1. Sự cần thiết lập quy hoạch. Nhằm cụ thể hóa chủ chương của Đảng và chương trình hành động của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã ra nghị quyết số 032010NQHĐND ngày 2142010 về xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2020, định hướng đến năm 2030 với mục tiêu chung xây dựng nông thôn mới thủ đô Hà Nội có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nông thôn được đảm bảo, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại. Một trong những nhiệm vụ và giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội đó là nâng cao chất lượng Quy hoạch: các cấp chính quyền từ thành phố đến cấp xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc rà soát, điều chỉnh và lập quy hoạch nông thôn mới. Xã Hương Sơn là xã nằm phía Nam huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, cách trung tâm huyện 10Km, có danh lam thắng cảnh Hương Sơn là một quần thể di tích nổi tiếng. Xã có những tiềm năng và lợi thế về dịch vụ du lịch, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cung cấp lao động, và các sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng nông sản chất lượng cao cho thị trường tiêu thụ rộng lớn tại địa bàn xã, tại huyện Mỹ Đức cũng như trung tâm thành phố Hà Nội... Đây cũng là khu vực đang có sự đô thị hóa phát triển nhanh. Song, sự phát triển của xã chưa xứng với tiềm năng và lợi thế, tổ chức không gian về du lịch, tiểu thủ công nghiệp và sản xuất chưa đáp ứng được xu thế phát triển mới, hệ thống hạ tầng xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn chưa được xây dựng đồng bộ, đặc biệt tại các điểm dân cư, thôn xóm. Nhà ở và mạng lưới công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn như: giáo dục, văn hóa, cây xanh, thể dục thể thao, thương mại cần được đầu tư xây dựng bổ xung về số lượng và mở rộng nâng cấp để đạt tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của việc đô thị hóa ngày càng cao, sự phát triển của xã cần phải gắn bó mật thiết với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tâm linh, lịch sử của khu danh thắng Hương Sơn, cũng như môi trường cảnh quan nông thôn truyền thống. Để phát huy tiềm năng về kinh tế xã hội hiện có của xã Hương Sơn, thu hút du lịch trong và ngoài nước đến với Hương Sơn đặc biệt là đến với lễ hội Chùa Hương hàng năm càng phải đầu tư phát triển hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội, nâng cao chất lượng thẩm mỹ kiến trúc cảnh quan của Hương Sơn, cần thiết phải lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới từ đó sẽ tạo được những điều kiện thuận lợi về giao lưu, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Xã Hương Sơn sẽ là một trong trung tâm văn hóa kinh tế, chính trị và du lịch của huyện Mỹ Đức, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các đơn vị sản xuất công nghiệp, dịch vụ đặc biệt là dịch vụ du lịch tâm linh (Lễ hội Chùa Hương), giải quyết việc làm cho người lao động và phát triển du lịch, dịch vụ trong quần thể thắng cảnh Hương Sơn, đưa thắng cảnh Hương Sơn lên ngang tầm và tương xứng với vị trí Nam thiên đệ nhất động. Vì vậy, việc lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hương Sơn là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao chất lượng không gian ở và sinh hoạt của nhân dân trong xã, là cơ sở để hướng dẫn, thực hiện và quản lý đầu tư xây dựng; góp phần đạt đủ các tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành và thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 Thành phố Hà Nội hoàn thành 100% việc xây dựng nông thôn mới ở toàn bộ 401 xã trên địa bàn thành phố. 2. Mục tiêu của đồ án. Phát triển kinh tế găn với quá trình hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, TTCN, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong Xã, thu hẹp khoảng cách với thành thị. Nâng cấp cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cải tạo, chỉnh trang làng xóm, cảnh quan, cải tạo và xây dựng mới các công trình nhà ở, công trình công cộng dịch vụ cấp xã, thôn. Khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng, nâng cao vai trò và phát huy được các tiềm năng của khu vực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực xã Hương Sơn nói riêng và của huyện Mỹ Đức nói chung. Khớp nối đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các khu vực đã xây dựng với các quy hoạch phát triển mới tạo nên một xã có quy hoạch nông thôn mới khang trang hiện đại. Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư và làng xóm hiện có, xác định các chức năng sử dụng đất phù hợp với tính chất và định hướng phát triển của khu vực, đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển trên địa bàn xã. Xác định hệ thống các khu chức năng, tổ chức không gian, cấu trúc trong khu vực lập quy hoạch, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững. Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chi tiết: đề xuất danh mục các chương trình đầu tư và dự án chiến lược, kiểm soát phát triển và quản lý xây dựng. Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ môi trường du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, cũng như môi trường sống của người dân xã Hương Sơn. Làm cơ sở pháp lý để hướng dẫn, thực hiện và quản lý quy hoạch theo xây dựng. 3. Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hương Sơn thực hiện theo 2 giai đoạn: giai đoạn đầu từ năm 2011 2015 và giai đoạn sau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Xã Hương Sơn nằm ở phía Nam huyện Mỹ Đức, cách trung tâm thành phố Hà Nội 50 km về phía Tây Nam, trung tâm huyện 10 km. Phạm vi đối với Quy hoạch nông thôn mới (Quy hoạch chung xã) bao gồm ranh giới toàn xã Hương Sơn với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 4.284,73 ha. Có vị trí được xác định cụ thể như sau: + Phía Bắc giáp các xã Hùng Tiến và xã An Tiến. + Phía Đông giáp Sông Đáy là ranh giới tự nhiên với xã Hồng Quang, huyện ứng Hòa, thành phố Hà Nội. + Phía Nam giáp huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. + Phía Tây giáp xã Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà nam và huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình. 4. Các cơ sở lập quy hoạch. Nghị quyết 26NQTW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Luật xây dựng ngày 26112003. Căn cứ Nghị định số 082005NĐCP ngày 24012005 của Chính phủ về việc hướng dẫn các quy định của Luật xây dựng về quy hoạch; Căn cứ Nghị quyết 242008NQCP ngày 28102008 của Chính Phủ ban hành Chương trình hành động của Chính Phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị làn thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định 4912009QĐTTg ngày 1642009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; Quyết định 800QĐTTg ngày 04062010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020; Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đẫ được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1259QĐTTg ngày 05072011; Quyết định 1081QĐTTg ngày 04062010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định 222QĐTTg ngày 04062010 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt chiến lược phát trirn kinh tế, xã hội Thành phố Hà nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 695QĐTTg ngày 862012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020; Căn cứ Thông tư số 072008TTBXD ngày 01042008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Dự thảo Thông tư Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới của Bộ Xây dựng; Thông tư số 262011TTLTBNNPTNNBKHĐTBTC ngày 13042011 về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800QĐTTg. Thông tư liên tịch số 132011TTLTBXD BNNPTNTBTNMT ngày 28102011 của Bộ xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Bộ tài nguyên và môi trường quy định việc lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Thông tư số 312009TTBXD ngày 10091009 của Bộ xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn; Thông tư số 322009TTBXD ngày 10091009 của Bộ xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch nông thôn; Thông tư số 192009TTBTNMT ngày 02112009 củ Bộ tài nguyên môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và them định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; QuyÕt ®Þnh sè 3732Q§UBND ngµy 2092007 cña Uû ban nh©n d©n thµnh phè Hµ Néi vÒ viÖc ph©n cÊp thÈm quyÒn lËp, thÈm ®Þnh, phª duyÖt nhiÖm vô ®å ¸n quy ho¹ch chi tiÕt x©y dùng ®« thÞ vµ quy ho¹ch ®iÓm d©n c n«ng th«n. Thông báo số 255TBTU ngày 13012010 của Thành ủy Hà Nội về việc tiếp tục triển khai mở rộng xây dựng điểm mô hình nông thôn mới ở các huyện, thị xã; Chương trình số 02CtrTU ngày 2982011 của Thành ủy Hà Nội về “phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 20112015”; NghÞ quyÕt sè 032010NQUBND ngµy 2142010 cña Héi ®ång nh©n d©n thµnh phè Hµ Néi vÒ x©y dùng n«ng th«n míi Thµnh phè Hµ Néi giai ®o¹n 2010 – 2020, ®Þnh híng 2030; Nghị quyết số 042012NQUBND ngày 0542012 của hội đồng nhân dân Thành Phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 4 về việc thí điểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 20122016; Quyết định số 2333QĐUBND ngày 2552010 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Đề án Xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 20102020, định hướng 2030; Quyết định sô 1333QĐUBND ngày 30032012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 162012QĐUBND ngày 0672012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định thí điểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 20122016; Nghị quyết số 04NQHU ngày 0852011 của Ban thường vụ Huyện ủy về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 292010NQHĐND ngày 3062010 của Hội đồng nhân dân huyện Mỹ Đức về xây dựng nông thôn mới huyện Mỹ Đức giai đoạn 20102020, định hướng 2030; Kế hoạch số 80KHUBND ngày 18012012 của UBND huyện Mỹ Đức về Kế hoạch Thực hiện chương trình số 02CTrTU ngày 2982011 của Thành ủy Hà Nội về “phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 20112015”; Nghị quyết của Đảng ủy, UBND, HĐND xã về xây dựng nông thôn mới; Căn cứ công văn số 403QHKTNT ngày 1722012 của Sở QHKT thành phố Hà Nội về công tác lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới tại thành phố Hà Nội. Công văn 209 của UBND huyện Mỹ Đức về Lập trình tự các bước quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn huyện Mỹ Đức đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030. Căn cứ quyết định số 3962QĐUBND ngày 29112011 của UBND xã Hương Sơn về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Hương Sơn huyện Mỹ Đức đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ các văn bản tài liệu về dân số đất đai xã Hương Sơn; Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tếxã hội hàng năm và phương hướng nhiệm vụ của các năm tiếp theo của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Hương Sơn. Các tài liệu, số liệu thống kê của UBND huyện, UBND xã Xã Hương Sơn; Các dự án liên quan của địa phương; Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Hương Sơn Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 110.000. Các tài liệu khác có liên quan.
Trang 2MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 6
CHƯƠNG II: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 23
CHƯƠNG III: KiÕn nghÞ vµ kÕt luËn 73
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết lập quy hoạch.
- Nhằm cụ thể hóa chủ chương của Đảng và chương trình hành động của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã ra nghị quyết
số 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 về xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2020, định hướng đến năm 2030 với mục tiêu chung xây dựng nông thôn mới thủ đô Hà Nội có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng
bộ, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội nông thôn được đảm bảo, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại
- Một trong những nhiệm vụ và giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội đó là nâng cao chất lượng Quy hoạch: các cấp chính quyền từ thành phố đến cấp xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc rà soát, điều chỉnh và lập quy hoạch nông thôn mới
- Xã Hương Sơn là xã nằm phía Nam huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, cách trung tâm huyện 10Km, có danh lam thắng cảnh Hương Sơn là một quần thể di tích nổi tiếng Xã
có những tiềm năng và lợi thế về dịch vụ du lịch, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cung cấp lao động, và các sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng nông sản chất lượng cao cho thị trường tiêu thụ rộng lớn tại địa bàn xã, tại huyện Mỹ Đức cũng như trung tâm thành phố Hà Nội Đây cũng là khu vực đang có sự đô thị hóa phát triển nhanh Song, sự phát triển của xã chưa xứng với tiềm năng và lợi thế, tổ chức không gian về du lịch, tiểu thủ công nghiệp và sản xuất chưa đáp ứng được xu thế phát triển mới, hệ thống hạ tầng xã hội
và hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn chưa được xây dựng đồng bộ, đặc biệt tại các điểm dân
cư, thôn xóm Nhà ở và mạng lưới công trình công cộng, dịch vụ cấp xã, thôn như: giáo dục, văn hóa, cây xanh, thể dục thể thao, thương mại cần được đầu tư xây dựng bổ xung về
số lượng và mở rộng nâng cấp để đạt tiêu chuẩn Bên cạnh đó, nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của việc đô thị hóa ngày càng cao, sự phát triển của xã cần phải gắn bó mật thiết với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tâm linh, lịch sử của khu danh thắng Hương Sơn, cũng như môi trường cảnh quan nông thôn truyền thống
- Để phát huy tiềm năng về kinh tế xã hội hiện có của xã Hương Sơn, thu hút du lịch trong và ngoài nước đến với Hương Sơn đặc biệt là đến với lễ hội Chùa Hương hàng năm càng phải đầu tư phát triển hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội, nâng cao chất lượng thẩm
mỹ kiến trúc cảnh quan của Hương Sơn, cần thiết phải lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới từ đó sẽ tạo được những điều kiện thuận lợi về giao lưu, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Xã Hương Sơn sẽ là một trong trung tâm văn hóa kinh tế, chính trị
và du lịch của huyện Mỹ Đức, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các đơn vị sản xuất công nghiệp, dịch vụ đặc biệt là dịch vụ du lịch tâm linh (Lễ hội Chùa Hương), giải quyết việc làm cho người lao động và phát triển du lịch, dịch vụ trong quần thể thắng cảnh Hương Sơn, đưa thắng cảnh Hương Sơn lên ngang tầm và tương xứng với vị trí "Nam thiên đệ nhất động"
Trang 3- Vì vậy, việc lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hương Sơn là thực sự cầnthiết và cấp bách nhằm nâng cao chất lượng không gian ở và sinh hoạt của nhân dân trong
xã, là cơ sở để hướng dẫn, thực hiện và quản lý đầu tư xây dựng; góp phần đạt đủ các tiêuchí trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành và thựchiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 Thành phố Hà Nội hoàn thành 100% việc xây dựngnông thôn mới ở toàn bộ 401 xã trên địa bàn thành phố
2 Mục tiêu của đồ án.
- Phát triển kinh tế găn với quá trình hiện đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp,TTCN, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong Xã, thu hẹpkhoảng cách với thành thị
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cải tạo, chỉnh trang làng xóm,cảnh quan, cải tạo và xây dựng mới các công trình nhà ở, công trình công cộng - dịch vụcấp xã, thôn
- Khai thác hiệu quả quỹ đất xây dựng, nâng cao vai trò và phát huy được các tiềmnăng của khu vực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực xã Hương Sơnnói riêng và của huyện Mỹ Đức nói chung
- Khớp nối đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các khuvực đã xây dựng với các quy hoạch phát triển mới tạo nên một xã có quy hoạch nông thônmới khang trang hiện đại
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư và làng xóm hiện có, xác định các chức năng sửdụng đất phù hợp với tính chất và định hướng phát triển của khu vực, đáp ứng nhu cầu đầu
tư và phát triển trên địa bàn xã
- Xác định hệ thống các khu chức năng, tổ chức không gian, cấu trúc trong khu vựclập quy hoạch, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững
- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chi tiết: đề xuất danh mục các chương trìnhđầu tư và dự án chiến lược, kiểm soát phát triển và quản lý xây dựng
- Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương,bảo vệ môi trường du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, cũng như môi trường sống của ngườidân xã Hương Sơn
- Làm cơ sở pháp lý để hướng dẫn, thực hiện và quản lý quy hoạch theo xây dựng
3 Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hương Sơn thực hiện theo 2 giai đoạn: giaiđoạn đầu từ năm 2011 - 2015 và giai đoạn sau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Xã Hương Sơn nằm ở phía Nam huyện Mỹ Đức, cách trung tâm thành phố Hà Nội
50 km về phía Tây Nam, trung tâm huyện 10 km
- Phạm vi đối với Quy hoạch nông thôn mới (Quy hoạch chung xã) bao gồm ranh giớitoàn xã Hương Sơn với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 4.284,73 ha Có vị trí được xácđịnh cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Hùng Tiến và xã An Tiến
+ Phía Đông giáp Sông Đáy là ranh giới tự nhiên với xã Hồng Quang, huyệnứng Hòa, thành phố Hà Nội
+ Phía Nam giáp huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
+ Phía Tây giáp xã Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà nam và huyện Lạc Thủytỉnh Hòa Bình
Trang 44 Cỏc cơ sở lập quy hoạch.
- Nghị quyết 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương Đảng khúa X vềnụng nghiệp, nụng dõn, nụng thụn;
- Luật xõy dựng ngày 26/11/2003
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chớnh phủ về việc hướngdẫn cỏc quy định của Luật xõy dựng về quy hoạch;
- Căn cứ Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chớnh Phủ ban hànhChương trỡnh hành động của Chớnh Phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị làn thứ 7 của Banchấp hành Trung ương khoỏ X về nụng nghiệp, nụng dõn, nụng thụn;
- Quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chớnh phủ về ban hành
Bộ tiờu chớ quốc gia nụng thụn mới;
- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chớnh phủ về việc phờ duyệtChương trỡnh mục tiờu quốc gia xõy dựng nụng thụn mới giai đoạn 2010-2020;
- Quy hoạch chung xõy dựng Thủ đụ Hà nội đến năm 2030 tầm nhỡn đến năm 2050 đẫđược Thủ tướng chớnh phủ phờ duyệt tại quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 05/07/2011;
- Quyết định 1081/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chớnh phủ về việc phờduyệt quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội thành phố Hà nội đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030;
- Quyết định 222/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chớnh phủ về việcphờ duyệtchiến lược phỏt trirn kinh tế, xó hội Thành phố Hà nội đến năm 2030, tầm nhỡn đến năm2050;
- Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 8/6/2012 của Thủ tướng Chớnh phủ về sửa đổinguyờn tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trỡnh mục tiờu Quốc gia xõy dựng nụng thụnmới giai đoạn 2010-2020;
- Căn cứ Thụng tư số 07/2008/TT-BXD ngày 01/04/2008 của Bộ Xõy dựng về việchướng dẫn lập, thẩm định, phờ duyệt quy hoạch xõy dựng; Dự thảo Thụng tư Hướng dẫn lập,thẩm định, phờ duyệt quy hoạch xõy dựng điểm dõn cư nụng thụn theo tiờu chớ nụng thụnmới của Bộ Xõy dựng;
- Thụng tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNN-BKHĐT-BTC ngày 13/04/2011 về việchướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg
- Thụng tư liờn tịch số 13/2011/TTLT-BXD- BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011của Bộ xõy dựng - Bộ nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn - Bộ tài nguyờn và mụi trườngquy định việc lập, thẩm định phờ duyệt quy hoạch xõy dựng xó nụng thụn mới
- Thụng tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/1009 của Bộ xõy dựng ban hành tiờu chuẩnquy hoạch nụng thụn;
- Thụng tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/1009 của Bộ xõy dựng ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch nụng thụn;
- Thụng tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 củ Bộ tài nguyờn & mụi trường vềviệc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và them định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 3732/QĐ-UBND ngày 20/9/2007 của Uỷ ban nhândân thành phố Hà Nội về việc phân cấp thẩm quyền lập, thẩm định,phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quyhoạch điểm dân c nông thôn
- Thụng bỏo số 255-TB/TU ngày 13/01/2010 của Thành ủy Hà Nội về việc tiếp tục triểnkhai mở rộng xõy dựng điểm mụ hỡnh nụng thụn mới ở cỏc huyện, thị xó;
Trang 5- Chương trỡnh số 02-Ctr/TU ngày 29/8/2011 của Thành ủy Hà Nội về “phỏt triển nụngnghiệp, xõy dựng nụng thụn mới, từng bước nõng cao đời sống nụng dõn giai đoạn 2011-2015”;
- Nghị quyết số 03/2010/NQ-UBND ngày 21/4/2010 của Hội đồngnhân dân thành phố Hà Nội về xây dựng nông thôn mới Thành phố HàNội giai đoạn 2010 – 2020, định hớng 2030;
- Nghị quyết số 04/2012/NQ-UBND ngày 05/4/2012 của hội đồng nhõn dõn Thành Phố
Hà Nội khúa XIV, kỳ họp thứ 4 về việc thớ điểm một số chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triểnsản xuất nụng nghiệp, xõy dựng hạ tầng giao thụng nụng thụn thành phố Hà Nội giai đoạn2012-2016;
- Quyết định số 2333/QĐ-UBND ngày 25/5/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việcphờ duyệt Đề ỏn Xõy dựng nụng thụn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2020, địnhhướng 2030;
- Quyết định sụ 1333/QĐ-UBND ngày 30/03/2012 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phờ duyệt Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội huyện Mỹ Đức đến năm 2020,định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc ban hành Quy định thớ điểm một số chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triển sản xuất nụngnghiệp, xõy dựng hạ tầng nụng thụn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016;
- Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 08/5/2011 của Ban thường vụ Huyện ủy về xõy dựngnụng thụn mới giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 30/6/2010 của Hội đồng nhõn dõn huyện MỹĐức về xõy dựng nụng thụn mới huyện Mỹ Đức giai đoạn 2010-2020, định hướng 2030;
- Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 18/01/2012 của UBND huyện Mỹ Đức về Kế hoạchThực hiện chương trỡnh số 02-CTr/TU ngày 29/8/2011 của Thành ủy Hà Nội về “phỏt triểnnụng nghiệp, xõy dựng nụng thụn mới, từng bước nõng cao đời sống nụng dõn giai đoạn2011-2015”;
- Nghị quyết của Đảng ủy, UBND, HĐND xó về xõy dựng nụng thụn mới;
- Căn cứ cụng văn số 403/QHKT-NT ngày 17/2/2012 của Sở QH-KT thành phố Hà Nội
về cụng tỏc lập, thẩm định, phờ duyệt đồ ỏn quy hoạch và quản lý quy hoạch xõy dựng xónụng thụn mới tại thành phố Hà Nội
- Cụng văn 209 của UBND huyện Mỹ Đức về Lập trỡnh tự cỏc bước quy hoạch xõydựng xó nụng thụn mới trờn địa bàn huyện Mỹ Đức đến năm 2020 tầm nhỡn đến năm 2030
- Căn cứ quyết định số 3962/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của UBND xó Hương Sơn vềviệc phờ duyệt nhiệm vụ quy hoạch xõy dựng Nụng thụn mới xó Hương Sơn huyện Mỹ Đứcđến năm 2020 và tầm nhỡn đến năm 2030;
- Căn cứ cỏc văn bản tài liệu về dõn số đất đai xó Hương Sơn;
- Cỏc bỏo cỏo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xó hội hàng năm và phương hướngnhiệm vụ của cỏc năm tiếp theo của Đảng uỷ, HĐND, UBND xó Hương Sơn
- Cỏc tài liệu, số liệu thống kờ của UBND huyện, UBND xó Xó Hương Sơn;
- Cỏc dự ỏn liờn quan của địa phương;
- Thực trạng phỏt triển kinh tế xó hội của xó Hương Sơn
- Bản đồ địa chớnh cơ sở tỷ lệ 1/10.000
- Cỏc tài liệu khỏc cú liờn quan
Trang 6CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP.
1 Các đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1 Địa hình:
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000
- Xã Hương Sơn nằm ở phía Nam huyện Mỹ Đức, cách trung tâm thành phố Hà Nội
50 km về phía Tây Nam, trung tâm huyện 10 km
- Xã Hương Sơn có địa hình chia làm 2 khu :
+ Khu 1: khu vực dân cư sinh sống tương đối bằng phẳng nằm ở phía Bắc xã.+ Khu 2 : khu vực di tích chùa Hương địa hình chủ yếu là núi và sông
1.2 Khí hậu.
- Xã Hương Sơn mang các đặc điểm khí hậu vùng châu thổ sông Hồng:
+ Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từtháng 10 đến tháng 3 năm sau
+ Nhiệt độ bình quân năm 23,4oC, nhiệt độ trung bình hàng tháng cao nhất là28,8oC (tháng 7), thấp nhất là 16,2oC (tháng 1)
+ Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1600-1700 mm, nhưng phân bố khôngđều giữa các tháng trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 8 với 75% tổnglượng mưa, những tháng còn lại ít mưa (chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng mưa), đặc biệt
là các tháng 11 và tháng 12 lượng mưa thấp
+ Số giờ nắng trung bình/năm là 1.832,9 giờ (trung bình 5,1 giờ/ngày) Số giờnắng cao nhất là tháng 7 với 265 giờ, tháng ít nhất là tháng 3 với số giờ nắng từ 70 đến 90giờ
+ Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc (vào mùa khô hanh) và gió mùaĐông Nam vào mùa nóng ẩm
1.3 Thuỷ văn
- Trên địa bàn Xã Hương Sơn có những sông, suối chính sau đây: sông Đáy, sông Mỹ
Hà, suối Yến, suối Phú Yên, hệ thống kênh mương tương đối hoàn chỉnh Thủy chế củasông Đáy theo hai mùa rõ rệt: mùa lũ thường kéo dài 5 tháng, từ tháng 6 đến tháng 10, caonhất vào tháng 8; mùa cạn kéo dài hơn, 7 tháng từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau với mứcthấp nhất cả về mực nước và lưu lượng vào tháng 3 Nguồn nước mặt của xã Hương Sơntương đối phong phú, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất hàng hoá và nông sản, cũng nhưthuận lợi cho việc dùng nguồn nước này, qua xử lý trở thành nước sạch cung cấp cho sinhhoạt của người dân trong xã Hương Sơn
- Nguồn nước ngầm xã Hương Sơn tương đối phong phú, có thể khai thác ở độ sâu từ25-30m trở xuống Chất lượng nguồn nước ở độ sâu 60-80m tương đối tốt Hiện nay chủ
Trang 7yếu người dân sử dụng nước ngầm bằng giếng khoan ở độ sâu 30-40m và một số sử dụngnước giếng đào.
2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
2.1 Dân số và lao động
- Dân số toàn xã: 20.517 người, 4963 hộ, trung bình 4,13 người/ hộ:
+ Thành phần dân tộc: 98 % dân tộc Kinh;
+ Mật độ dân số: 513 người/km2
+ Số điểm dân cư: 6 thôn
- Lao động:
+ Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 10.768 người, chiếm 52,48
% tổng dân số toàn xã Trong đó ngành nghề lao động chủ yếu là thương mại, dịch vụ, dulịch, còn lại là một số ngành nghề lao động khác như xây dựng cơ bản, sản xuất nôngnghiệp và chăn nuôi
+ Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm 1.9 %;
- Dân trí: không có nạn mù chữ, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 99%
2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã : 4.284,73 ha Phân bố cụ thể như sau:
I TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 4.284,73 100,00
Trang 81.6 Đất rừng sản xuất RSX - -
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sựnghiệp CTS 0,77 0,02
2.5 Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp SKK - -
2.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX - -
Trang 97 1,78
2.14.
III Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT - -
V Đất khu dân cư nông thôn DNT 231,34 5,40
2.3 Hiện trạng quy hoạch sản xuất
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 đạt 18,2%/năm
- Cơ cấu kinh tế như sau: Tổng giá trị thu về từ sản xuất nông nghiệp đạt 21,25 tỷđồng, chiếm 7.7 % Tổng giá trị thu về từ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơbản đạt 26,22 tỷ đồng, chiếm 9,5 % Tổng giá trị thu về từ dịch vụ, thương mại đạt 228,54
tỷ đồng, chiếm 82,8 %
- Bình quân thu nhập đầu người đạt 14.500.000 đ/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, theo thống kê của năm 2011 toàn xã có 345 hộ nghèo, chiếm7,0 % tổng số hộ trên địa bàn xã
- Số người trong độ tuổi lao động là 10.768 người, chiếm 52,48 % tổng dân số toàn
xã Trong đó ngành nghề lao động chủ yếu là thương mại, dịch vụ, du lịch có 6720 người,chiếm 62,4%; ngành nghề xây dựng cơ bản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có 1560người, chiếm 14,5%; ngành nghề sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi có 2488 người, chiếm23,1%
- Tổng giá trị sản xuất từ trồng trọt năm 2010 khoảng 33.427 triệu đồng
- Giá trị sản phẩm/ha đất canh tác nông nghiệp: 47,2 triệu đồng/ha/năm
- Đàn trâu, bò: 200 hộ với tổng số 763 con, trong đó có 300 con bò cái, tỷ lệ sinh sản90% (tương ứng có 270 con), giá trị 1.620 triệu đồng
- Đàn lợn: 15.679 con, trong đó lợn nái 750 con, lợn thịt 14.929 con, sản lượng thịtlợn hơi 1.169,675 tấn/năm giá trị 4.736 triệu đồng
Trang 10- Đàn gia cầm 56.910 con trong đú cú khoảng 22.400 con gia cầm đẻ, sản lượngthương phẩm ước đạt 166.000 quả và 69 tấn thịt thương phẩm cho thu nhập ước đạt 430triệu đồng
- Nuụi trồng thuỷ sản: Toàn xó cú 167,6ha nuụi trồng thuỷ sản Trong đú diện tớchnuụi 2 vụ là 67,6ha thu nhập ước đạt 80 triệu đồng/ha đạt giỏ trị 5.408 triệu đồng, diện tớchnuụi 1 vụ là 100 ha thu nhập khoảng 40 triệu đồng / ha giỏ trị 4.000 triệu đồng
- Tổng giỏ trị thu về chăn nuụi, thuỷ sản khoảng 17.140 triệu đồng
- Tổng giỏ trị thu về từ nụng nghiệp hàng năm khoảng 50.567 triệu đồng, chiếm tỷtrọng 16% cơ cấu kinh tế
* Sản xuất cụng nghiệp - TTCN.
- Tổng giỏ trị thu về từ ngành CN, TTCN hàng năm khoảng 26.260 triệu đồng, chiếm8,3% cơ cấu kinh tế
* Dịch vụ, du lịch và thu nhập khỏc.
- Tổng giỏ trị thu về từ dịch vụ, du lịch và thu nhập khỏc hàng năm khoảng 288.548triệu đồng (trong đú cú thu hỗ trợ của nhà nước về giải phúng mặt bằng là 50 tỷ đồng),chiếm tỷ trọng 75,7% cơ cấu kinh tế
- Xó cú 2 HTX trong đú cú 1 HTX nụng nghiệp và 1 HTX vận tải Hoạt động của hợptỏc xó vận tải cú hiệu quả kinh tế cao, khụng chỉ đỏp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hànghoỏ của người dõn trong xó, mà đỏp ứng nhu cầu di chuyển, đi lại, chuyờn chở hàng hoỏ của
cả những người dõn bờn ngoài địa bàn xó Hoạt động của hợp tỏc xó nụng nghiệp đó phầnnào đỏp ứng nhu cầu sản xuất, nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao
- Khú khăn của HTX nụng nghiệp là khụng cú vốn điều lệ, khụng cú vốn gúp của xóviờn, do đú HTX khụng cú điều kiện để mở rộng cỏc dịch vụ mang tớnh thương mại Hầuhết HTX mới chỉ làm khõu dịch vụ phục vụ khõu sản xuất nụng nghiệp của nhõn dõn trờnđịa bàn nờn doanh thu của HTX chưa cao
- Trờn địa bàn xó cú hơn 40 doanh nghiệp, cụng ty TNHH, trong đú cú 4 doanh nghiệpduy trỡ tốt mức tăng trưởng qua từng năm, cũn lại là những doanh nghiệp hoạt động, duy trỡtăng trưởng ở mức thấp Cỏc doanh nghiệp chủ yếu hoạt động cỏc ngành sản xuất chế biếnlõm sản, cũn lại là dịch vụ thương mại, vận tải và xõy dựng chiếm 65%
2.4 Hiện trạng văn hoỏ - xó hội.
2.4.1 Hiện trạng cụng trỡnh văn húa - thể dục thể thao:
tổ chức sinh hoạt văn hóa xã hội, hoạt động TDTT, vui chơi giải trí thờng
kỳ, thờng năm của nhân dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn Điều
đặt ra trong quá trình nghiên cứu quy hoạch xây dựng cần xác địnhquỹ đất và vị trí xây dựng để có kế hoạch xây dựng lâu dài
trí của nhân dân và thanh thiếu niên cha có điều kiện tổ chức thựchiện hàng năm
2.4.2 Hiện trạng điểm bưu điện VH:
- Nằm trong khu vực thụn Đục Khờ, cú vị trớ thuận lợi, với tổng diện tớch 164 m2,cụng trỡnh là nhà 2 tầng cú kết cấu bờ tụng, gạch đặc, kiờn cố Cụng trỡnh xõy dựng đó lõu,nay đó bắt đầu xuống cấp Đề xuất nõng cấp, cải tạo để đạt tiờu chớ xõy dựng NTM
Trang 112.4.3. Hiện trạng công trình giáo dục:
- Vị trí: Thôn Đục Khê, giáp ao cá Bác Hồ
- Diện tích: 1.805 m2
- Vị trí: Thôn Yến Vĩ
- Diện tích: 2.756 m2
- Hiện trạng có 2 khối nhà 2 tầng, bê tông; và 2 khối nhà gạch, cấp 4; có 6 phòng học,
3 phòng kiên cố, 3 phòng cấp 4 Cơ sở này nhận lại từ cơ sở của trường tiểu học HươngSơn A để lại, nay đã xuống cấp Hiện thiếu nhiều phòng học, thiếu nhiều trang thiết bị, vàthiếu nhiều phòng phụ trợ
+ Điểm trường mầm non thôn Đục Khê (đang học nhờ nhà văn hóa thôn ĐụcKhê)
- Vị trí: Thôn Hội Xá (Giáp đất 5% và khu thể thao thôn Hội Xá)
+ Trường tiểu học Hương Sơn B:
- Vị trí: Thôn Đục Khê
Trang 12- Diện tích: 2.387 m2
- Diện tích xây dựng công trình 383 m2, với 1 khối nhà 2 tầng, nay đã xuống cấp Nhàtrường có 12 phòng học đạt chuẩn Tuy nhiên vẫn thiếu 12 phòng học để đáp ứng nhu cầucủa học sinh Số lượng học sinh 632 học sinh và 31 cán bộ công nhân viên Nhà trường cònthiếu sân chơi, bãi tập
- Hiện nay xã Hương Sơn có chủ trương xây mới trường tiểu học Hương Sơn B tạikhu vực đồng Tràng 1 thôn Đục Khê, với quy mô 9000 m2, để đáp ứng nhu cầu dạy và họccủa trường được tốt hơn Còn địa điểm trường tiểu học Hương Sơn hiện trạng nằm cạnhtrường Trung học cơ sở Hương Sơn, trong khi trường Trung học cơ sở đang bị quá tải, cóquy mô quá nhỏ Khi xây dựng xong trường tiểu học Hương Sơn B, cơ sở vật chất củatrường này sẽ chuyển cho trường Trung học cơ sở Hương Sơn duy trì, sử dụng
+ Trường tiểu học Hương Sơn C:
- Vị trí: Thôn Tiên Mai
- Diện tích: 3.825 m2
- Hiện trạng nhà trường có 242 học sinh và 25 cán bộ công nhân viên (trong đó có 2cán bộ, 18 giáo viên và 5 nhân viên) Trường đạt chuẩn mức độ I năm 2009 Có 10 phònghọc đạt chuẩn Phòng phục vụ học tập: Đã có phòng nhạc, mỹ thuật, phòng truyền thống,phòng đội, nhà giáo dục thể chất Khối phòng hành chính quản trị đã có phòng hiệu trưởng,hiệu phó, y tế học đường, phòng kế toán, phòng họp, phòng hội đồng sư phạm, phòngthường trực Công trình phụ trợ: Đã có cổng, tường bao, nhà vệ sinh học sinh, giáo viên, hệthống sân vườn, cây xanh, bếp ăn Trang thiết bị dạy và học đầy đủ
- Đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 năm 2011
+ Đánh giá chung: Hiện trạng cơ sở vật chất các trường tiểu học của xã HươngSơn còn thiếu rất nhiều lớp học, thiếu các khối nhà hiệu bộ và chức năng, cảnh quan trườnglớp chưa được quan tâm, đầu tư Vì vậy, chủ trương xây mới 2 trường tiểu học trong giaiđoạn này, là chủ trương đúng đắn, hợp lý của xã và huyện
c Trường Trung học cơ sở:
- Vị trí: Thôn Đục Khê
- Diện tích: 6.406 m2
- Diện tích xây dựng công trình 580m2, với 1 khối nhà 2 tầng
- Số lượng học sinh 1.119 học sinh và 70 cán bộ công nhân viên
- Hiện trạng nhà trường có 25 phòng học đạt chuẩn, 17 phòng học còn lại đang xuốngcấp Thiếu các phòng học bộ môn, phòng chức năng, khối phòng hành chính quản trị
- Xã có chủ trương mở rộng trường trung học cơ sở Hương Sơn Để thực hiện chủtrương này xã đã cho xây mới trường tiểu học Hương Sơn B tại khu vực đồng Tràng 1 thônĐục Khê, với quy mô 9000m2, sau đó trường THCS xã Hương Sơn sử dụng toàn bộ cơ sởvật chất và khuôn viên của trường tiểu học Hương Sơn B hiện trạng, nhằm đáp ứng nhu cầu
mở rộng trường lớp của trường THCS
d Đánh giá chung công trình giáo dục hiện trạng
- Nhìn chung các trường có quy mô sử dụng đất phù hợp có vị trí xây dựng ổn định,phù hợp phát triển điểm dân cư lâu dài Tuy nhiên các trường cần có quy hoạch lại cảnhquan sân vườn, cải tạo nâng cấp mở rộng quy mô về trường lớp, trang thiết bị để đáp ứngnhu cầu về giảng dạy và học tập Các điểm dân cư cần xây dựng thêm nhà trẻ, mẫu giáo đểđảm bảo bán kính phục vụ cho phù hợp theo tiêu chí của bộ xây dựng, tiêu chí phát triểnnông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 132.4.4 Hiện trạng công trình Y tế:
- Xã có 1 trạm y tế với diện tích khuôn viên 1.729 m2, diện tích xây dựng công trình
198 m2 Đạt chuẩn quốc gia năm 2004 Hiện trạng trạm y tế có 08 phòng gồm: phòng tưvấn tuyên truyền, phòng đón tiếp đại lý thuốc, phòng khám bệnh sơ cứu, phòng tiêm, phòngdịch vụ kế hoạch hóa gia đình, phòng đỡ đẻ, phòng sau đẻ, phòng khám phụ khoa Về cán
bộ y tế có 09 người và 15 y tế thôn Các công trình phụ trợ: chưa có nhà để xe, nhà bảo vệ,bếp ăn, hệ thống nước sạch, phòng lưu giữ bệnh nhân, vườn thuốc nam, và hệ thống xử lýrác thải y tế Đề xuất nâng cấp cải tạo trạm xá xã đạt chuẩn về y tế, đáp ứng đủ nhu cầukhám chữa bệnh của nhân dân trong xã và phục vụ du khách đến Hương Sơn tham gia lễhội
2.5.Hiện trạng hạ tầng xã hội, dân cư và nhà ở
2.5.1 Hệ thống trung tâm
a Trụ sở UBND - HĐND xã:
- Vị trí: Nằm trong địa phận Thôn Đục Khê Đây là vị trí đẹp, trung tâm của xã, cógiao thông thuận lợi, có bán kính phục vụ tương đối hợp lý
- Diện tích khuôn viên 4.711 m2
- Hiện tại diện tích xây dựng công trình 380 m2 Trong đó: nhà bảo vệ có diện tíchxây dựng khoảng 35 m2; và hai khối nhà trụ sở 3 tầng, bằng bê tông, kiên cố Hai khối nhànày có diện tích 345 m2, được xây dựng từ năm 2005 Hiện nay, một số ban ngành, đoànthể của xã còn làm việc chung phòng, trang thiết bị còn thiếu Đề xuất mua sắm trang thiết
bị, cải tạo, nâng cấp, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động trước mắt và lâu dài Có phươnghướng chuyển một số đoàn thể như hợp tác xã, ban an ninh xã, ra vị trí quy hoạch mới đểgiảm tải cho trụ sở UBND xã, và thuận tiện, độc lập trong hoạt động của các ban, ngành,đoàn thể này
b Nhà văn hoá:
Hiện tại toàn xã có 5/6 thôn có nhà văn hoá, riêng thôn Hà Đoạn hiện chưa có nhà vănhoá
- Diện tích khuôn viên 1144 m2
- Đang có chủ trương mở rộng chợ xã Hương Sơn, vì vậy cần xây mới nhà văn hoáthôn Đục Khê tại vị trí mới để mở rộng chợ xã Hương Sơn
- Diện tích khuôn viên 1400 m2
- Hiện trạng có diện tích xây dựng công trình: 201m2, công trình nhà 1 tầng, xây dựngkết cấu bê tông, gạch đặc Đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho hạng mục nhà văn hoáthôn Tuy nhiên, cần đầu tư mua sắm trang thiết bị, cải tạo sân vườn, để hoạt động củanhà văn hoá được toàn diện, đồng bộ
- Diện tích: 1.469 m2
- Hiện trạng có diện tích khuôn viên 1469 m2, diện tích xây dựng công trình: 453m2,công trình nhà 1 tầng, xây dựng kết cấu bê tông, gạch đặc Đạt tiêu chí xây dựng nông thônmới cho hạng mục nhà văn hoá thôn Tuy nhiên, cần đầu tư mua sắm trang thiết bị, cải tạosân vườn, để hoạt động của nhà văn hoá được toàn diện, đồng bộ
- Diện tích: 1.913 m2
Trang 14- Hiện trạng có diện tích xây dựng công trình: 300m2, công trình nhà 1 tầng, xây dựngkết cấu bê tông, gạch đặc Đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho hạng mục nhà văn hoáthôn Tuy nhiên, cần đầu tư mua sắm trang thiết bị, cải tạo sân vườn, để hoạt động củanhà văn hoá được toàn diện, đồng bộ.
- Diện tích: 4.283 m2
- Hiện trạng có diện tích xây dựng công trình: 141m2, công trình nhà 1 tầng, xây dựngkết cấu bê tông, gạch đặc Đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới cho hạng mục nhà văn hoáthôn Tuy nhiên, cần đầu tư mua sắm trang thiết bị, cải tạo sân vườn, để hoạt động củanhà văn hoá được toàn diện, đồng bộ
+ Thôn Hà Đoạn chưa có nhà văn hóa Xã có chủ trương xây dựng nhà văn hoáthôn Hà Đoạn trên khu đất của điểm trường mầm non thôn Hà Đoạn (363m2) và mở rộngthêm ra phía sông Cụt, với tổng diện tích khoảng 1400m2
+ Các nhà văn hóa thôn đã đạt tiêu chuẩn về quy mô xây dựng nhà văn hoá cấpthôn (diện tích khuôn viên >500m2) tuy nhiên vẫn chưa đạt tiêu chuẩn theo Bộ tiêu chíNTM về xây dựng công trình, và trang thiết bị đi kèm Đề xuất nâng cấp cải tạo công trình,
và đầu tư mua sắm trang thiết bị, để hoạt động của nhà văn hoá các thôn được toàn diện,đồng bộ
c Công trình thương mại dịch vụ.
- Chợ Hương sơn, vị trí tại thôn Đục Khê, có diện tích khuôn viên 8.017m2 Hiệntrạng của chợ có một khối nhà chính kiên cố, diện tích xây dựng khoảng 1000m2, bày bánnhiều mặt hàng sinh hoạt, lưu niệm, dân dụng, điện máy, quần áo, giày dép, nông thổ sản, ,
và nhiều dãy quán xá được lợp mái tôn: bán hàng ăn nhanh, ăn quà bánh, đồ ăn đã chế biếnsẵn, những mặt hàng khô và tươi sống Tuy nhiên, chợ Hương Sơn chưa có hệ thống hạtầng kỹ thuật đồng bộ, chưa có khu để xe Vì vậy, chợ đang là nguồn gây ô nhiễm ra môitrường xung quanh Chủ trương của xã Hương Sơn sẽ mở rộng chợ xã thêm 4.800m2 vềphía Tây Nam của chợ, nhằm nâng cấp quy mô chợ, xây dựng thêm khối trung tâm thươngmại, xây bãi để xe, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cây xanh cảnh quan Đểhoạt động thương mại, dịch vụ của xã ngày càng phát triển, mà vẫn đảm bảo môi trườngsống trong lành
d Dân cư và nhà ở
- Hiện trạng phân bố dân cư: Dân cư sống tập trung ở cả 6 thôn, nằm chủ yếu ở phíaĐông Bắc của xã Phân bố tương đối hợp lý, nhưng chưa có nhà văn hoá đạt chuẩn chotừng thôn
- Toàn xã có 4.474 ngôi nhà, trong đó có 1.823 nhà kiên cố cao tầng, chiếm 40,7%;2.494 nhà bán kiên cố, chiếm 55,8%; 157 nhà tạm đã bị xuống cấp, chiếm 3,5% tổng số nhàtrên điạ bàn xã Hương Sơn
- Tình trạng chung nhà xây dựng theo kiểu làng xã Việt Nam, kiến trúc truyền thốngvùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, gồm nhà chính chủ yếu theo hướng Đông Nam, hoặcTây Nam, với công trình phụ liền kề, có sân phơi, tường bao Tổng diện tích bình quân:150m2/hộ, mỗi năm có khoảng 65 nhà xây mới và cải tạo Các công trình chăn nuôi, nhà vệsinh, nhìn chung đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đạt tiêu chí về vệ sinh môi trường
- Hiện trạng nhà ở:
* Nhà ở thuần nông: Diện tích lô đất: 200-300m2, mật độ XD: Từ 30 đến 50%
+ Tỷ lệ các loại nhà: Kiên cố: 20%, bán kiên cố: 80%
Trang 15+ Cụng trỡnh XD:Nhà chớnh quay ra mặt đường, cú diện tớch 50-70m2 Nhà phụvuụng gúc với nhà chớnh
+ Sõn trước nhà chớnh rộng 40-50m2 Trước sõn và sau nhà chớnh là vườn rau,cõy ăn quả diện tớch: 100-200m2
* Nhà ở hộ chăn nuụi: Diện tớch lụ đất: 300-500m2, mật độ xõy dựng 40-60%
+ Tỷ lệ cỏc loại nhà: Kiờn cố: 50%, bỏn kiờn cố: 50%
+ Cụng trỡnh xõy dựng:Nhà chớnh quay ra mặt đường Nhà phụ vuụng gúc vớinhà chớnh Nhà chớnh cú diện tớch 50-70m2
+ Sõn trước nhà chớnh rộng 40-50m2, trước sõn và sau nhà là vườn rau, cõy ănquả
* Nhà ở dịch vụ thương mại:
+ Diện tớch lụ đất: 150-200m2
+ Mật độ XD: Hộ kinh doanh cú hai loại:
+ Nhà bỏn hàng xõy cạnh nhà ở liền kề mặt đường - mật độ xõy dựng: 30-60%+ Nhà cú chiều rộng mặt đường 5-7m nhà ở gắn với gian kinh doanh nằm trờntrục đưũng chớnh của xó - mật độ xõy dựng: 50-80%
+ Tỷ lệ cỏc loại nhà: Kiờn cố: 70%; Bỏn kiờn cố: 30%
* Nhà ở sản xuất TTCN: Diện tớch lụ đất: 300-500m2, mật độ xõy dựng 40-60%
+ Tỷ lệ cỏc loại nhà: Kiờn cố: 90%; Bỏn kiờn cố: 10%
+ Cụng trỡnh xõy dựng: Nhà xưởng xõy bờn cạnh nhà chớnh diện tớch 60m2.Nhà chớnh quay ra mặt đường nhà phụ vuụng gúc với nhà chớnh nhà chớnh cú diện tớch 50-70m2 Sõn trước nhà chớnh rộng 40-50m2 xung quanh là hàng rào đặc, cổng bếp và cụngtrỡnh phụ xa nhà chớnh vệ sinh chưa cú hệ thống tự hoại đồng bộ (chưa cú vệ sinh tự hoại40%) cụng trỡnh chớnh và cụng trỡnh phụ chưa liờn hoàn
2.6.Hiện trạng cụng trỡnh tụn giỏo, tớn ngưỡng
- Xã Hơng Sơn hiện có di tích Chùa Hơng, là một quần thể văn hóa tôn giáo đợc xây dựng từ thế kỷ 17, gồm hàng chục ngôi chùa thờ Phật,vài nhiều công trình văn hoá tín ngỡng nh đền thờ thần, và các đìnhlàng (đền Trình, động Hơng Tích, chùa Tảo Khê, đền Trình Tiên Mai,chùa Non Tiên, đình Yến Vĩ, Văn Chỉ,
kế hoạch tôn tạo để giữ kiến trúc cảnh quan, duy trì bản sắc văn hóadân tộc
2.7.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a Giao thụng:
- Mạng lưới giao thụng của xó Hương Sơn về cơ bản đó đỏp ứng được nhu cầu đi lạicủa người dõn
- Toàn xó cú 44,94 km đường giao thụng Trong đú:
chính của xã Hơng Sơn: Tổng chiều dài 5,45 km; trong đó Đờng tỉnh lộ
419 qua địa bàn xã dài 4,66 km, đợc trải nhựa toàn bộ phần lòng đờng,
Trang 16chiều rộng mặt đờng có 2 kích thớc: 7,5m mặt đờng nhựa đoạn quakhu dân c, và đoạn còn lại mặt đờng rộng 4,5m Đoạn qua khu dân c cóvỉa hè mỗi bên từ 2 – 4m; đoạn qua đất nông nghiệp có nền mỗi bên từ
1 – 2m Đờng tỉnh lộ 425 qua xã có chiều dài 1,3 km đã đợc trải nhựatoàn bộ phần lòng đờng, chiều rộng lòng đờng có 2 kích thớc: 7,5m
đoạn từ UBND xã đi cầu Việt Nhật sang bên huyện ứng Hoà có chiều dài0,25km; đoạn còn lại từ UBND xã đi Bến Yến có chiều dài 1,05km vớichiều rộng lòng đờng 11m Vỉa hè của tuyến tỉnh lộ 425 phần đi quaxã có chiều rộng mỗi bên từ 1,5 – 4,5m Tuy nhiên, do cha xây dựng hệthống thoát nớc đồng bộ nên nhiều đoạn đờng đã xuống cấp Theo chủtrơng của Thành phố, đoạn tỉnh lộ qua xã sẽ đợc mở rộng, nâng cấp vớimặt cắt ngang 24m, lòng đờng 15m, vỉa hè mỗi bên 4,5m, để đảmbảo về giao thông, cũng nh tạo lập bộ mặt cảnh quan đờng phố cho xãHơng Sơn thêm khang trang, văn minh, hiện đại
- Đường đờ Mỹ hà qua xó Hương Sơn dài 1,5km với tổng mặt cắt ngang theo chỉ giớiđường đỏ là 7m (Trong đú: mặt đường 5,5m, hố-lề đường mỗi bờn 2,5m) Hành lang an toàn
từ chỉ giới đường đỏ ra mỗi bờn là 4m
- Đường trục xó, liờn xó: Dài 7,45km, rộng mặt 24m, rộng nền 28m đó cứng hoỏ năm
1999 - 2004 dài 5,45km (do hệ thống thoỏt nước chưa đồng bộ và mặt đường hiện tại đóxuống cấp cần cải tạo lại) Cũn 2km chưa cứng húa
- Đờng trục thôn: Dài 14,63 km, có mặt cắt đờng từ 6,5 – 10m, mặt
đờng đã đợc cứng hoá 5,72 km, còn lại 8,91 km cha đợc cứng hoá Đờngtrục thôn của xã cha có hệ thống rãnh thoát nớc Mặt đờng trung bình từ
4 – 4,5m; nền đờng mỗi bên trung bình từ 1 – 3m Hiện chủ trơng củaHuyện và xã là cải tạo nâng cấp đờng trục thôn của xã, đảm bảo có hệthống thoát nớc chung Những đoạn đờng có mặt cắt ngang 6,5m chỉlàm hệ thống thoát nớc, không lát vỉa hè; những đoạn đờng có mặt cắtngang từ 8 – 12m trở lên sẽ có vỉa hè mỗi bên rộng từ 1 – 2,5m
vốn của nhân dan tự đóng góp, tự xây dựng Đờng ngõ xóm chủ yếu cómặt cắt trung bình từ 3 – 4 m, cá biệt có những ngõ xóm có mặt cắtngang từ 2 - 2,5m, và một số ít ngõ xóm có mặt cắt 4,5 – 5m Hệ thốngthoát nớc cha đồng bộ nên đã xuống cấp nhanh chóng
chiều rộng mặt cắt ngang đờng từ 6 - 8m, mặt đờng từ 4 – 6m, nền
đờng mỗi bên trung bình 1m
- Đờng thôn xã hiện tại đảm bảo yêu cầu phục vụ đi lại sản xuất vàsinh hoạt, lâu dài cần nâng cấp, cải tạo, mở rộng để đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế- văn hóa – xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa –hiện đại hóa
b Hệ thống thủy lợi
1,7km, sông Đáy dài 6,8km, suối Yến dài 8,6km, và suối Phú Yên dài4,7km, là 4 nguồn nớc chính phục vụ việc tới tiêu cho sản xuất nôngnghiệp
Trang 17- Cả xã có 7 trạm bơm (4 trạm bơm tiêu, 3 trạm bơm tới) phục vụ cungcấp nớc tới tiêu cho diện tích đất nông nghiệp và chống úng lụt cho toànxã Trong đó có 1 trạm bơm do xã quản lý
- Hệ thống kênh mơng tới tiêu do xã quản lý có tổng chiều dài 24,35
km, hiện nay toàn bộ hệ thống mơng máng của xã cha đợc cứng hoá.Gây ảnh hởng cho việc tới tiêu của xã Theo chủ trơng của xã trong thờigian tới cần nạo vét, cải tạo 17,09km Kiên cố hoá 3,3km kênh cấp III, vàcứng hoá 3,96km mơng nội đồng
c Cấp điện
- Hệ thống điện của Hương Sơn hiện nay cú 17trạm với tổng cụng suất 5520 KVA
- Số hộ sử dụng điện là 6.955 hộ trong đú tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyờn, an toàn
e Hiện trạng vệ sinh mụi trường
- Toàn xó đang sử dụng mương thoỏt nước thải chung với nước mưa Nước thải đượcthoỏt ra những điểm trũng, chủ yếu là thoỏt ra mương rónh và đổ trực tiếp ra đồng, mộtphần cũn lại được thoỏt vào những hồ, ao trong khu dõn cư Phần lớn nước thải xả ra khụngđược xử lý nờn gõy ụ nhiễm mụi trường
+ Hiện trạng mụi trường:
- Nước thải sinh hoạt: Hiện nay trờn địa bàn xó chưa cú hệ thống xử lý nước thải sinhhoạt, nước thải sinh hoạt chủ yếu đổ vào hệ thống ao, hồ mà chưa được qua xử lý
- Nước thải sản xuất: Đối với cỏc doanh nghiệp hoạt động trờn địa bàn xó cơ bản đóđược xử lý trước khi xả ra mụi trường
- Chất thải rắn: Xó cú 03 thụn cú điểm xử lý rỏc, tổ thu gom xử lý rỏc hàng ngày
- Xó cú 1 điểm nghĩa trang liệt sĩ tại thụn Đục Khờ cú diện tớch 1795 m2
- Nghĩa trang nhõn dõn xó cú 5 khu chớnh Mỗi nghĩa trang đều cú cả hung tỏng và cỏttỏng Với tổng diện tớch cả 5 khu là 8,18 ha
Nghĩa trang nhõn dõn thụn Đục Khờ diện tớch 22.400m2.
Nghĩa trang nhõn dõn thụn Phỳ Yờn diện tớch 12.600m2.
Nghĩa trang nhõn dõn thụn Tiờn Mai diện tớch 15.400m2.
Nghĩa trang nhõn dõn thụn Hội Xỏ diện tớch 16.230m2.
Nghĩa trang nhõn dõn thụn Yến Vĩ diện tớch 13.770m2.
Nghĩa trang nhõn dõn thụn Hà Đoạn diện tớch 2.000m2 cần mở rộng 8.000m2.
Trang 18+ Hiện trạng môi trường
* Hiện trạng môi trường không khí xã Hương Sơn
- Qua khảo sát, thực địa cho phép xác định các nguồn gây ô nhiễm môi trường khôngkhí chủ yếu tại xã Hương Sơn là:
- Các loại hình chăn nuôi như lợn, gia cầm gây ô nhiễm môi trường không khí, đặcbiệt là chăn nuôi lợn của các hộ dân trên địa bàn xã Chất thải ngành chăn nuôi, đặc biệt làcác loại hình chăn nuôi tập trung có quy mô lớn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, nhất
là môi trường không khí và môi trường nước
- Theo kết quả khoả sát thực tế cho thấy hầu hết các hộ gia đình chăn nuôi lợn trongcác thôn trên địa bàn xã đều thải trực tiếp nước thải và phân ra ngoài ao hồ, đồng ruộngtheo các hệ thống thoát nước của các thôn hoặc thải theo hình thức đổ chung vào một hố tựđào rồi để nước và phân tự thấm vào đất Các hình thức này đều làm mất vệ sinh gây ônhiễm nặng nề về không khí (gây mùi hôi thối), làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt
và nước ngầm, có nguy cơ phát sinh và lây lan bệnh dịch, đặc biệt là các bệnh đường ruột
- Các ao, hồ trên địa bàn xã cũng gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường không khí
do dư lượng thức ăn nuôi cá gây ra, đặc biệt là lượng phân gia cầm dùng để làm thức ăncho cá
- Ô nhiễm không khí phát sinh tại các đoạn đường đang thi công và các điểm xâydựng trên địa bàn xã, đây chỉ là ô nhiễm mang tính cục bộ, không đáng kể
* Hiện trạng môi trường nước mặt và nước ngầm xã Hương Sơn
- Môi trường nước mặt
+ Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Hương Sơn tương đối phong phú, do sốlượng ao hồ nhiều, đặc biệt là từ hai con sông Mỹ Hà và sông Đáy Tuy nhiên qua khảo sát,thực địa cho thấy nguồn nước mặt trên địa bàn xã Hương Sơn có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ
do các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi đổ ra Các hộ dân sử dụng phân gia cầm làmthức ăn cho cá, lượng phân dư thừa gây nên tình trạng ô nhiễm tại các ao hồ trên địa bànxã
+ Nguồn nước mặt của lưu vực Sông Mỹ Hà và sông Đáy đang chịu sự tácđộng của nước thải sinh hoạt và các hoạt động nông nghiệp, thuỷ sản Chất lượng nước củanhiều đoạn sông bị ô nhiễm tới mức báo động Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi các chấthữu cơ, dinh dưỡng, lơ lửng, mùi hôi, độ màu và vi khuẩn, đặc biệt vào mùa khô Xu hướng
ô nhiễm nước sông trong lưu vực ngày càng tăng
+ Do chưa có điều kiện phân tích đánh giá chất lượng của nguồn nước mặt trênđịa bàn xã Hương Sơn nên chưa xác định chính xác mức hàm lượng các chất ô nhiễm trongmôi trường nước mặt của địa phương
- Môi trường nước ngầm
+ Là nguồn nước chính được sử dụng trong sinh hoạt của người dân trong xã.Nhưng hiện nay nguồn nước ngầm của xã Hương Sơn đang có dấu hiệu bị ô nhiễm
+ Nước thải sinh hoạt, nước thải trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầmđược thải qua các rãnh thoát nước của các hộ dân cư và được thoát trực tiếp ra môi trườngkhông qua biện pháp xử lý nào gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước ngầm của khuvực
* Hiện trạng môi trường đất xã Hương Sơn
- Nguyên nhân gây ô nhiễm:
Trang 19+ Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất tại khu vực do sử dụngkhông hợp lý phân bón, chất bảo vệ thực vật và kích thích sinh trưởng Chất thải rắn vànước thải từ các hoại động sinh hoạt, chăn nuôi và dịch vụ không qua xử lý được thải thẳng
ra môi trường là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đất tại địa phương.+ Tình hình sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật
+ Việc sử dụng các chế phẩm hoá học để gia tăng năng suất cây trồng, vật nuôi
và phát triển kinh tế nông nghiệp đã gây sức ép lên môi trường nói chung và môi trường đấtnông nghiệp nói riêng
+ Nhìn chung tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại khu vực
ở mức cao và tỷ lệ bón không cân đối là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất Hầuhết các TBVTV là chất hữu cơ tổng hợp, có tính độc nguy hiểm đối với sinh vật và conngười Việc sử dụng TBVTV không hợp lý dễ gây hại trực tiếp không những cho cây trông
và con người mà ảnh hưởng đến các thành phần môi trường trong khu vực
* Các vấn đề môi trường bức xúc tại xã Hương Sơn
- Xã Hương Sơn là một xã nông thôn , hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu kém Nhữngvấn đề môi trường bức xúc của xã đang phải đối mặt:
- Môi trường trên địa bàn xã chưa được quản lý chặt chẽ, trong khi đó dân số ngàycàng phát triển, chất thải phát sinh ngày càng nhiều nhưng chưa có biện pháp xử lý vì vậy
đã ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khí, nước, đất theo chiều hướng ngày càngxấu hơn
- Trang thiết bị phục vụ thu gom và vận chuyển chất thải hiện nay vẫn còn thiếu, chưađảm bảo thu gom toàn bộ chất thải đến khu tập trung và xử lý
- Hệ thống thoát nước thải yếu kém, chưa đảm bảo hoàn toàn việc thoát nước mưa vànước thải
- Chất thải rắn chưa có biện pháp xử lý
- Nước thải sinh hoạt, nước thải và chất thải trong chăn nuôi gia cầm , gia súc khôngđược xử lý được thải thẳng ra môi trường
- Môi trường không khí trên địa bàn xã bị ô nhiễm
- Nguồn nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm
3 Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch, dự án đã có
- Trên địa bàn xã Hương Sơn hiện nay có rất nhiều dự án xây dựng các điểm du lịchđang được quy hoạch và xây dựng Tuy nhiên, không có dự án nào ảnh hưởng lớn tới cơcấu quy hoạch nông thôn mới của xã
- Dịch vụ du lịch phát triển với nhiều thắng cảnh nổi tiếng
- Có nguồn lao động dồi dào 52,48 % Đây là 1 nguồn lực lớn giúp tăng trưởng kinhtế
- Diện tích đất nông nghiệp cao 86.86%
- Còn giữ được hình ảnh làng quê, các công trình văn hoá di tích
Trang 20+ Khó khăn:
- Hệ thống hạ tầng còn kém: Chưa có hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt, hệ thốngthoát nước còn tự phát
- Đất thổ cư còn chật hẹp, hạ tầng xã hội chưa đầy đủ
- Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao
- Hạ tầng kỹ thuật còn thấp kém: chưa có hệ thống cấp nước, rác thải chưa được thugom đầy đủ
4.2.Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn xã Hương Sơn theo bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới như sau:
- Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn xã Hương Sơn theo bộ tiêu chí Quốcgia nông thôn mới như sau:
- Có 6 tiêu chí đã đạt: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ; Điện; Bưu điện; Hình thứcTCSX; Nhà ở dân cư; Hệ thống chính trị
- Có 14 tiêu chí chưa đạt: Giao thông; Thủy lợi; Trường học; Cơ sở vật chất văn hoá;Chợ; Thu nhập; Tỷ lệ hộ nghèo; Cơ cấu lao động; Y tế; Giáo dục; Văn hoá; Môi trường; Anninh, trật tự xã hội
4.3.Các vấn đề cần giải quyết
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: cấp nước, rác thải, nghĩa trang
- Cơ sở xã hội: Nhà văn hóa, trường học, chợ, sân thể thao xã
- Đảm bảo quỹ đất ở cho người dân
- Bảo tồn các không gian làng xóm, di tích lịch sử, làng cổ truyền thống
- Hướng chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp
Bảng đánh giá hiện trạng theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới
T
T Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chuẩn Chỉ tiêu
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh
tế - xã hội - môi trường theo chuẩnmới
hiện
Chưa đạt
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân
cư mới và chỉnh trang các khu dân cưhiện có theo hướng văn minh, bảo tồnđược bản sắc văn hoá tốt đẹp
thông 2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xãđược nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt
Trang 21được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ GTVT
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch,
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồngđược cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuậntiện
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường
học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia
chất VH 6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xãđạt chuẩn của bộ VH-TT-DL Đạt Chưa đạt Chưa đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khuthể thao thôn đạt quy định của bộ VH-TT-DL
đạt
III KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Trang 22tổ chức
IV VĂN HOÁ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG
được tiếp tục học trung học (phổthông, bổ túc, học nghề)
15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các
tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy địnhcủa Bộ VH-TT-DL
17 Môi
trường 17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia 95% 50,0 % Chưa đạt
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn
17.3 Không có các hoạt động gây suygiảm môi trường và có các hoạt độngphát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo
17.5 Chất thải, nước thải được thugom và xử lý theo quy định
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trịcủa xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trởlên
Trang 23CHƯƠNG II: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1 Tiềm năng và định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội xã Hương Sơn đến năm 2020.
* Thuận lợi:
+ Hương Sơn là xã có diện tích tự nhiên rộng, có dân số lớn so với các xã tronghuyện Điều kiện khí hậu thổ nhưỡng thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và nuôi trồngthủy sản
Trang 24+ Là xã có thế mạnh về du lịch, thương mại, dịch vụ Du lịch tại Hương Sơn thuhút hằng năm khoảng 1,4 – 1,6 triệu lượt khách du lịch, (đóng góp thường xuyên cho ngânsách huyện trên 20 tỷ mỗi năm) Do có lượng khách du lịch lớn, Hương Sơn trở thành mộtthị trường tiêu thụ lớn các mặt hàng hóa nông sản, thủy sản và các loại hàng hóa khác Bêncạnh đó, Hương Sơn được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ, của Thành phố, và củaHuyện Mỹ Đức, nên việc xây dựng phát triển xã du lịch Hương Sơn ngày càng được đẩymạnh Tốc độ xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngày càng đượcđẩy mạnh về chất lượng, kỹ thuật và tốc độ Hương Sơn có sức hút rất lớn đối với các nhàđầu tư Vì vậy, số lượng dự án du lịch tâm linh, sinh thái, thương mại, sản xuất tại HươngSơn rất nhiều.
+ Cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm ngày càng khang trang cơ bản đápứng được yêu cầu của địa phương Giao thông thuận lợi, các tuyến đường bước đầu đượcđầu tư, thuận tiện cho đi lại, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển cácngành du lịch, dịch vụ, thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ Đảng bộ và nhân dân trong xã đoàn kết, thống nhất, an ninh trật tự được giữvững, cơ cấu kinh tế đang từng bước được chuyển dịch
+ Dân cư: cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào
bù giải phóng mặt bằng Bên cạnh đó, Hương Sơn cũng cần được chuyển đổi rất nhiều cácquỹ đất nông nghiệp xen kẹt, gần khu dân cư để mở rộng diện tích ở mới, xây dựng côngtrình hạ tầng xã hội và kỹ thuật Vì phải đẩy mạnh phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội, nhưng vẫn đảm bảo an sinh, an ninh, và đảm bảo phát triển kinh tế cho xã, cũng nhưcho người dân trong xã Nên xã Hương Sơn cần có sự đoàn kết, thống nhất, và cần tuyêntruyền sâu rộng đến nhân dân trong xã Đây cũng là một khó khăn không chỉ riêng ở xãHương Sơn, mà ở rất nhiều xã có thế mạnh về phát triển kinh tế và du lịch cũng đang gặpphải
+ Xã Hương Sơn có thế mạnh du lịch tâm linh và sinh thái Du lịch tâm linhmang lại nguồn thu lớn cho xã và huyện, nhưng chỉ trong mùa lễ hội kéo dài khoảng 3tháng Vì vậy, để thúc đẩy kinh tế của xã không chỉ trong mùa lễ hội Chùa Hương, xã cầnchú trọng đến du lịch sinh thái, dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí Tuy nhiên, phát triểncần bền vững, không phá vỡ cảnh quan, môi trường sinh thái, mà vẫn tăng nguồn thuthường xuyên cho xã, cho nhân dân trong xã, thì việc quản lý, quy hoạch cần được chútrọng, đẩy mạnh Sự vào cuộc của các ban ngành quản lý cần có sự thống nhất cao khôngchỉ ở xã, huyện, thành phố mà cả từ chính phủ Để xã du lịch Hương Sơn được triển khaiđồng bộ, hợp lý từ khâu ý tưởng, đến triển khai, và quản lý các hạng mục quy hoạch xâydựng, thì xã không chỉ cần có ngân sách, mà còn cần được áp dụng rất nhiều những tiến bộkhoa học trong những công trình nghiên cứu, đánh giá chính xác từ những chuyên gia đầungành của các bộ, các ngành, để việc xây dựng xã du lịch Hương Sơn được khả thi, hợp lý.Đây cũng là một đòi hỏi cấp thiết của xã Hương Sơn nói riêng và của huyện Mỹ Đức nóichung
Trang 25+ Nhân dân trong xã chưa có điều kiện tiếp cận, học hỏi những tiến bộ khoa học kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất dẫn đến năng suất chưa được cao
2 Dự báo dân số lao động và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
2.1.Quy mô dân số, lao động và nhu cầu đất ở mới
+ Hiện tại dân số xã Hương Sơn 20.517 người– số hộ 4.963 (4,13 người/1 hộ)
- Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2005-2010 là 1.90% Dự báo dân số, lao động
và nhu cầu đất ở đến các năm 2015 và 2020 như sau:
- Dân số: 23.100 - số hộ: 5.775 (4,0 người/1 hộ)
- Số người trong độ tuổi lao động năm 2015 khoảng 12.012 người
- Số hộ tăng thêm so với năm 2010 là: 812 hộ
- Nhu cầu đất mới: 12,18 ha (150m2/1 hộ)
- Dân số: 25.856 - số hộ: 6.464 (4,0 người/1 hộ)
- Số người trong độ tuổi lao động năm 2020 khoảng 13.445 người
- Số hộ tăng thêm so với năm 2015 là: 689 hộ
- Nhu cầu đất mới: 10,33 ha (200m2/1 hộ)
- Tổng nhu cầu đất ở mới cho toàn xã đến năm 2020 là: 35,84 ha
2.2.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
năm 2015
năm 2020
Trang 263.1 Định hướng phát triển không gian toàn xã:
- Định hướng phát triển xã Hương Sơn là một trong những khu du lịch tâm linh trọngđiểm của huyện Mỹ Đức nói riêng và thủ đô Hà Nội nói chung, tiến tới thành một điểm dulịch tâm linh của thế giới
- Định hướng quy hoạch khu trung tâm xã trên khu trung tâm hiện tại, định hướng quyhoạch các công trình công cộng, định hướng các điểm dân cư nông thôn phù hợp với quyhoạch của xã du lịch
- Định hướng quy hoạch đảm bảo có sự kết nối hợp lý giữa trung tâm xã, trung tâmcác thôn trên địa bàn xã Đảm bảo kết cấu và hành lang an toàn của các tuyến đường quyhoạch của xã, huyện, Thành phố
- Định hướng quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của xã, định hướng quy hoạch cảnhquan làng xã kết hợp giữa truyền thống hiện đại
- Định hướng phát triển du lịch lễ hội hoa Sen trên sông Mỹ Hà, trên suối Yến phục
vụ cho du lịch hoa Sen kết hợp với lễ hội chùa Hương truyền thống
- Định hướng quy hoạch các khu du lịch sinh thái Hang Vò đi Thung Tiêu 150,36ha;Khu du lịch phía sau chùa Bảo Đài 250ha; Khu du lịch tâm linh chùa Hương thành di sảnthiên nhiên thế giới
- Định hướng quy hoạch các ao hồ thành các hồ điều hòa tạo cảnh quan không gianxã
- Định hướng quy hoạch xây dựng cầu treo từ bãi Nương, thôn Tiên Mai đến đền ĐứcThánh Cả, xã Hồng Quang, huyện Ứng Hòa; Định hướng quy hoạch cáp treo từ chùa LongVân đi chùa Tiên, tỉnh Hòa Bình
- Quy hoạch các khu xây dựng, dự trữ phát triển, các khu hành lang xanh trên địa bànxã
3.2 Hệ thống trung tâm
a Định hướng quy hoạch không gian khu trung tâm.
- Trung tâm xã: Trên cơ sở trung tâm hiện trạng, thêm các công trình hạ tầng xã hộikhác như nhà văn hoá trung tâm xã, cây xanh vườn hoa trung tâm xã nhằm tạo lập tổng thểcác công trình trung tâm xã hoàn chỉnh Mở rộng, cải tạo chợ xã đạt chuẩn Xây dựng trungtâm thương mại trong khuôn viên chợ xã Tổng diện tích khoảng 20 ha
- Trung tâm thôn: Giữ nguyên vị trí hiện trạng, bổ sung cây xanh TDTT
b Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm xã.
* Giao thông:
+ Xác định chỉ giới đường đỏ và xây dựng:
Trang 27- Chỉ giới đường đỏ của các tuyến, tuân thủ theo qui định cụ thể theo mặt cắt ngangđường điển hình đã được thể hiện chi tiết trong bản đồ quy hoạch giao thông và cắm mốcchỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/5.000.
- Chỉ giới xây dựng phụ thuộc vào cấp hạng đường, tính chất của các công trình vàyêu cầu cụ thể của từng nhà máy xí nghiệp nhưng khoảng cách tổi thiểu đến chỉ giới đường
Trang 28- Việc tổ chức giao thông các tuyến giao thông nội bộ được quản lý chặt chẽ nhằmđảm bảo cho giao thông được thuận tiện và đảm bảo an toàn.
- Kết cấu mặt đường đề suất bao gồm 5cm bê tông aphan hạt mịn, 10cm bê tôngnhựa hạt thô 15cm đá răm và 20cm đá cấp phối
- Kết cấu hè là lợp gạch block dày 8cm trên lớp cát đầm chặt dày 15cm
+ Xác định chỉ giới đường đỏ và xây dựng:
- Chỉ giới đường đỏ của các tuyến, tuân thủ theo qui định cụ thể theo mặt cắt ngangđường điển hình đã được thể hiện chi tiết trong bản đồ quy hoạch giao thông và cắm mốcchỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/2.000
- Hướng thoát nước: Hướng thoát nước chính của khu vực là thoát theo hướng đổ
về đường liên thôn và sau đó đổ vào hệ thống kênh mương nội đồng
- Phân chia các lưu vực thoát nước: Căn cứ vào hướng thoát nước chính và tình hìnhhiện trạng, khu vực nghiên cứu được chia thành các lưu vực thoát nước
- Nước cấp cho các hộ tiêu thụ trong khu vực nghiên cứu quy hoạch được lấy từ cáctuyến ống này thông qua các đường ống phân phối nhánh và dịch vụ sẽ được xác định cụthể ở giai đoạn sau
sè l î ng
d75 d75 d160 d160
1009m 698m 2
ký hiÖu
Trang 29- Lưới hạ thế 0,4kv cấp điện cho chiếu sáng đèn đường thiết kế đi ngầm trên hè cách
bó vỉa 0,5m Đối với tuyến đường có mặt cắt >20m bố trí 2bên hè, tuyến đường có mặt cắt
< 20m bố trí 1bên hè, nguồn được lấy từ các trạm biến áp công cộng khu vực gần nhất
2 1 3
c ¸ p ®iÖn chiÕu s¸ ng ®i ngÇm
Giải pháp và nội dung thiết kế:
- Mạng bố trí tuân thủ quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000
3.3 Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất
- Phát triển nông nghiệp toàn diện cả trồng trọt và chăn nuôi theo hướng sản xuất hànghoá, tập trung đa dạng sản phẩm, khai thác tốt tiềm năng đất đai, lao động, kỹ thuật và thịtrường
- Phát triển CN-TTCN sớm trở thành ngành sản xuất mạnh, đóng góp giá trị sản xuấtlớn trong cơ cấu kinh tế của xã
Trang 30- Phát triển các ngành du lịch, dịch vụ thương mại, vận tải, dịch vụ sinh hoạt nhằmphục vụ tốt cho các ngành công nghiệp du lịch xã Hương Sơn.
3.4 Định hướng quy hoạch du lịch tâm linh sinh thái
- Những công trình tôn giáo, tín ngưỡng nằm trong chuỗi, tuyến các công trình du lịchtâm linh của xã, nếu nằm trong khu dân cư hiện trạng cần có hành lang bảo vệ công trình,nếu có khả năng mở rộng hoặc xây mới các tuyến đường để nối các công trình này trên mộtmạng lưới liên hoàn thì cần kịp thời xây dựng Riêng với quần thể các công trình tôn giáonằm ngoài khu dân cư hiện trạng cần tuân theo khoảng cách của hành lang bảo vệ các côngtrình này Tại khu vực hành lang bảo vệ tuyệt đối nghiêm cấm các công trình dân sự, nếuxây một vài hạng mục mới phục vụ cho quần thể công trình thì phải đảm bảo không cản trởtầm nhìn, cảnh quan, không gây ô nhiễm môi trường, không tác động xấu tới các công trìnhcần bảo tồn Cần có quy hoạch chi tiết cụ thể
- Phát triển du lịch tâm linh lòng hồ theo chủ trương của xã và huyện
- Phát triển du lịch sinh thái tại những địa điểm có địa hình đẹp, có nhiều cây cối, cólợi thế về môi trường, nằm sâu trong các núi, nhưng vẫn thuận tiện về giao thông Tuyệt đốikhông xây dựng các khu du lịch sinh thái gây ảnh hưởng nghiêm trọng về cảnh quan đốivới các khu du lịch tâm linh của Hương Sơn
3.5 Hệ thống các công trình công cộng
Cấp xã
* Trụ sở HĐND - UBND xã:
- Vị trí: Giữ nguyên vị trí hiện trạng.Tổng diện tích: 4.711 m2
- Mua sắm thêm các trang thiết bị và cải tạo công trình phù hợp với quy mô hoạtđộng, làm việc của xã
- Mật độ xây dựng 40%, tầng cao trung bình : 3 tầng
- Mật độ xây dựng: 35%.Tầng cao trung bình : 1 - 2 tầng
* Trường THCS: (chỉ tiêu đất là ≥10m2/học sinh)
- Vị trí: Giữ nguyên vị trí hiện trạng với diện tích là 6.406m2, khi trường tiểu họcHương Sơn B chuyển đến vị trí quy hoạch mới, trường THCS sẽ tiếp nhận toàn bộ khuônviên và công trình trường lớp của trường này để sử dụng Mở rộng khuôn viên nhà trườngthêm 3.394m2 về phía Nam của trường tiểu học cũ
- Tổng diện tích quy hoạch: 9.900m2
- Mật độ xây dựng: 30% Tầng cao trung bình: 3 tầng
- Xây mới khu phòng chức năng, cải tạo khuôn viên, nâng cấp hoàn thiện để đạt chuẩnquốc gia
* Trường tiểu học: (chỉ tiêu đất là ≥10m2/học sinh)
- Toàn xã có 3 trường tiểu học với tổng diện tích 19.256m2, bao gồm:
• Trường tiểu học Hương Sơn A
- Vị trí: xây mới tại vị trí đất sân tập luyện TDTT thôn Hội Xá
- Tổng diện tích quy hoạch: 5.720m2
- Mật độ xây dựng: 30%
Trang 31- Tầng cao: 2 - 3 tầng
- Cần xây 19 phòng học Xây dựng đầy đủ các khối nhà hiệu bộ, khối phòng học, sânchơi, sân tập, nhà để xe, hệ thống cống rãnh thoát nước, tường bao Xây dựng đồng bộ,hoàn thiện để đạt chuẩn quốc gia
• Trường tiểu học Hương Sơn B
- Vị trí: Giữ nguyên vị trí hiện trạng
- Tổng diện tích quy hoạch: 9.711m2
- Mật độ xây dựng: 30%
- Tầng cao : 2 - 3 tầng
- Cần xây 30 phòng học Xây dựng đầy đủ các khối nhà hiệu bộ, khối phòng học, sânchơi, sân tập, nhà để xe, hệ thống cống rãnh thoát nước, tường bao Xây dựng đồng bộ,hoàn thiện để đạt chuẩn quốc gia
• Trường tiểu học Hương Sơn C
- Vị trí: Giữ nguyên vị trí tại thôn Tiên Mai
- Tổng diện tích quy hoạch: 3.825m2
• Trường Mầm non Hương Sơn A: (Bao gồm 2 điểm trường)
- Vị trí: Thôn Hội Xá, chính là điểm trường mầm non thôn Hội Xá hiện trạng
- Tổng diện tích quy hoạch: 4.346m2
- Mật độ xây dựng: 30%.Tầng cao trung bình : 1 - 2 tầng
- Nâng cấp vải tạo, cần xây 10 phòng học Xây dựng đầy đủ các khối nhà hiệu bộ,khối phòng học, sân chơi, sân tập, nhà để xe, hệ thống cống rãnh thoát nước, tường bao.Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện để đạt chuẩn quốc gia
• Trường Mầm non Hương Sơn B: (Bao gồm 2 điểm trường)
- Vị trí: Xây mới tại xứ Đồng Huyện thôn Đục Khê
- Tổng diện tích quy hoạch: 7.975m2
- Mật độ xây dựng: 30%
- Tầng cao: 1 - 2 tầng
+ Điểm trường non thôn Tiên Mai
Trang 32- Vị trí: Thôn Tiên Mai
- Tổng diện tích quy hoạch: 2.170m2
- Vị trí: Giữ nguyên vị trí hiện trạng
- Tổng diện tích: khoảng 12.817m2 (Hiện trạng có diện tích 8.017m2 mở rộng thêm4.800 m2)
- Xây mới gồm các chức năng: Khối hoạt động văn hoá, thư viện, khối phụ trợ,… đầy
đủ nội thất và thiết chế văn hoá
- Mật độ xây dựng: 35%
- Tầng cao: 2 tầng
+ Khu thể thao trung tâm xã:
- Vị trí: Quy hoạch mới tại khu Đồng Huyện thôn Đục Khê
- Diện tích: 28.200m2
- Dự kiến bố trí sân vận động trung tâm xã và các hình thức vui chơi giải trí tại đây.Xây dựng sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và tổ chức các mônthể thao dân tộc của địa phương
Cấp thôn:
Trang 33* Cổng làng: Nhân rộng theo mẫu phù hợp.
* Nhà văn hoá thôn:
+ Nhà văn hóa thôn Yến Vĩ, Phú Yên, Hội Xá và Tiên Mai giữ nguyên vị tríhiện trạng, không mở rộng Cải tạo, nâng cấp công trình và trang thiết bị phục vụ cho nhucầu sinh hoạt cộng đồng của bà con trong thôn
- Vị trí: Quy hoạch mới tại vị trí điểm trường mầm non thôn Hà Đoạn
- Diện tích: 383m2
+ Nhà văn hóa xóm 11-12 thôn Đục Khê
- Vị trí: Xây mới tại xứ Đồng Huyện thôn Đục Khê
- Diện tích: 1.430m2
* Khu thể dục thể thao thôn:
+ Khu thể thao thôn Hội Xá:
- Vị trí: Quy hoạch mới tại khu ven dân thôn Hội Xá
- Diện tích: 3.000m2
+ Khu thể thao thôn Yến Vĩ:
- Vị trí: Giữ nguyên vị trí sân TDTT đã có
- Diện tích: 8.570m2
+ Khu thể thao thôn Tiên Mai
- Vị trí: Giữ nguyên vị trí sân TDTT đã có
- Diện tích: 3.588m2
+ Khu thể thao thôn Phú Yên:
- Vị trí: Quy hoạch mới tại ao cạnh nhà văn hóa thôn Phú Yên
- Diện tích: 8.025m2
3.6 Định hướng phát triển khu ở
- Dự kiến bố trí ở mới nhằm phục vụ nhu cầu phát triển dân số và tái định cư như sau:
Trang 34Khu ven Dâu 0,82 2014
Đất giao thông trong khu đất
TĐC 3 hộ bên sông thôn Tiên
Giải pháp tổ chức quy hoạch các điểm dân cư:
+ Cải tạo chỉnh trang hoàn thiện các công trình công cộng
+ Khai thác các quỹ đất trống để làm các điểm nghỉ, cây xanh vườn hoa và mặtnước
+ Tăng cường trồng cây xanh, cây cảnh dọc đường, khuôn viên công trình.+ Tổ chức chiếu sáng công cộng
+ Cải tạo mặt đứng nhà, cổng hàng rào thoáng, kết nối bằng cây xanh, giànhoa…
* Nhà ở hộ dịch vụ
- Đối với nhà ở hiện có:
+ Khuyến khích nâng tầng tạo bộ mặt nông thôn mới
Trang 35+ Xây dựng vệ sinh tự hoại phù hợp với điều kiện sinh hoạt và sản xuất dịch vụ+ Tổ chức lại mặt bằng phù hợp với loại hình kinh doanh.
+ PA1: Xây dựng nhà 2-3tầng, tầng 1 bán hàng, sân vườn, tầng 2 ở
+ PA2: Xây dựng gian bán hàng bên cạnh nhà ở, giữ cấu trúc khu ở theo kiểutruyền thống
* Nhà ở hộ thuần nông
- Giải pháp tổ chức lô đất ở:
+ Cải tạo những nhà có lô đất phù hợp với quy hoạch
+ Quy hoạch và cải tạo lại hệ thống vườn tạp theo chương trình của bộ nôngnghiệp
+ Sắp xếp các công trình sinh hoạt tạo thành dẫy nhà liên hoàn giữa nhà chính
và công trình phụ
+ Cải tạo chuồng trại, xây bể Bioga đối với hộ chăn nuôi lớn
+ Cải tạo lại hệ thống hàng rào, giàn cây, xây cổng có mái
+ Kiên cố hoá hệ thống thoát nước khuôn viên
+ Giải pháp kiến trúc:
+ Cải tạo, nâng cấp nhà 3-5 gian theo kiểu truyền thống vì kẻo gỗ mái ngói Từ1-2 tầng
+ Xây dựng cải tạo hệ thống vệ sinh tự hoại khép kín
+ Xây dựng nhà bếp, vệ sinh liên hoàn khép kín với nhà chính
+ Xây dựng nhà chăn nuôi ở xa nơi nhà chính
+ Xây dựng hệ thống tường rào hao bê tông, cải tạo bằng hệ thống cây xanh,kết hợp hệ thống cây xanh dây leo, cổng có mái
+ Tổ chức hệ thống điện nước phụ vụ cho sản xuất và sinh hoạt đồng bộ
+ Những nhà có sản xuất lớn, số hộ sản xuất đông cần tổ chức một khu sản xuấtTTCN tập trung
Trang 36+ Xây dựng tường rào thoáng, cổng có mái.
Đối với khu nhà ở xây dựng mới
* Nhà ở thuần nông
+ Nhà chính có từ 3-5 gian, cao 1-2 tầng hoặc 1tầng có một phần 2 tầng
+ Chức năng của nhà chính: giữ nét truyền thống: thờ cúng ,tiếp khách, sinhhoạt chung, ngủ
+ Công trình phụ gồm: bếp, phòng ăn, vệ sinh
+ Nhà phụ gồm: kho nông sản, nông cụ, sản xuất nghề phụ
+ Công trình chăn nuôi tách khởi khu vực nhà chính và khu công trình phụ, xâydựng theo quy trình loại hình chăn nuôi theo hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn
+ Sân bố trí trước nhà chính phía trước nhà có vườn, ao cá, hàng rào cây xanh.+ Xung quanh nhà có hàng rào thoáng, cổng có mái
* Nhà ở mới:
+ Loại 1: có cấu trúc như nhà ở thuần nông, xây dựng 1-2 tầng, nhà dịch vụ xâybên cạnh nhà chính
+ Tổ chức sân vườn giống như nhà thuần nông
+ Loại 2: xây dựng nhà 2-3 tầng áp dụng cho những khu đất hẹp Tầng 1 kinhdoanh dịch vụ, tầng 2,3 để ở
3.7 Định hướng Quy hoạch phát triển sản xuất.
3.7.1 Định hướng phát triển các ngành kinh tế.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện cả trồng trọt và chăn nuôi theo hướng sản xuất hànghoá, tập trung đa dạng sản phẩm, khai thác tốt tiềm năng đất đai, lao động, kỹ thuật và thịtrường
- Phát triển CN-TTCN sớm trở thành ngành sản xuất mạnh, đóng góp giá trị sản xuấtlớn trong cơ cấu kinh tế của xã
- Phát triển các ngành du lịch, dịch vụ thương mại, vận tải, dịch vụ sinh hoạt nhằmphục vụ tốt cho các ngành công nghiệp du lịch xã Hương Sơn
3.7.2 Định hướng quy hoạch các khu vực sản xuất trên địa bàn xã
a) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp:
+ Hỗ trợ phát triển các hình thức kinh tế hợp tác trong nông thôn Hỗ trợ HTXnông nghiệp khai thác tối ưu các nguồn lực hiện có để nâng cao năng suất, chất lượng vàhiệu quả kinh doanh
Trang 37+ Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, tạo thịtrường tiêu thụ ổn định các loại nông sản cho nông dân.
+ Thúc đẩy mạnh mẽ công tác chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mớitrong sản xuất nông nghiệp
Giải pháp chủ yếu:
sau:
- Khu 1: Khu ruộng tiếp giáp với đất thổ cư của 2 thôn Hội Xá và Yến Vĩ, quy mô 101
ha, bao gồm các xứ đồng: Nhầu, Hương Nhân Hạ, Voi, và Làn
- Khu 2: Khu ruộng nằm trong đê, tiếp giáp núi đá và tiếp giáp đất thổ cư của thônĐục Khê, Tiên Mai, quy mô 231 ha, bao gồm các xứ đồng: Tràng 2, một phần Tràng 1, ÁnSen, Ba Đống, Gáy Rồng, Sao Xa, Bèo, Bé, Ngà 1, Ngà 2, Ngà 3, Cô, Gốc Đa, Cống Mấy.+ Quy hoạch vùng lúa năng suất cao tại 3 khu vực, cụ thể như sau:
- Khu 1: Khu ruộng tiếp giáp ranh giới phía Nam của xã Hùng Tiến, quy mô 32 ha,bao gồm các xứ đồng: Cửa, Sòi, Hương Bầu, Ngái 1
- Khu 2: Khu ruộng ngoài đê, giáp suối Phú Yên, quy mô 42 ha, bao gồm các xứ đồng:Sen, Làn
- Khu 3: Khu ruộng giáp đất thổ cư thôn Phú Yên và Tiên Mai, quy mô 31 ha, baogồm các xứ đồng Đó Hạ
+ Quy hoạch vùng lúa thuần tại 5 điểm, cụ thể như sau:
- Tại các khu ruộng lúa 1 vụ, trong đó 2 điểm lớn và 4 điểm nhỏ, quy mô 82 ha Cụthể 2 điểm lớn ở các xứ đồng: Hang, Bồ Côi (27,5ha); Cảnh, Làn (34,6ha) Và 4 điểm nhỏ
cụ thể ở các xứ đồng: giáp đồng Nhầu 3, phía bên ngoài đê (7,4ha); gần chùa Long Vân(4,4ha); một phần đồng Án Sen phía, sau nghĩa trang thôn Đục Khê (6,6ha); một phần đồngGốc Đa giáp thôn Phú Yên (3,3ha)
+ Quy hoạch sản xuất rau mầu với diện tích 11,1 ha, cụ thể:
- Diện tích 4,9 ha tại đất 5% thôn Hội Xá; 6,2 ha tại đồng Đó Thượng giáp thôn TiênMai
+ Quy hoạch vùng trồng hoa với diện tích 2,1ha, cụ thể như sau:
- Diện tích 1,14 ha tại khu đất trồng màu, giáp Mạ Gốc Táo, thôn Hội Xá; và 0,99 hatại Đó Hạ thôn Phú Yên
+ Quy hoạch vùng cây ăn quả cụ thể như sau:
- Tiếp tục duy trì và phát triển mở rộng các vườn cây ăn quả tại bãi Nương thôn TiênMai, diện tích khoảng 27 ha
+ Quy hoạch vùng trồng rau sắng, củ mài:
- Khu vực từ Thong Chùa đến Thong Tiêu diện tích 250ha
+ Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung bố trí ở khu vực xa dân cư với tổng diện tích 20,7 ha, bao gồm các khu sau:
- Khu đồng Ngái 2 (7,63 ha); khu Gáy Rồng và Đồng Gừng (10ha); khu Đó Hạ thônPhú Yên (1,26ha); khu núi Độc (1,94 ha) Quy hoạch khu giết mổ phía cuối đường TL 419đoạn đi Hà Nam, quy mô 1ha,
+ Quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản: