1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)

115 134 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Bắc

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Bắc và không trùng lặp với các công trình khác Các tư liệu và số liệu được sử dụng trong luận văn được thu thập từ nguồn số liệu có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được trích dẫn đầy đủ, chính xác

Thái Nguyên, tháng năm 2019

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Đỗ Thị Bắc, người luôn hết sức tận tình hướng dẫn, góp ý, chỉnh sửa giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý Luật Kinh tế, Phòng Đào tạo – bộ phận sau đại học, các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong hội đồng đánh giá, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ to lớn của gia đình, bạn bè và người thân đã ủng hộ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn!

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2019

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Thu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển 4

1.1.1 Các khái niệm quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển 4

1.1.2 Vai trò của quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển 5

1.1.3 Nội dung quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển 8

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển 16

1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại một số quỹ đầu tư phát triển địa phương 21

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại một số Quỹ đầu tư phát triển trong nước 21

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với quản lý rủi ro tại Quỹ ĐTPT Tỉnh Bắc Ninh 23

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 6

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 28

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 28

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 29

2.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tại Quỹ 29

2.3.2 Chỉ tiêu đo lường về quản lý rủi ro tại Quỹ 30

2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh quản lý rủi ro tại Quỹ 30

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNTỈNH BẮC NINH 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý 31

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội 32

3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh 34

3.2.1 Giới thiệu về Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 34

3.2.2.Thực trạng quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 40

3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 63

3.3 Đánh giá chung quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 66

3.3.1 Những mặt đạt được 66

3.3.2 Tồn tại 67

3.3.3 Nguyên nhân 68

Chương 4 HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC NINH 73

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 73

4.1.1 Quan điểm quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 73

4.1.2 Định hướng quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 74

Trang 7

4.1.3 Mục tiêu quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 77

4.2 Giải pháp quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 79

4.2.1 Giải pháp xây dựng kế hoặch quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 79

4.2.2 Giải pháp thực hiện quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 80

4.2.3 Giải pháp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 83

4.2.4 Giải pháp luân chuyển cán bộ thường xuyên để tạo sự ngang bằng về trình độ cũng như sự đa năng trong công việc của cán bộ công nhân viên tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 84

4.2.5 Giải pháp tăng cường xây dựng quy trình, quy chế hoạt động tăng thêm chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi phòng nghiệp vụ tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 85

4.2.6 Giải pháp nâng cao công tác sắp xếp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đánh giá nguồn nhân lực tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 87

4.2.7 Giải pháp nâng cao công tác đãi ngộ, khen thưởng phúc lợi đối với cán bộ công nhân viên tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 88

4.2.8 Giải pháp tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 89

4.3 Kiến nghị 90

4.3.1 Đối với Tỉnh Bắc Ninh 90

4.3.2 Đối với Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 91

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 1 98

PHỤ LỤC 2 102

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1: Thu thập số liệu thứ cấp 26Bảng 2 2: Số mẫu điều tra 27 Bảng 3 1: Tốc độ phát triển GDP và tỷ trọng các ngành kinh tế 32Bảng 3 2: Đơn vị hành chính Tỉnh Bắc Ninh tính đến hết năm 2017 phân theo huyện, thị xã, thành phố 32Bảng 3 3: Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 33Bảng 3 4: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ năm 2015 đến 2017 tại tỉnh Bắc Ninh 34Bảng 3 5: Số lượng cán bộ, công chức Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh năm 2017 39Bảng 3 6: kế hoạchh sử dụng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 41Bảng 3 7: Ý kiến của cán bộ công nhân viên về lập kế hoạch quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh năm 2017 42Bảng 3 8: Ý kiến của khách hàng về lập kế hoạch quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh năm 2017 43Bảng 3 9: Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 44Bảng 3 10: Vốn chủ sở hữu của Quỹ đầu tư phát triển giai đoạn 2015 – 2017 46Bảng 3 11: Lãi suất cho vay của Quỹ và lãi suất cho vay tại một số ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 48Bảng 3 12: Trình độ chuyên môn cán bộ, công chức Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh năm 2017 48Bảng 3 13: Số lượng dự án rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 53Bảng 3 14: Tình hình rủi ro tín dụng -ủy thác Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 54

Trang 10

Bảng 3 15: Ý kiến của cán bộ công nhân viên về quá trình quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh năm 2017 55Bảng 3 16: Ý kiến của khách hàng về quá trình quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh năm 2017 56Bảng 3 17: Thanh tra Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh qua các năm 2015-2017 58Bảng 3 18: Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 58Bảng 3 19: Ý kiến của khách hàng về thanh tra, kiểm tra quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh năm 2017 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Hình 1 1: Sơ đồ lên kế hoạch quản lý rủi ro: yếu tố đầu vào, công cụ và kỹ

thuật, yếu tố đầu ra 8

Hình 1 2: Sơ đồ dòng dữ liệu trong quá trình lên kế hoạch quản lý rủi ro 10

Hình 3 1: Bản đồ hành chính Tỉnh Bắc Ninh 31

Hình 3 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 37

Hình 3 3:Nguồn vốn chủ sở hữu Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 47

Hình 3 4: Tình hình Hoạt động bảo lãnh tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh qua các năm 50

Hình 3 5: Tình hình Hoạt động đầu tư trực tiếp tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh qua các năm 52

Hình 3 6: Tình hình dư nợ cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 53

Hình 3 7: Số dự án rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 55

Hình 3 8: Tương tác công việc giữa Ban kiểm soát, các đơn vị kiểm toán và thanh tra liên ngành tới Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 61

Hình 4 1: Dự kiến sơ đồ tổ chức bộ máy giai đoạn sau sát nhập năm 2018 76

Hình 4 2: Dự kiến quy trình quản lý rủi ro 81

Hình 4.4: Dự kiến một số chiến lược và phương pháp đối phó rủi ro thường gặp 83

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay khi kinh tế càng phát triển nhanh chóng thì những mô hình, dự án đầu tư cũng xuất hiện nhiều hơn mang lại cơ hội phát triển cho mỗi quốc gia Tuy nhiên, để mỗi dự án được trở thành hiện thực và ứng dụng lâu dài trong đời sống thì phải là những dự án mang tính hiệu quả cao, ít rủi ro Chính vì vậy, việc quản lý rủi

ro là vấn đề cần thiết hơn bất kỳ một công việc nào khác, nó chiếm một vai trò quan trọng đảm bảo dự án được hoàn thành một cách tốt nhất

Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính trung gian cung cấp tín dụng cho chính quyền địa phương và các tổ chức khác đầu tư vào cơ sở hạ tầng địa phương Sau thành công của Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị TP Hồ Chí Minh (được Chính phủ thành lập thí điểm vào năm 1997), đến nay trên cả nước đã có 36 Quỹ Đầu

tư phát triển địa phương hoạt động theo mô hình độc lập

Việc quản lý rủi ro cũng phần nào dựa trên cảm tính của con người trong từng trường hợp cụ thể, việc thẩm định hồ sơ của mỗi dự án vẫn còn chưa thật sự hiệu quả, trình độ con người còn hữu hạn Chính vì vậy, quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

là rất quan trọng

Thời gian qua, hoạt động của quỹ Đầu tư phát triển địa phương đã góp phần đáng kể trong việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương Tuy nhiên, theo báo cáo đánh giá kết quả hoạt động các Quỹ đầu tư phát triển địa phương của Bộ Tài chính vào tháng 7/2015, hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ hoạt động đầu

tư phát triển, rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tại các quỹ đầu tư phát triển cũng tăng lên

Bắc Ninh cũng là một trong các Tỉnh thành lập quỹ đầu tư phát triển sớm (năm 2015) dựa trên sự chuyển đổi nguyên trạng từ Quỹ bảo lãnh tín dụng sang Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh có chức năng, nhiệm vụ là huy động vốn trung, dài hạn từ các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát

Trang 13

hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo

ủy quyền của UBND tỉnh; hoạt động tiếp nhận, quản lý, khai thác đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu Nhà nước theo quyết định của UBND tỉnh Việc hoàn thiện quản

lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển nói chung và đối với Quỹ này ở tỉnh Bắc Ninh nói riêng

là rất cần thiết Cần hoàn thiện quản lý rủi ro để duy trì hoạt động tín dụng cho đầu tư bền vững và an toàn Điều đó đòi hỏi phải phân tích rõ thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro … Từ đó, có các giải pháp hữu hiệu để tăng cường quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới – giai đoạn của hội nhập và phát triển bền vững hoạt động đầu tư phát triển

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tại

Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả đề cập đến vấn đề quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh chủ yếu dựa trên việc tiếp cận nghiên cứu các số liệu báo cáo của Quỹ về công tác bảo lãnh tín dụng, cho vay

Trang 14

đầu tư và đầu tư trực tiếp Các chính sách đã áp dụng nhằm hạn chế rủi ro và đề xuất những phương án nhằm quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi về thời gian: Năm 2015-2017

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp tác giả hiểu sâu hơn về quá trình quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh, làm tài liệu tham khảo giúp Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh xây dựng

kế hoạch quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh đến năm 2020

Luận văn đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh và đối với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác có điều kiện tương tự

Thực tế việc hoàn thiện quản lý rủi ro tại các cơ quan, đơn vị không chỉ riêng Quỹ đầu tư phát triển là rất cần thiết, giúp giảm thiểu được nguồn chi phí, không bị hậu quả đáng tiếc xảy ra

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 04 chương

Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát

triển địa phương

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng Quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư

phát triển Tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO

TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

1.1.1 Các khái niệm quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro

Khái niệm về rủi ro hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất nhưng có thể hiểu rủi ro là sự mất mát hay bỏ lỡ một cơ hội nào đó, là hậu quả của những việc làm không chắc chắn về hiện tại của mình có thể làm thay đổi tương lai Rủi ro đơn giản

là một vấn đề có khả năng xảy ra và khi nó xảy ra, nó sẽ gây ra thiệt hại Thiệt hại có thể là bất cứ thứ gì: tiền bạc, thời gian, công sức hoặc một sự thỏa hiệp về chất lượng Thiệt hại thì không bao giờ là điều tốt cả Cho dù chúng ta có cố gắng và thử đi thử lại bao nhiêu thì rủi ro cũng không phải là việc tích cực và sẽ không bao giờ tích cực Rủi ro là sự kiện không may xảy ra luôn gắn liền với hoạt động và môi trường sống của con người, có thể gây thiệt hại nặng hay nhẹ tùy vào trường hợp cụ thể những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi xem xét rủi ro người

ta thường xem xét đến khả năng chắc chắn hay không chắc chắn xảy ra rủi ro và mức

độ hậu quả khi gặp phải rủi ro để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời cũng như hạn chế tối thiểu thiệt hại có thể xảy ra Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người những cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, để đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp trong tương lại

1.1.1.2 Khái niệm quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là các biện pháp nhằm ngăn chặn và đối phó với rủi ro có thể xảy ra Là một cách tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện, liên tục có kiểm soát phòng ngừa, giảm thiểu những mất mát, ảnh hưởng xử lý các khả năng không may có thể xảy ra và dự phòng các phương án xử lý phù hợp Quản lý rủi ro là việc xác định, đánh giá và ưu tiên hóa rủi ro là ảnh hưởng của sự không chắc chắn về

Trang 16

mục tiêu tiếp theo là việc áp dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực để giảm thiểu, theo dõi và kiểm soát xác suất xảy ra hoặc ảnh hưởng của các sự kiện không may hoặc để tối đa hoá việc thực hiện các cơ hội Mục tiêu của quản lý rủi ro là để đảm bảo sự không chắc chắn này không làm lệch hướng các hoạt động của các mục tiêu kinh doanh

1.1.1.3 Khái niệm về quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

Đối với quỹ đầu tư phát triển quản lý rủi ro là một công việc rất quan trọng, không thể bỏ qua trong quá trình hoạt động Rủi ro có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau trong quá trình đầu tư phát triển như rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thiết

kế dự án, rủi ro trong đầu tư trực tiếp, rủi ro trong bảo lãnh và rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư Việc rủi ro xảy ra có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân trong đó

có nguyên nhân chính từ khâu thẩm định dự án, định giá giá trị của dự án, dự phòng rủi ro chưa được áp dụng tốt… Quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển là nghiên cứu, đưa ra các biện pháp cụ thể để dự án đi theo đúng hướng đã định, ngăn chặn rủi ro có thể xảy ra, nắm được nguy cơ có thể dẫn tới rủi ro và hướng xử lý Vai trò của người quản lý rủi ro là tìm cách để giảm thiểu rủi ro, phân tích hồ sơ rủi ro của một tổ chức, các đơn vị có quan hệ tín dụng và lập các chiến lược giám sát và kiểm soát nó

1.1.2 Vai trò của quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

1.1.2.1 Giúp cho việc thẩm định một dự án trước khi đưa ra quyết định chính xác hơn

Nếu không có các biện pháp quản lý rủi ro hợp lý, đúng đắn việc thẩm định hồ

sơ các dự án có thể không được chỉnh chu và kỹ lưỡng, đưa ra các quyết định sai lầm, không lường trước được hậu quả có thể xảy ra Việc quản lý rủi ro là vô cùng quan trọng trước khi đưa ra quyết định đầu tư và một dự án nào đó hay có quan hệ tín dụng với khách hàng Việc quản lý rủi ro có thể là rất khó nếu như không có một quá trình nghiên cứu, phân tích cụ thể nhưng không phải là không làm được Với bất kỳ dự án nào được cân đo, đong đếm cẩn thận, phân tích kỹ lưỡng từ quá trình hình thành phát triển đến, phân tích các báo cáo tài chính cẩn thận, lường trước các rủi ro có thể gặp phải và biện pháp khắc phục hợp lý thì chắc chắn dự án đó sẽ đem lại hiệu quả cho nhà đầu tư và không gặp phải những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra

Trang 17

Trước khi đưa ra quyết định một dự án nào đó mà phân tích có thể gặp rủi ro cao thì đương nhiên nhà đầu tư có thể phải nghiên cứu các phương án khác thay thế

và có những quyết định phù hợp Vì trên một cương vị của nhà quản lý kinh tế, không

ai có thể dám đầu tư một dự án nào khi mà tìm hiểu, phân tích dự án đó không khả thi, có thể gây hậu quả nghiêm trọng nếu cứ tiến hành dự án đó Khâu thẩm định sẽ quyết định dự án đó có thể thực hiện tiếp được không hay dừng lại Nên trong qua trình phân tích việc thu thập thông tin,phân tích, xử lý số liệu, đánh giá tính hiệu quả của dự án, khả năng gặp phải rủi ro và mức độ rủi ro góp phần rất lớn tới sự thành công của dự án sau này

1.1.2.2 Hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện dự án

Cuộc sống thì đầy những rủi ro và các dự án cũng vậy Bất cứ thứ gì cũng có thể gây ra sai lầm trong bất kì thời gian nào Chúng ta phải luôn luôn cảnh giác để hành động một cách đúng đắn Chúng ta không chắc chắn rằng dự án này sẽ không mắc sai lầm, quan trọng là chúng ta nhận sai lầm và kịp thời sửa chữa, ngăn chặn để không bị ảnh hưởng

Quỹ đầu tư phát triển là một công ty tài chính của một Tỉnh nguồn ngân sách cấp không phải là nhỏ đó là tiền do nhân dân đóng góp với mục đích phát triển kinh

tế - xã hội, mỗi dự án được nghiên cứu, thẩm định và thực hiện đều là những dự án nằm trong lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - kết cấu hạ tầng của Tỉnh nên nguồn vốn lớn Chỉ cần một dự án gặp phải rủi ro đáng tiếc thì có thể làm chậm cả một hệ thống Gây ảnh hưởng tới uy tín của Tỉnh Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án mà quản lý được rủi ro tốt, không để sai lầm xảy ra thì dự án đó không bị thất thoát ngân sách, hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, không mất thời gian giải quyết các sai lầm đáng tiếc Một dự án được tiến hành bao gồm nhiều công đoạn, chỉ cần gặp phải rủi ro trong bất kỳ một công đoạn nào cũng làm ảnh hưởng tới các công đoạn tiếp theo Nếu không may gặp phải rủi ro ở công đoạn nào đi nữa thì có thể chi phí đã sử dụng cho các công đoạn trước bị lãng phí, tiến độ bị trì trệ, ảnh hưởng tới

uy tín của cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư và nhà thầu về sau này Rủi ro nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng

Trang 18

Quỹ đầu tư phát triển hoạt động chủ yếu dựa trên quan hệ tín dụng với khách hàng đó là mối quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế, nguồn sinh lợi chủ yếu đối với quỹ đầu tư phát triển địa phương Nhưng hoạt động tín dụng thì lại dễ gặp phải rủi ro nhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có hệ số rủi ro Vì vậy, quản lý rủi ro là bước rất quan trọng, nó xuyên suốt cả một quá trình thực hiện công việc từ lúc bắt đầu tới khi hoàn thành và quyết toán xong Nhận thấy được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro nên nhà nước

đã ban hành nhiều Thông tư, Nghị định hỗ trợ các quỹ đầu tư phát triển áp dụng ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro như: Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày 25/2/2014 của Bộ tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của quỹ đầu tư phát triển địa phương Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2017 của Chính phủ về việc Tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương Nghị định số 37/2013/NĐ-

CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ/CP- ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương (Quỹ bảo lãnh tín dụng Tỉnh Bắc Ninh, 2017)

1.1.2.3 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của từng nhân viên trong quỹ

Để quản lý rủi ro được tốt cần cả một quá trình nghiên cứu, tìm tòi và phân tích Hiện nay, con người đã sáng tạo ra các phầm mềm quản lý rủi ro tốt được ứng dụng trong thực tế chứng tỏ trình độ con người được nâng cao Một dự án được kiểm soát tốt các rủi ro gặp phải nghĩa là mỗi cá nhân đã biết cách tìm hiểu, phân tích kỹ

và lường trước được các vấn đề có thể xảy ra, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao và cải thiện Mỗi nhân viên trong quỹ nắm vững hơn công việc của mình, phân tích chuyên sâu và thẩm định chính xác hơn trước khi đưa ra quyết định với từng dự án, đa dạng các dự án đều có thể tìm được nhiều phương án quản lý rủi ro tốt hơn Quá trình tích lũy kinh nghiệm, tìm tòi, học hỏi và khám phá là nhu cầu tất yếu của mỗi cá nhân đặc biệt hơn nữa là những nhân viên đang làm công tác tín dụng trực tiếp trong quỹ Họ luôn muốn hoàn thiện mình hơn để đáp ứng với sự phát triển của xã hội Chúng ta đang bước vào thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên sự phát triển của khoa học – công nghệ Nên con người luôn luôn phải vận động, không ngừng thay đổi để theo kịp sự phát triển của thế giới (Quỹ đầu tư

Trang 19

phát triển Tỉnh Bắc Ninh, 2017)

1.1.3 Nội dung quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

1.1.3.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

Quản lý rủi ro là các tiến trình có tính hệ thống để xác định, phân tích và ứng phó với các rủi ro Nó tận dụng tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến cố tích cực, đồng thời giảm thiểu tối đa khả năng xuất hiện và tác động của các biến cố tiêu cực Lập kế hoạch quản lý rủi ro bắt đầu bằng sự nhận ra các rủi ro có khả năng xảy ra và kết thúc bằng cách hoàn thành kế hoạch đối phó rủi ro Quỹ đầu tư phát triển là một tổ chức tín dụng hoạt động trên quan hệ tín dụng với khách hàng, các dự

án phát triển kinh – xã hội có thể tham gia trực tiếp Việc lập kế hoạc quản lý rủi ro

là rất cần thiết, là quy trình xác định làm thế nào để tiến hành các hoạt động quản lý rủi ro cho một dự án Lợi ích trong quy trình là nó đảm bảo rằng mức độ, loại và tầm nhìn của quản lý rủi ro là tương xứng với cả những rủi ro và tầm quan trọng của dự

án để tổ chức Kế hoạch quản lý rủi ro là quan trọng để giao tiếp và có được thỏa thuận hỗ trợ của tất cả các bên liên quan nhằm đảm bảo quá trình quản lý rủi ro được

hỗ trợ và thực hiện có hiệu quả trong suốt vòng đời của dự án

Kế hoạch quản lý rủi ro được minh họa theo sơ đồ lên kế hoạch quản lý rủi ro

và sơ đồ dòng dữ liệu trong quá trình lên kế hoạch quản lý rủi ro dưới dây

Hình 1 1: Sơ đồ lên kế hoạch quản lý rủi ro: yếu tố đầu vào, công cụ và

kỹ thuật, yếu tố đầu ra

Nguồn: Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

Kế hoạch đối phó với bất trắc xảy ra cho ta thấy công việc mà phải làm để

Trang 20

giảm thiểu các ảnh hưởng gây ra do rủi ro mà nó đã nảy sinh ra như là một vấn đề của dự án Thêm vào đó, người ta phải xác định các yếu tố đầu vào, công cụ và kỹ thuật, yếu tố đầu ra Các nhà chỉ đạo mỗi một chuyên môn xác định họ phải thực hiện các hành động đối phó nào với những bất trắc xảy ra mà họ phải có trách nhiệm giải quyết Bất cứ một giải pháp cụ thể nào được đề xuất mà nó lại vượt ra ngoài việc tiến hành bình thường, cách bố trí hợp lý và quyết định xử lý với mục đích nhận ra phương pháp giải quyết Điều này dẫn đến kế hoạch đối phó với mỗi rủi ro bất ngờ được chọn nhằm giải quyết rủi ro rồi xác định điều kiện nào phải giữ để bắt đầu tiến hành và kết thúc kế hoạch đối phó với rủi ro bất ngờ

* Yếu tố đầu vào

- Kế hoạch quản lý dự án: Cung cấp các mục tiêu căn bản có nguy cơ bị ảnh hưởng như phạm vi, tiến độ và chi phí của dự án

- Điều lệ dự án:

Các điều lệ dự án có thể cung cấp các yếu tố đầu vào khác nhau như rủi ro cao,

mô tả dự án lớn và yêu cầu cao

- Nhận diện các bên liên quan:

Danh sách đăng ký các bên liên quan, trong đó có ghi chi tiết tất cả các thành phần liên quan tới dự án, cung cấp thông tin và cái nhìn tổng quát về vai trò của họ

- Các yếu tố trong môi trường doanh nghiệp:

Các yếu tố trong môi trường doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến kế hoạch quá trình quản lý rủi ro, bao gồm: Giới hạn, ngưỡng, mức độ rủi ro mà một tổ chức phải chịu

- Quy trình tổ chức nội dung:

Quy trình tổ chức nội dung có thể ảnh hưởng đến kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm các tiêu chí phân loại rủi ro sau: Định nghĩa thường gặp các khái niệm và thuật ngữ, định dạng khai báo rủi ro, mẫu chuẩn, vai trò trách nhiệm, mức độ ra quyết định, bài học kinh nghiệm…

Công cụ và kỹ thuật :

- Kỹ thuật phân tích:

Kỹ thuật phân tích được sử dụng để hiểu và xác định bối cảnh quản lý rủi ro

Trang 21

tổng thể của dự án Tùy thuộc vào những đánh giá về rủi ro, nhóm dự án có thể phân

bổ các nguồn lực cho phù hợp và tập trung vào hoạt động quản lý rủi ro

- Nhận xét của chuyên gia:

Để đảm bảo một cơ sở toàn diện kế hoạch quản lý rủi ro, đánh giá về chuyên môn cần được xem xét từ các nhóm hoặc cá nhân với chuyên ngành đào tạo hoặc kiến thức có liên quan về các vấn đề, chẳng hạn như: quản lý cấp cao, các bên liên quan tới dự án, quản lý dự án đã làm việc trên các dự án tương tự ( trực tiếp hoặc thông qua kinh nghiệm làm việc), chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực kinh doanh hoặc lĩnh vực dự án, các nhóm chuyên gia tư vấn, chuyên gia kỹ thuật

- Các cuộc họp:

Nhóm dự án tổ chức các cuộc họp lập kế hoạch để phát triển các quản lý rủi ro Tham dự các dự cuộc họp này có thể bao gồm người quản lý dự án, các thành viên trong nhóm phụ trách và các bên liên quan; bất kỳ ai trong tổ chức có trách nhiệm quản lý các hoạt động liên quan kế hoạch (Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh, 2017)

* Yếu tố đầu ra

- Kế hoạch quản lý rủi ro:

Là một phần của kế hoạch quản lý dự án mô tả cách mà hoạt động quản lý rủi ro

sẽ được cầu trúc và thực hiện Kế hoạch quản lý rủi ro bao gồm những điều sau đây: Phương pháp, vai trò trách nhiệm, lập ngân sách, thời gian ( vòng đời của dự án)

Hình 1 2: Sơ đồ dòng dữ liệu trong quá trình lên kế hoạch quản lý rủi ro

Nguồn: Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

Làm rõ ra các rủi ro là một quá trình nhận ra được tất cả rủi ro có nguy cơ xảy

Trang 22

ra trong dự án mà có thế đối phó và có thể dùng lý lẽ để giải thích được Bất cứ một rủi ro tiềm ẩn nào không phải lúc nào cũng là mối đe doạ lớn tới sự thành công của một dự án mà cũng chẳng là một vấn đề mà tổ dự án không xem xét tới Để thấy được tất cả các nguy cơ rủi ro trong dự án, người ta yêu cầu các nhà chỉ đạo dự án cung cấp danh sách cụ thể về các vấn đề có liên quan tới phạm vi chịu trách nhiệm của riêng từng người Rồi họ xem xét lại các danh sách để khẳng định rằng vấn để rủi ro đang thực sự gây nguy hiểm tới sự thành công của dự án và đang được tổ dự án chỉ đạo đối phó Phương pháp này được thực hiện bằng cách sử dụng “Cơ cấu phân chia công việc” như là một cơ cấu của vấn đề để tìm ra các hiểm hoạ cụ thể Nhà quản lý

dự án hay nhà đối phó rủi ro (đối với các dự án lớn) sẽ phỏng vấn từng nhà chỉ đạo

dự án để tìm ra các vấn đề tiềm ẩn đối với mỗi yếu tố cơ bản của “Cơ cấu phân chia công việc” Với mục đích đánh giá rủi ro mọi người sẽ theo một danh sách tổng hợp

về nguy cơ rủi ro (UBND tỉnh Bắc Ninh 2015)

1.1.3.2 Thực hiện quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

Quản lý rủi ro tuy đã là một phần không thể thiếu trong quá trình thực hiện dự

án Nhưng không phải mỗi cơ quan, đơn vị nào cũng đã áp dụng đúng cách quản lý rủi ro hiệu quả cho dự án của mình Tại quỹ đầu tư phát triển, mỗi nhân viên cần phải nắm rõ những bước để thực hiện quản lý rủi ro, giúp đưa ra định hướng chính xác nhất cho sự thành công của dự án: Việc thực hiện quản lý rủi ro có thể tiến hành trên tám bước sau:

Bước 1:Tích hợp Quản lý rủi ro

Trong các công việc hàng ngày, trong những dự án, quy trình thao tác chuẩn

có nhiều đội đã phải gánh chịu hậu quả bởi sự thiếu kinh nghiệm, thiếu trải nghiệm

và quá tự tin, hoặc đơn giản là họ tin rằng không cần phải quản lý rủi ro trong dự án của họ

Những giả thuyết, những sự việc chưa được kiểm chứng, theo dõi công việc thiếu sát sao, thiếu nhân sự, thuê nhân công bên ngoài và còn hàng ngàn yếu tố nữa

là những thực tế xảy ra xung quanh, có thể gây thêm rủi ro cho dự án và khiến dự án thất bại

Quản lý rủi ro phải được tích hợp trong toàn bộ môi trường làm việc, thái độ

Trang 23

làm việc và cách thức hoạt động của tổ chức, bao gồm cả việc đào tạo đội ngũ của bạn biết cách xác định, báo cáo, và giảm thiểu rủi ro dự án một cách hiệu quả

Bước 2: Xác định các rủi ro

Xác định các rủi ro là giai đoạn đầu trong quản lý rủi ro Quỹ đầu tư phát triển cũng thường xuyên phải bắt đầu một dự án mà chưa hề có bất kỳ ý niệm nào về nó trước đó, vì thế cần phải có một môi trường trao đổi thẳng thắn trong cơ quan và với khách hàng để phát hiện ra mọi rủi ro

Khi làm việc trong một dự án, các luồng thông tin chính về rủi ro là các thông tin lấy từ bên nhân sự hay các thông tin được ghi nhận Việc tương tác giữa mọi người trong các buổi nhận diện rủi ro tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho việc nhận diện rủi

ro Những kinh nghiệm, chuyên môn và cái nhìn trực diện vào các thách thức của dự

án hay của tổ chức sẽ góp phần tăng thêm giá trị thực tiễn trong quá trình xác định rủi ro

Các thông tin được ghi nhận có thể tìm thấy trong vô số nguồn, từ tài liệu phòng ngừa rủi ro, các bài học kinh nghiệm trong lập kế hoạch dự án, cho tới các yêu cầu liên quan đến các dự án cũ hay từ mạng Internet và các tài nguyên chuyên ngành khác Mặc dù hầu như khó có thể xác định được tất cả các rủi ro ngay từ ban đầu nhưng phần lớn các rủi ro quan trọng có thể dễ dàng nhận diện và lên kế hoạch, điều này sẽ giảm được các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai

Bước 3: Truyền thông rủi ro

Hầu như chúng ta sẽ nhìn thấy một khuôn mẫu chung khi có một nguy cơ xuất hiện và gây tổn thất Truyền thông rủi ro chính là công cụ sẽ bảo vệ dự án Một cách tuyệt vời để tích hợp truyền thông rủi ro trong công việc là khiến nó trở thành một phần trong các buổi họp thường xuyên, và phải yêu cầu các thành viên trong nhóm báo cáo về những rủi ro hiện tại đang ở mức tối thiểu Lợi ích của cách làm này là chúng sẽ báo động nhiều rủi ro hơn, vậy nên nếu một rủi ro được ngăn chặn, thì bạn

có thể ít phải quan tâm tới những rủi ro phát sinh từ đó

Bước 4: Quyền sở hữu và trách nhiệm

Bước quan trọng tiếp theo là xác định và quy trách nhiệm cho những người phù hợp Một người mà thực sự có thể quan tâm đến những rủi ro đó

Đương nhiên, người ta sẽ không cảm thấy thoải mái khi bị giao nắm giữ một

Trang 24

rủi ro, nhưng về lâu dài, điều này cực kỳ có lợi cho dự án Mọi người sẽ chú ý nhiều hơn đến nhiệm vụ của mình khi được phân công rõ ràng, đặc biệt là với những rủi ro Điều này cũng giúp nâng cao một cách toàn diện thái độ quản lý rủi ro dự án trong nhóm và tổ chức của bạn

Bước 5: Ưu tiên rủi ro

Trong quản lý dự án, các cơ quan đơn vị thường sử dụng công thức tính rủi ro đơn giản như sau:

Rủi ro đơn giản = Xác suất × Tác động Công thức này giúp chúng ta xác định được một mạng lưới cơ bản những rủi

ro nên được phân loại theo thứ tự nào

Bước 6: Phân tích rủi ro

Một khi các rủi ro đã được xác định và phân công, điều vô cùng quan trọng phải làm là lên một chiến lược ứng phó với các rủi ro Có rất nhiều cách để phân tích rủi ro, nhưng cách làm mà thường khá hữu ích là một quá trình gồm hai bước: phân tích rủi ro độc lập và phân tích rủi ro dự án

-Phân tích rủi ro độc lập: Khi phân tích các rủi ro độc lập, việc biết chắc những nguyên nhân và các chỉ số về những rủi ro đặc thù đó sẽ mang lại nhiều ích lợi Các nguyên nhân và chỉ số này sẽ giúp nhận dạng hoặc cảnh báo cho đội thực hiện dự án

về mối nguy cơ sẽ xuất hiện Vì từ một rủi ro sẽ càng sinh thêm nhiều rủi ro hơn và gây hiệu ứng lan tỏa trong nhiều trường hợp, thế nên việc xác định rủi ro thứ cấp và tam cấp là một cách tiếp cận hữu hiệu Đơn giản là nó biết nếu nguy cơ chính xảy ra, những rủi ro thứ cấp có thể xuất hiện, và từ những rủi ro thứ cấp, những rủi ro tam cấp sẽ xảy ra

- Phân tích Rủi ro dự án: Khi mà các rủi ro độc lập đã được phân tích, hãy luôn đặt chúng vào dự án tổng thể Một số rủi ro này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các rủi ro khác, trong khi một số khác thì không Điều này phải được dựa vào danh sách chi tiết các bước cần hoàn thành một dự án và tiến độ dự án để có thể cung cấp một viễn cảnh

rõ ràng cho thấy nguy cơ có thể phải đối mặt

Trong bước này, Có thể bắt đầu lập những mô phỏng cơ bản xoay quanh ba giới hạn để dự án đáp ứng được như các dòng thời gian, chi phí vv theo như ban đầu quy định hoặc sẽ phải thay đổi những điều này ở đây Nếu trường hợp có thay đổi, bạn sẽ

Trang 25

có nhiều lập trường để giải thích tại sao lại có những thay đổi này, những tác động có thể xảy ra với toàn bộ dự án là gì hoặc các thành tố trong đó là gì

Bước 7: Phản ứng rủi ro

Toàn bộ việc xác định rủi ro là để ngăn ngừa bất kỳ tác động bất lợi nào lên

dự án Khi lập kế hoạch phản ứng rủi ro, có ba cách tiếp cận đó là giảm thiểu rủi ro,

né tránh rủi ro và chấp nhận rủi ro

Chấp nhận rủi ro là cách tiếp cận đơn giản nhất và chỉ khả thi khi tác động rủi

ro là quá nhỏ nếu rủi ro thực sự xảy ra hoặc khi các biện pháp để giảm thiểu tác động quá khó để thực hiện

Né tránh rủi ro có nghĩa là các hoạt động trong dự án sẽ được lên kế hoạch và

tổ chức để không gặp phải những rủi ro đó

Phần lớn các rủi ro phải xử lý trong một dự án thông thường là những rủi ro cần được giảm thiểu Nếu bước phân tích rủi ro được thực hiện chính xác, sẽ có tối

đa thông tin để hành động, chủ động ngăn chặn được những yếu tố khiến cho rủi ro

đó xuất hiện hoặc giảm thiểu những ảnh hưởng từ rủi ro đó

Bước 8: Tài liệu phòng ngừa rủi ro

Là một công cụ thiết yếu phải có với một nhà quản lý dự án Giúp nhà quản lý theo dõi các rủi ro đã và đang tiếp diễn từ quá khứ, những rủi ro mới nổi và những rủi ro tiềm tàng nào sẽ xảy ra ở giai đoạn hoặc nhiệm vụ gì của dự án

Những thông tin có cấu trúc sẵn thế này giúp cho việc theo dõi, báo cáo và truyền đạt những rủi ro với nhóm thực hiện dự án và các bên có liên quan một cách ngắn gọn và có kết cấu hơn Trong tài liệu nhận diện rủi ro, chúng ta có thể theo dõi xem liệu những rủi ro trọng yếu liên quan đã gây ra bất kỳ thay đổi nào trong dự án hay chưa, hay tình trạng hiện tại của rủi ro như thế nào, (Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh 2015)

1.1.3.3 Kiểm tra, thanh tra quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

Không có dự án nào mà chỉ có làm và tiến hành công việc mà không có thanh tra, kiểm tra Tuy đây là khâu nghe có vẻ an nhàn nhưng lại có tác dụng rất lớn Đội ngũ thanh tra, kiểm tra quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển có Ban kiểm soát giúp việc cho Hội đồng quản lý thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động

Trang 26

của Giám đốc, Ban điều hành, việc chấp hành các chính sách chế độ hiện hành của nhà nước; chấp hành Điều lệ tổ chức hoạt động của cơ quan, kịp thời ngăn chặn những hành vi gây ảnh hưởng không tốt tới quá trình hoạt động của cơ quan Hàng năm quỹ đầu tư phát triển sẽ có các đơn vị kiểm toán về kiểm toán báo cáo tài chính của đơn

vị, đảm bảo tính công bằng, minh bạch, kiểm soát dòng tiền đi và đến Các đơn vị thanh tra liên quan cấp Tỉnh và nhà nước cũng sẽ tiến hành theo dõi, kiểm tra thường xuyên từng đơn vị quỹ đầu tư phát triển

Từng dự án không thể hoạt động một mình được không khác gì vừa đá bóng vừa thổi còi Việc kiểm tra, thanh tra các hoạt động của từng đơn vị sẽ không được thông báo trước, nhằm đảm bảo tính trung thực của báo cáo Trước khi bất kỳ dự án nào được tiến hành đều phải được thông báo tới Ban kiểm soát, các đơn vị liên quan

để kịp thời xem xét, phân tích và đưa ra góp ý hạn chế rủi ro Thông qua các tài liệu báo cáo về dự án, Ban kiểm soát và các đơn vị phụ trách thanh tra, kiểm tra thẩm định lại hồ sơ dự án Khi phát hiện những vụ việc xảy ra đang có biểu hiện sai phạm gặp rủi ro, có nguy cơ làm thiệt hại đến vốn và tài sản của nhà nước thì thành viên trong đoàn thanh tra, kiểm tra có biên bản yêu cầu giải trình và ngăn chặn kịp thời Thực chất thanh tra là một phương thức của kiểm tra, là chức năng của quản lý, là công cụ của người lãnh đạo, người quản lý Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước nhất thiết phải tiến hành hoạt động thanh tra đối với việc thực hiện các quyết định mà mình đã ban hành Đó là một khâu không thể thiếu được trong quá trình hoạt động quản lý Nhà nước

Tổ chức thực hiện quyết định và kiểm tra việc thực hiện quyết định là những giai đoạn tiếp theo của quá trình quản lý Kiểm tra là hình thức tác động có hướng đích nhằm quan sát cả hệ thống để phát hiện những sai lệch so với yêu cầu đề ra, tìm

ra nguyên nhân và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp đảm bảo để đối tượng bị quản

lý tự điều chỉnh hoạt động để đạt tới mục tiêu mà chủ thể quản lý đã xác định.Việc tìm ra và áp dụng các giải pháp phù hợp phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong đó có yếu

tố thuộc về chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm tra.Trong một phạm vi, chừng mực nhất định nào đó, hoạt động kiểm tra theo nghĩa thông thường có thể đưa lại những thông tin cần thiết, đáp ứng được yêu cầu của việc tìm ra giải pháp phù hợp

Trang 27

Nhưng ở một cấp độ cao hơn của công tác quản lý Nhà nước, hoạt động kiểm tra theo nghĩa thông thường chưa đáp ứng được yêu cầu của việc tìm giải pháp phù hợp đó Thực tiễn điều hành, quản lý nói chung và quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển nói riêng đòi hỏi trong nhiều trường hợp phải có một phương thức kiểm tra khác với nghĩa kiểm tra thông thường Phương thức kiểm tra này không chỉ dừng lại ở chỗ phát hiện vi phạm của đối tượng bị quản lý so với yêu cầu đề ra mà còn phải tìm ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan của vi phạm đó Nếu có yếu tố trách nhiệm thì phải chỉ rõ trách nhiệm đó thuộc về tổ chức, cá nhân nào (Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh, 2017)

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

1.1.4.1 Yếu tố khách quan

- Sự phát triển kinh tế - xã hội

Kinh tế- xã hội của thế giới ngày càng biến động nổi bật nên các nét đặc trưng của sự phát triển đó là nền kinh tế tri thức, công nghệ cao, toàn cầu hóa

Nền kinh tế tri thức đang là động lực chính để thúc đẩy kinh tế phát triển Có tri thức mới có thể hòa nhập vào sự phát triển kinh tế chung của thế giới Tri thức thực sự trở thành “Sức sản xuất lao động rất cao” đồng thời giữ vai trò quyết định thúc đẩy năng xuất lao động chung của con người vươn tới

Xu thế toàn cầu hóa là tất cả các nền kinh tế địa phương ở các quốc gia sẽ phụ thuộc lẫn nhau và dựa vào nhau để cùng phát triển, đưa toàn bộ nền kinh tế toàn cầu lên đỉnh cao vì phồn thịnh của nhân loại

Công nghệ cao thâm nhập vào mọi mặt của đời sống từ sản xuất của cải vật chất đến văn hóa, văn nghệ ví dụ như công nghệ thông tin, công nghệ nano, công nghệ sinh học, mô hình tự động hóa

- Sự phát triển của khoa học công nghệ

Năm vừa qua, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã lan toả đến nước ta và tạo nên những tiền đề kinh tế phát triển Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là sự phát triển của mạng lưới vạn vật kết nối (Internet of Thing), trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa và robot, phát triển bởi kết nối rộng rãi giữa hàng tỷ người sử dụng thiết bị di động với cách tiếp cận thông tin và kiến thức chưa từng có trước đây

Các nhà cung cấp dịch vụ phần mềm, hoặc internet có thể thu thập dữ liệu của

Trang 28

người dùng tạo thành kho dữ liệu lớn (Big Data) về thói quen sử dụng internet, xu hướng mua sắm, sản phẩm quan tâm… Đây chính là chiếc chìa khóa, là xu hướng mới trong việc tiếp cận công nghiệp lần thứ 4 này của Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội, thách thức cho các nước tham gia vào công cuộc phát triển và hòa nhập với công nghệ này Mọi công việc lao động chân tay dần biến mất và thay thế bằng máy móc, robot Nếu con người không vận động và thay đổi thì không theo kịp sự phát triển được, có thể bị

sa thải bất cứ khi nào Trong những thập kỷ gần đây, do tốc độ phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng KHKT nên phát triển nền kinh tế tri thức trở thành xu hướng và mục tiêu phát triển ở nhiều quốc gia Trong các ngành kinh tế, số lượng lao động thể lực giảm, nhưng lao động có trình độ tri thức khoa học công nghệ và tay nghề cao lại tăng nhanh Do tăng cường cơ giới hóa và tự động hóa trong các quá trình sản xuất nên tỷ

lệ lao động trong các ngành nông nghiệp và công nghiệp có xu hướng giảm, tỷ lệ lao động trong ngành dịch vụ có xu hướng tăng

Những yếu tố này gây ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế của tỉnh Công nghệ phát triển con người cũng phải đòi hỏi phát triển theo Khách hàng ngày hàng tinh vi hơn trong quá trình vay vốn của Quỹ để sử dụng vào mục đích khác có thể dẫn tới rủi ro không thu hồi được vốn, mất vốn, thất thoát ngân sách của tỉnh Lực lượng quản lý nhiều lên mà nguồn nhân lực cán bộ nghiệp vụ giảm dẫn tới thẩm định khách hàng gặp nhiều khó khăn vướng mắc

- Sự biến đổi của môi trường, thiên tai, địch họa

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài dẫn đến thiếu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm Nguyên nhân dẫn tới việc biến đổi khí hậu vô cùng đa dạng Nó có thể là do sự thay đổi của môi trường thiên nhiên, hiệu ứng nhà kính tăng lên trong khí quyển ở mức độ cao Tuy nhiên, nguyên nhân có tác động lớn nhất chính là do con người Vì mật độ dân số gia tăng nhanh chóng, nhu cầu nhà ở, lương thực tăng cao, các nhà máy xí nghiệp được xây dựng nhiều xả lượng khí thải lớn vào môi trường, rừng bị khai thác và phá hủy, nhiều loài động vật hoang dã gần như rơi vào tuyệt chủng Sự mất cân bằng trong hệ sinh thái

Trang 29

đã dẫn đến những thay đổi trong khí hậu trên toàn cầu

Biến đổi khí hậu đang tác động rộng lớn trên toàn thế giới Từ vài năm trở lại đây nhân loại phải đứng trước những đe dọa của thiên nhiên, thiên tai và dịch bệnh gây nguy hại cho đời sống con người Băng tan hai cực, sóng thần, lần lượt các thảm họa thiên tai diễn ra trên diện rộng trên nhiều quốc gia Ngay như ở Việt Nam, bão lũ cũng xảy ra với tần suất cao và cường độ mạnh, ngày càng có nhiều làng "ung thư" xuất hiện, Việt Nam cũng đưa ra nhiều biện pháp, chính sách nhằm bảo vệ các loại động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng Tuy nhiên, vấn đề quan trọng chính

là ý thức của người dân Chúng ta cần nâng cao nhận thức của mọi người về biến đổi khí hậu đồng thời tuyên truyền các biện pháp để cải thiện và bảo vệ môi trường

Sự biến đổi của môi trường, thiên tai, địch họa làm gia tăng các dịch bệnh, thiên tai, bão lũ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế của tỉnh trong đó có các đơn vị đang sử dụng nguồn vốn vay của Quỹ không có khả năng trả nợ hoặc giãn

nợ Quỹ khó khăn hơn khi nguồn vốn thì ít mà nhiều đơn vị lại có nhu cầu vay vốn trong khi khả năng trả nợ thì khó khăn

1.1.4.2 Yếu tố chủ quan

- Quan điểm của lãnh đạo

Mỗi lãnh đạo đều có một phong cách quản lý riêng của mình phù hợp với đặc trưng của từng quỹ đầu tư phát triển địa phương Nhưng dù theo bất kỳ cách nào đi nữa mục tiêu chung vẫn phải đem lại nguồn thu cho cơ quan, bảo toàn và phát triển nguồn vốn Mỗi cá nhân sẽ có cách nhìn nhận một vấn đề theo nhiều hướng và cách

xử lý khác nhau Không phải tất cả đều thành công hết, nên sự quyết định theo kiểu chủ quan là không được áp dụng thường xuyên, đôi khi còn gây hậu quả cho chính những quyết định chủ quan của mình Tùy vào tính chất phức tạp của mỗi vấn đề Mỗi nhà lãnh đạo cần phải nghiên cứu, xem xét vấn đề đó theo nhiều hướng khác nhau, cần có sự tập trung dân chủ, tham khảo ý kiến của nhiều người để có quyết định chính xác nhất

- Môi trường làm việc

Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố của môi trường làm việc tác động

Trang 30

tới sức khoẻ và khả năng thực hiện công việc của người lao động Cụ thể là cường độ chiếu sáng, độ ẩm, tiếng ồn, độ rung, bụi, các chất độc hại ảnh hưởng tới con người Nếu nơi làm việc có điều kiện làm việc không tốt như quá sáng hoặc quá tối sẽ ảnh hưởng đến thị giác của người lao động, giảm khả năng lao động Hoặc nơi làm việc

có môi trường bị ô nhiễm, mức độ an toàn không cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động Môi trường làm việc bao gồm nhiều yếu tố: cơ sở vật chất phục vụ cho công việc, văn hoá nội bộ doanh nghiệp, các chế độ đãi ngộ, mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên,

Nếu nhân viên thấy được môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại; có nhiều yếu tố khuyến khích, thúc đẩy cho năng lực nhân viên phát triển thì tự bản thân

họ sẽ có thêm động lực, phấn đấu cho công việc và ngược lại nếu môi trường làm việc không được như họ mong muốn thì sẽ dẫn tới tâm lý chán nản, kết quả công việc của nhân viên đạt chất lượng thấp,thiếu niềm tin vào sự phát triển của công ty và việc

họ nghỉ việc chỉ là vấn đề thời gian

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là những hoạt động có

tổ chức được thực hiện trong những khoảng thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của người lao động Nó rất cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển của doanh nghiệp Để chuẩn bị bù đắp vào những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống Sự bù đắp và bổ sung này diễn ra thường xuyên nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Để chuẩn bị cho người lao động thực hiện được trách nhiệm và nhiệm vụ mới do sự thay đổi trong tổ chức thay đổi về cơ cấu, về luật pháp, về kỹ thuật công nghệ Để hoàn thiện khả năng của người lao động, để có khả năng thực hiện những nhiệm vụ hiện tại cũng như tương lai một cách có hiệu quả hơn tạo điều kiện cho người lao động củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để họ thực hiện các công việc một cách có hiệu quả hơn Trong một doanh nghiệp hoạt động phát triển bao gồm bồi dưỡng nâng bậc đối với công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng cán bộ quản lý

- Tình hình tài chính, bảo toàn và phát triển nguồn vốn

Về việc quản lý, sử dụng vốn hoạt động, Thông tư quy định, quỹ được sử dụng

Trang 31

vốn hoạt động để thực hiện các chức năng quy định bao gồm: đầu tư trực tiếp, cho vay; và góp vốn thành lập tổ chức kinh tế (sau đây gọi tắt là góp vốn thành lập doanh nghiệp) Việc sử dụng vốn phải đảm bảo nguyên tắc đúng mục đích và an toàn Việc cho vay, đầu tư trực tiếp và góp vốn thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo hợp đồng ký kết với các bên có liên quan theo các quy chế nghiệp vụ đã được Hội đồng quản lý quỹ phê duyệt

Đặc thù đối với Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác với các tổ chức tài chính khác do nguồn vốn được cấp từ nguồn ngân sách của tỉnh, đó là sự đóng góp tiền của của nhân dân địa phương để phát triển kinh tế trong tỉnh Do đó, việc quản

lý rủi ro cũng có những đặc thù khác so với rủi ro của các đơn vị tài chính Nguồn vốn cấp cho các đơn vị vay vốn là những doanh nghiệp hoạt động có tình hình tài chính phát triển tốt, quy mô khá trở lên và đặc biệt những đơn vị sử dụng nguồn vốn của Quỹ đem lại hiệu quả phát triển kinh tế cho tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu ngân sách tỉnh Việc quản lý rủi ro tại Quỹ trong một cách hiểu nào đó chính là việc quản lý nhà nước về tài chính, nguồn vốn sử dụng để đầu tư phát triển Do đó, việc quản lý rủi ro là rất quan trọng hạn chế mức tối thiểu thất thoát nguồn vốn nhà nước, đầu tư cho doanh nghiệp phát triển chính là đầu tư cho sự phát triển của tỉnh, của đất nước

Quỹ được sử dụng tối đa 10% vốn chủ sở hữu để đầu tư xây dựng mới, mua sắm và sửa chữa tài sản cố định Thẩm quyền phê duyệt hạn mức đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ

Thông tư cũng quy định cụ thể về trách nhiệm của HĐQL quỹ như: Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ; trình Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh phương án điều chỉnh vốn điều lệ của quỹ để quyết định hoặc chấp thuận, trình Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh quyết định theo thẩm quyền; Trình UBND cấp Tỉnh ban hành quyết định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của quỹ theo quy định

Trình UBND cấp Tỉnh ban hành danh mục lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội ưu tiên phát triển của địa phương; Quyết định việc đầu tư trực tiếp, cho vay,

Trang 32

góp vốn thành lập doanh nghiệp theo phân cấp của UBNDTỉnh; quyết định cử người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp được quỹ góp vốn trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp (Quỹ bảo lãnh tín dụng Tỉnh Bắc Ninh , 2017)

Những yếu tố chủ quan trên ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý của người ra quyết định thực thi các chính sách quản lý rủi ro với khách hàng Sự thay đổi về tâm

lý cũng có thể dẫn tới việc sai lầm khi cho vay vốn hoặc bảo lãnh tín dụng những khách hàng không có khả năng trả nợ…Cán bộ công nhân viên chưa thể yên tâm công tác khi còn phải lo nhiều thứ khác Chuyên môn không tập trung cũng ảnh hưởng không nhỏ tới thẩm định dự án và xử lý các trường hợp xấu xảy ra.Việc hạn chế về quyền hạn, trách nhiệm của người quản lý cũng gây tâm lý không tốt tới việc điều hành bộ máy hoạt động…

1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại một số quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại một số Quỹ đầu tư phát triển trong nước

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển TP Đà Nẵng

Trải qua hơn 10 năm hoạt động, Quỹ đầu tư phát triển TP Đà Nẵng đã phát huy tốt vai trò của mình trong việc huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của thành phố Quỹ đầu tư phát triển TP Đà Nẵng đã huy động được 534 tỷ đồng từ hai tổ chức tài chính nước ngoài là Ngân hàng thế giới (WB) 216,4 tỷ đồng và Cơ quan phát triển Pháp (AFD) 317,6 tỷ đồng Việc huy động vốn đã góp phần tăng thêm nguồn lực đầu tư cho các công trình trên địa bàn thành phố, đồng thời, góp phần tăng quy mô vốn hoạt động của Quỹ qua các năm.Với nguồn vốn điều lệ ban đầu do ngân sách thành phố cấp là 200 tỷ đồng, đến nay tổng vốn hoạt động của Quỹ lên hơn 1500 tỷ đồng Từ nguồn vốn này, Quỹ đã đầu tư vào các công trình

dự án, đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội của thành phố

Nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật của Đà Nẵng, Quỹ đã có nhiều biện pháp để thực hiện huy động các nguồn vốn bằng cách tích cực tìm kiếm, làm việc với các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước có điều kiện cho vay vốn phù hợp với hoạt động đầu tư của Quỹ để tiếp cận, đề xuất phương thức hợp tác Đồng thời, nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về huy động vốn vay của các tổ chức trong nước, nước ngoài để tham mưu UBND thành phố trình các Bộ ngành, Chính phủ về quy trình thủ tục thực hiện Đồng

Trang 33

thời, trong trường hợp nhu cầu đầu tư của thành phố lớn, vượt quá khả năng đáp ứng của ngân sách thành phố và nguồn vốn hiện có của Quỹ thì Quỹ có thể tham mưu phát hành trái phiếu công trình hoặc trái phiếu chính quyền địa phương để huy động nguồn vốn để đầu tư cho các công trình hạ tầng Ngoài ra, trong phạm vi hoạt động của Quỹ, Quỹ sẽ tiếp tục nghiên cứu các hình thức huy động vốn thông qua hình thức phát hành trái phiếu Quỹ

Điểm mạnh của đơn vị là có thể huy động được nguồn vốn tối đa từ các tổ chức khác để hoạt động Đây là một kinh nghiệm mà các quỹ đầu tư phát triển địa phương khác học hỏi cách làm, vận dụng tốt vào hoạt động của đơn vị mình để cùng phát triển (http://www.ddif.com.vn)

1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng Tỉnh Hà Giang

Tiền thân là Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập năm 2008 và được kiện toàn năm 2011 với số vốn điều lệ 41 tỷ đồng, đến nay nguồn vốn Quỹ đã tăng lên gần 140 tỷ đồng Trong 9 năm qua, Quỹ đã cho vay 128 dự án với tổng số vốn quay vòng đạt 269,1 tỷ đồng Quỹ trở thành “bà đỡ” về vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh Với đặc thù điều kiện tự nhiên của Tỉnh

Hà Giang, các doanh nghiệp gặp phải rất nhiều khó khăn để phát triển, không chỉ khó khăn về vị trí địa lý nhiều đồi núi mà cả về mặt tài chính Quỹ đầu tư phát triển đất

và Bảo lãnh tín dụng Tỉnh Hà Giang đã làm tốt chức năng nhiệm của mình là hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc biệt là doanh nghiệp khởi nghiệp có nguồn vốn để đầu

tư phát triển kinh tế

Điển hình có thể kể đến như Quỹ đã bảo lãnh cho Công ty cổ phần phát triển nông lâm nghiệp Hà Giang vay 4,5 tỷ đồng với thời hạn 36 tháng để thực hiện Dự án trồng chuối, cam xuất khẩu kết hợp chăn nuôi công nghệ cao và đầu tư trồng chuối xuất khẩu - củ nghệ vàng; Công ty TNHH Khánh Sơn vay 4,5 tỷ đồng với thời hạn 7 năm thực hiện dự án Khu du lịch sinh thái Khánh Sơn; Công ty xuất nhập khẩu dược Bảo Châu vay 4,5 tỷ đồng thời hạn 11 tháng để kinh doanh sản xuất thuốc, hóa dược, dược liệu… Nhìn chung, các doanh nghiệp được bảo lãnh vốn đều hoạt động hiệu quả, tạo thêm nhiều việc làm mới (từ năm 2011 đến nay tạo thêm 18.519 việc làm) Cùng với nguồn vốn được bảo toàn và mở rộng, lợi nhuận của Quỹ cũng gia tăng:

Trang 34

Tổng lợi nhuận trong 9 năm qua đạt mức 13,6 tỷ đồng, tạo thu nhập bình quân cho cán bộ viên chức người lao động 10 triệu đồng/tháng

Kinh nghiệm cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác đó là việc hỗ trợ nguồn vốn đúng đối tượng và quan tâm tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc biệt doanh nghiệp khởi nghiệp rất tốt Mặc dù nguồn vốn huy động còn hạn hẹp ( gần 140

tỷ đồng) nhưng đơn vị đã tận dụng tốt nguồn vốn của mình và hoàn thành tốt vai trò nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân Tỉnh giao phó (http://qdt.hagiang.gov.vn/)

1.2.1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Hải Dương

Trong thời gian hoạt động của mình Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Hải Dương đã chỉ đạo kịp thời, tích cực về xử lý, thu hồi nợ quá hạn, Quỹ đã đạt được kết quả rất đáng ghi nhận, quản lý hoặc tham gia quản lý các đơn vị, các dự án có sử dụng vốn của Quỹ Yêu cầu các chủ đầu tư cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề liên quan; kiểm tra việc sử dụng vốn vay, ngừng cho vay hoặc thu hồi các khoản vay trước thời hạn trong trường hợp các đối tượng vay sử dụng vốn không đúng mục đích hoặc trái pháp luật Quyết định các hoạt động tác nghiệp của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành và theo điều lệ hoạt động;

Quỹ đầu tư phát triển Hải Dương đã gặt hái được nhiều thành công, có thể

kể đến như: Dư nợ đầu tư cho vay đến 31/12/2017 là 108,4 tỷ đồng, đạt 133% so với năm 2016; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ từ năm 2016 đến 31/12/2017 giảm từ 13% xuống còn 10%/tổng dư nợ Qua đó, cho thấy tiềm lực cũng như vai trò quan trọng của Quỹ trong việc tháo gỡ những khó khăn, giải quyết nhu cầu về vốn vay cho các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh Quỹ đã phát huy tốt vai trò là một tổ chức tài chính hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

- xã hội địa phương (http://qdtpt.thainguyen.gov.vn/)

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với quản lý rủi ro tại Quỹ ĐTPT Tỉnh Bắc Ninh

Qua bài học từ các quỹ đầu tư phát triển địa phương, mỗi đơn vị đều có đặc thù về phát triển nền kinh tế riêng của Tỉnh nhưng cũng thấy được những thành công nổi trội làm bài học cho Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh

Đối với kinh nghiệm của Quỹ đầu tư phát triển TP Đà Nẵng về khả năng huy động nguồn vốn Hiện tại, Quỹ chưa áp dụng hình thức huy động vốn từ các tổ chức

Trang 35

tài chính khác mà sử dụng hoàn toàn nguồn vốn từ UBND tỉnh cấp dẫn tới nguồn vốn hạn hẹp, việc tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp sẽ có những điều kiện khó khăn hơn Quỹ không chủ động được hoạt động nghiệp vụ của mình khi phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách tỉnh

Kinh nghiệm của Quỹ đầu tư phát triển đất và Bảo lãnh tín dụng Tỉnh Hà Giang đó là khả năng hỗ trợ và giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn đúng mục đích, hiệu quả Theo sự tìm hiểu của tác giả hiện nay còn một số doanh nghiệp đã bảy

tỏ sự thất vọng khi chưa tiếp cận được nguồn vốn của Quỹ do Quỹ tập trung nguồn vốn lớn vào một đơn vị vay vốn, nhiều doanh nghiệp khó khăn đặc biệt là doanh nghiệp khởi nghiệp không nhận được sự hỗ trợ vốn của Quỹ Một số đơn vị vay vốn còn trông chờ vào sự hỗ trợ của tỉnh chưa tiến hành trả nợ lãi vay cho Quỹ Việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn chưa thực sự hiệu quả

Kinh nghiệm của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Hải Dương đó là khả năng tăng

dư nợ cho vay và giảm tỷ lệ nợ xấu Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh tiền thân là Quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh Vì vậy, sau khi đã chuyển thành Quỹ đầu tư phát triển nhưng hoạt động chính của Quỹ vẫn là bảo lãnh tín dụng Từ năm 2016-2017 mới dần tăng hoạt động cho vay Tuy nhiên, nợ xấu mà các đơn vị vay vốn cũng không hề nhỏ Công ty xây dựng 295B và Sở giao thông vận tải vẫn chưa trả nợ được Quỹ Nợ xấu tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015-2017 không giảm Bài học kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương sẽ giúp cho Quỹ nhận ra được khó khăn mà Quỹ đang gặp phải để đề ra các giải pháp và cách thức hoạt động có hiệu quả hơn

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 36

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển?

- Thực trạng quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh?

- Những giải pháp nào để quản lý rủi tại Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh trong thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin thông qua tài liệu và khảo sát thực tế tại Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh Số

liệu khảo sát thực tế từ 2 nguồn: Thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp

2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Số liệu thứ cấp là các số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nội dung nghiên cứu của đề tài Tác giả căn cứ vào các báo cáo của các phòng, Ban trong Quỹ

- Dữ liệu được lưu trữ và các báo cáo thường niên của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh năm 2015-2017 Trong các báo cáo này có đầy đủ các thông tin mà tác giả cần để sử dụng cho nghiên cứu của bài luận văn như tổng số lao động của các năm, số lượng lao động phân theo từng bộ phận, phòng ban chuyên môn, chức năng nhiệm vụ của từng phòng, Ban

Số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng việc quản lý rủi ro gồm trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên chia chi tiết ở các cấp bậc đào tạo khác nhau từ chưa

có bằng từ trung cấp trở lên đến có bằng trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học, rủi ro và phân tích rủi ro từ các dự án đã gặp phải

- Báo cáo kiểm toán hàng năm của đơn vị

- Kết quả kiểm tra tại Ban kiểm soát Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh

- Kế hoạch công tác của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

- Thông tư hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của quỹ đầu tư phát triển địa phương Thông tư này nêu rất rõ về cơ chế quản lý, tổ chức và cách thực hiện đối với

Trang 37

Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Bảng 2 1: Thu thập số liệu thứ cấp

Các thông tin

cần thu thập Nguồn lấy thông tin Phương pháp

Việc lập kế hoạch quản

lý rủi ro tại Quỹ đầu tư

phát triển

Phòng Bảo lãnh, Đầu tư,

Kế hoạch- Tài chính và Tín dụng - Ủy thác

Thu thập thông qua báo cáo tổng kết hàng năm

Kết quả thực hiện quản

lý cho vay tại Quỹ đầu

tư phát triển

Phòng Tín dụng - Ủy thác, Đầu tư, Bảo lãnh, Ban kiểm soát

Thu thập thông tin qua các báo cáo hàng tháng, hàng quý và hàng năm

Xử lý rủi ro đối với các

khoản dư nợ và bảo

lãnh tín dụng gặp rủi ro

Phòng Kế hoạch- Tài chính,Tín dụng - Ủy thác, Bảo lãnh

Thu thập thông tin qua các báo cáo tháng, quý năm; Khai thác từ phần mềm quản

Thực trạng công tác

quản lý rủi ro tại Quỹ

đầu tư phát triển

Ban lãnh đạo Kế hoạch

- Tài chính,Tín dụng -

Ủy thác, Bảo lãnh

Thu thập thông tin qua các báo cáo chuyên đề hàng năm; Thông báo kết quả giao ban hàng tháng

2.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Tác giả tiến hành thu thập thông tin sơ cấp tháng 12/2017, tác giả đã tiến hành xây dựng phiếu điều tra sau đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp hoặc phát phiếu cho đối tượng điều tra sau đó thu về và tiến hành xử lý số liệu

+ Tính đến hết ngày 31/12/2017, Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh có 29 cán

bộ, công nhân viên chức và người lao động Tác giả tiến hành điều tra thu thập số liệu sơ cấp theo phương pháp điều tra toàn bộ 29 cán bộ công nhân viên, người lao động trong Quỹ, các tổ chức có tư cách pháp nhân, các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp

+ Dựa trên kết quả báo cáo năm 2015- 2017 của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh đối với hoạt động đầu tư, bảo lãnh tín dụng và cho vay, tác giả tổng hợp được 53 khách hàng có quan hệ nhiều lần với Quỹ, 27 khách hàng có quan hệ lần đầu

và 50 khách hàng chưa có quan hệ với Quỹ

Như vậy, tác giả sẽ tiến hành điều tra lấy ý kiến của 130 khách hàng đại diện cho các khách hàng đã có quan hệ tín dụng nhiều lần với Quỹ, khác hàng

Trang 38

có quan hệ tín dụng lần đầu và khách hàng chưa có quan hệ tín dụng với Quỹ lần nào

Chọn mẫu điều tra: điều tra được tính toán từ công thức Slovin:

1 + N.e2 Trong đó:

n: Số phiếu điều tra (cỡ mẫu),

N: Là tổng số khách hàng tham gia khảo sát (130 khách hàng)

e: Sai số cho phép thường được lấy là 5%

Với độ tin cậy là 95%, N= 130, ta tính được n≈100

Tỷ lệ phần trăm được tính bằng cách lấy số khách hàng (khách hàng có quan hệ tín dụng nhiều lần, khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu và khách hàng chưa có quan hệ tín dụng lần nào với Quỹ) chia cho tổng số khách hàng Tỷ lệ này sẽ là căn cứ tính ra số mẫu điều tra đối với từng loại hình cho vay.Tổng phiếu điều tra là 100 phiếu

cụ thể kết quả tính toán được như sau:

Bảng 2 2: Số mẫu điều tra

STT Khách hàng quan hệ

với Quỹ

Số lượng khách hàng

Tỷ lệ (%)

Số mẫu điều tra (mẫu)

Trang 39

- Nội dung phiếu điều tra: Bảng câu hỏi điều tra sẽ được chia thành hai phần chính:

Phần I: Thông tin cá nhân (đơn vị) của người (đơn vị) tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra như: Tên, tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, chức vụ, thời gian công tác

Phần II: Các câu hỏi điều tra cụ thể được lựa chọn từ phần vấn đề cần giải quyết, xoay quanh vấn đề: Đã thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro tại Quỹ hay chưa

Việc chuẩn bị phiếu điều tra và nội dung của phiếu điều tra dựa vào mục tiêu nghiên cứu và mục tiêu của việc điều tra Đối với một số tiêu chí đánh giá người được hỏi sẽ đánh giá và xếp hạng từ 1 đến 5 tương ứng: Rất tốt, tốt, tương đối tốt, bình thường, yếu hoặc từ 1 đến 3 tương ứng với: đồng ý, không đồng ý, không có ý kiến…

- Tổ chức điều tra: Mỗi đối tượng trong mẫu được chọn điều tra tác giả phát 1 phiếu điều tra Phương pháp điều tra được thực hiện đan xen, kết hợp giữa phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu gửi lại rồi thu phiếu sau

- Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này Thang đo được tính như sau:

số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Trang 40

Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu nhập xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Thống

kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau

2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Sau khi tính toán số liệu ta tiến hành so sánh số liệu giữa các năm Từ đó đưa

ra được những nhận xét, đánh giá thông qua kết quả tổng hợp và tính toán số liệu về việc nghiên cứu Quản lý rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển TỉnhBắc Ninh Từ những nhận xét đánh giá đưa ra các kết luận về việc quản lý rủi ro được tốt hơn, những thuận

lợi, khó khăn; những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại

2.2.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp

Phân tích tổng hợp là chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những

bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện

ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy bằng cách tổng hợp và đúc kết lại

Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp nhằm phân chia thành các Phòng, Ban để tiến hành xây dựng quản lý rủi ro theo từng phòng Mỗi phòng ban sẽ có tính chất đặc thù công việc riêng cần có biện pháp quản lý rủi ro riêng Tác giả tiến hành phân tích từng nội dung nhỏ và tổng hợp lại để rút ra những mặt đạt được và hạn chế trong công tác quản lý rủi ro của Quỹ

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tại Quỹ

- Kỹ năng tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu, đánh giá phục vụ quá trình ra quyết định;

- Kỹ năng tìm hiểu thông tin, khai thác xử lý dữ liệu

- Kỹ năng thẩm định dự án F

- Kỹ năng thuyết trình

- Kỹ năng viết báo cáo phân tích thống kê;

Ngày đăng: 15/05/2019, 09:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh (2015, 2016, 2017), Báo cáo công tác tổng kết năm của phòng Bảo lãnh, phòng Đầu tư, phòng Tín dụng - Ủy thác, phòng Tổ chức - Hành chính, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác tổng kết năm của phòng Bảo lãnh, phòng Đầu tư, phòng Tín dụng - Ủy thác, phòng Tổ chức - Hành chính
9. Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh (2015, 2016, 2017), Báo cáo kiểm toán , Bắc Ninh 10. UBND tỉnh Bắc Ninh (2015), Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toán" , Bắc Ninh 10. UBND tỉnh Bắc Ninh (2015), "Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh (2015, 2016, 2017), Báo cáo kiểm toán , Bắc Ninh 10. UBND tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2015
23.Website Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên http://qdtpt.thainguyen.gov.vn/ truy cập lúc 13 giờ ngày 1/12/2018 Link
24. Website Quỹ đầu tư phát triển TP Đà Nẵng http://www.ddif.com.vn truy cập lúc 15 giờ ngày 1/12/2018 Link
25. Website Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Hà Giang http://qdt.hagiang.gov.vn/ truy cập lúc 8 giờ ngày 5/12/2018 Link
26. Website Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh http://qdtpt.bacninh.gov.vn/ truy cập lúc 8 giờ ngày 5/12/2018 Link
27. Website tỉnh Bắc Ninh http://www.Bacninh.gov.vn truy cập lúc 9 giờ ngày 5/12/2018 Link
28. Website thư viện pháp luật http://www.thuvienphapluat.vn truy cập lúc 11 giờ ngày 6/12/2018 Link
1. Bộ tài chính (2014), Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày 25/2/2014 của Bộ tài chính v/v Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương Khác
2. Chính phủ (2007), Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2017 của Chính phủ v/v Tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương Khác
3. Chính phủ (2013), Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ v/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ/CP- ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương Khác
4. Chính phủ (2018), Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 8/3/2018 của Chính phủ v/v Thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
5. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh (2015, 2016, 2017), Niên giám thống kê năm 2015, 2016, 2017 Khác
6. Quốc hội (2013), Luật số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội ban hành luật Đấu thầu Khác
7. Quốc hội ( 2014), Luật số 67/2017/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội ban hành luật Đầu tư Khác
11. Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh (2015), Quyết định số 05/QĐ-HĐQL ngày 7/10/2015 của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế quản lý rủi ro của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh Khác
12. Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh (2015), Quyết định số 06/QĐ-HĐQL ngày 7/10/2015 của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh Khác
13. Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh (2015), Quyết định số 08/QĐ-HĐQL ngày 7/10/2015 của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế ủy thác và nhận ủy thác của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh Khác
14. Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh (2015), Quyết định số 09/QĐ-HĐQL ngày 7/10/2015 của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế huy động vốn của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh Khác
15. Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh (2015), Quyết định số 10/QĐ-HĐQL ngày 7/10/2015 của Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy chế đầu tư trực tiếp của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm