay không
Giải pháp hiện nay hay dùng nhất là giải pháp móng cọc: khoan cọc nhồi, ép cọc, đóng cọc
Việc thi công móng và tầng hầm nhà cao tầng có hai phương pháp sau đây: phương pháp Bottom up (đào hở sau đó thi công từ dưới lên), phương pháp Top – Down (phương pháp thi công từ trên xuống)
2.3.1.1 Thi công móng và t ầng hầm nhà cao tầng theo phương pháp bottom up
Theo phương pháp này, toàn bộ hố đào được đào đến độ sâu thiết kế (Độ sâu đặt móng), có thể dùng phương pháp đào thủ công hay đào máy phụ thuộc chiều sâu hố đào, tình hình địa chất thuỷ văn, khối lượng đất cần đào và phụ thuộc thiết bị máy móc, nhân lực của công trình Sau khi đào xong, người ta cho tiến hành xây nhà theo
thứ tự bình thường từ dưới lên trên, nghĩa là từ móng lên mái.Để đảm bảo cho hệ hố đào không bị sụt lở trong quá rình thi công người ta dung các biện pháp giữ vách đào theo các phương pháp truyền thống nghĩa là ta có thể đào theo mái dốc tự nhiên hoặc
nếu khi mặt bằng chật hẹp không cho phép mở rộng ta luy mái dốc hố đào thì ta có
thể dùng cừ để giữ tường hố đào
• Ưu điểm của phương pháp bottom up:
Kết cấu cho tầng hầm đơn giản vì nó giống phần trên mặt đất;
Việc xử lý chống thấm cho thành tầng hầm và việc lắp đặt hệ thống mạng lưới kỹ thuật cũng tương đối thuận tiện và dễ dàng;
Việc làm khô hố móng cũng đơn giản hơn, ta có thể dùng bơm hút nước từ đáy móng
đi theo hố thu nước đã được tính toán sẵn
• Nhược điểm của phương pháp bottom up:
Khi thi công hố đào sâu dẫn tới chiều sâu hố đào lớn nên tốn hệ thống kết cấu chống
đỡ tường chắn;
Thời gian thi công kéo dài