- Xác định phương hướng trên bản đồ - Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.21 - Xác định được: Kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc,
Trang 1Tuần : 01
CHỦ ĐỀ 1: TRÁI ĐẤT- BẢN ĐỒNội dung chủ đề
- Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Hiểu bản đồ và tỉ lệ bản đồ là gì? Biết các loại tỉ lệ bản đồ
- Xác định phương hướng trên bản đồ
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.21
- Xác định được: Kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các
vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; NCĐ, NCT, NCB và NCN trên bản đồ và quả địa cầu Tiết : 01
Ngày dạy :…………
BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚCTRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến
- Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩtuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được: Kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyếngốc, các vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc vànửa cầu Nam trên bản đồ và quả địa cầu
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, khám phá tìm tòi cái mới
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: SGK, quả địa cầu, tranh "Hệ Mặt Trời", "Lưới kinh vĩ tuyến"
2 Học sinh: Sách, vở, bài cũ
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới ( 40ph)
* Giới thiệu bài (1ph): Trong vũ trụ bao la, Trái Đất chúng ta rất nhỏ, nhưng lại là
thiên thể duy nhất có sự sống trong Hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay, con người luôn tìmcách khám phá những bí ẩn của Trái Đất Bài học hôm nay các em cùng tìm hiểunhững kiến thức cơ bản về TĐ
HOẠT ĐỘNG I
1 VỊ TRÍ CỦA TĐ TRONG HỆ MẶT TRỜI (9ph)
Gv: giới thiệu khái quát về hệ MT(H.1)
Trang 2Thuyết địa tâm (Pôtêlêmê: và Nhật tâm
hệ Trong lịch sử địa lí người đầu tiên
tìm ra hệ Mặt Trời là Nicôlai côpécnic
Ông đã đề ra thuyết “ Nhật tâm hệ “ Cho
rằng Mặt Trời là trung tâm của hệ mặt
trời
? Quan sát hình 1: Các hành tinh trong
hệ MT, em hãy cho biết thế nào là Mặt
hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời
GV phân biệt: Hành tinh, hệ Mặt Trời,
Gv: Mở rộng về dải ngân hà, thiên hà
- Thời cổ đại các sao ( Thuỷ , kim , hoả ,
mộc ) được quan sát bằng mắt thường
- Năm 1781 bắt đầu có kinh nghiệm
thiên văn phát hiện ra sao Thiên Vương
- Năm 1846 phát hiện ra sao Hải vương
-Năm 1930 phát hiện ra sao Diêm Vương
GV: Trong Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh
thì chỉ có duy nhất Trái Đất là có sự
sống Em có suy nghĩ gì về mối liên quan
giữa vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
với điều đó không?
? Ý nghĩa của vị trí thứ 3 của TĐ
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
HS đọc bài đọc thêm)
- Ý nghĩa : là một trong những điều kiệnquan trọng để góp phần nên Trái Đất làhành tinh duy nhất tồn tại sự sống
Trang 32 HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA TĐ VÀ HỆ THỐNG KINH , VĨ TUYẾN (30ph)
Gv: Giới thiệu các quan niệm về hình
dạng, kích thước TĐ của người xưa :
Ngày xưa do ấn tượng trực giác đem lại
mà người ta thấy TĐ hình vuông còn bầu
? Dựa vào suy đoán em hãy cho biết TĐ
trong thực tế có phải là hình cầu chuẩn
không
GV : Do sự kiện chiếc đồng hồ quả lắc
thiên văn rất chính xác của Ríê trong 1
ngày chậm 2’28’’khi được xem ở Pari
( 490 ) tới Cayen ( 50 B ) vào năm 1672
Do lự hút của TĐ ở Pari lớn hơn ở xích
đạo Chứng tỏ bề mặt đất ở xích đạo
nằm xa tâm hơn so với cực dẫn đến kết
luận trên
? Dựa vào H2 trang 7: Hãy cho biết độ
dài bán kính, đường xích đạo của Trái
Đất? Từ đó em có nx gì về kích thước
của TĐ ?
GV : TĐ tự quay quanh một trục tưởng
tượng gọi là địa trục Tiếp xúc với bề
mặt TĐ ở 2 điểm đó là địa cực Khi TĐ
quay địa cực không di chuyển vị trí Đó
là điểm mốc của mạng lưới kinh , vĩ
Trang 4? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và
cực Nam trên bề mặt quả Địa cầu là
những đường gì? Độ dài của các kinh
tuyến ntn? (Có độ dài bằng nhau)
? Nếu cách 10 ở tâm, thì có bao nhiêu
đường kinh tuyến?
? Những vòng tròn trên quả Địa cầu
vuông góc với các kinh tuyến là những
đường gì? Chúng có đặc điểm gì?
? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên
quả Địa cầu từ cực Bắc đến cực Nam, có
tất cả bao nhiêu vĩ tuyến?)
- GV: Ngoài thực tế trên bề mặt TĐ
không có đường kinh, vĩ tuyến Đường
kinh, vĩ tuyến chỉ được thể hiện trên bản
đồ và quả Địa Cầu phục vụ cho nhiều
mục đích cuộc sống, sản xuất… của con
người
? Thế nào là kinh tuyến gốc ? Kinh
tuyếngốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?
? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ
? Hãy xác định trên quả Địa cầu đường
kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc?
? Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1
vĩ tuyến gốc?
(+ Để căn cứ tính số trị của các kinh, vĩ
tuyến khác
+ Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán
cầu Tây, nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc.)
? Thế nào là kinh tuyến Đông, kinh
tuyến Tây?
+ Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến
Nam?
+ Thế nào là nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?
- Kinh tuyến là đường nối 2 điểm cực B
và N, có độ dài bằng nhau
- Có 360 đường kinh tuyến
- Vĩ tuyến là những đường vuông gócvới kinh tuyến, song song với nhau, độdài nhỏ dần từ xđ đến cực
-Có 181 vĩ tuyến
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00, điqua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ôthành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 00 (xích đạo)
- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ tuyến nằm từxích đạo đến cực Nam
- Nửa cầu Bắc: từ xích đạo đến cực Bắc
Có 90 vĩ tuyến Bắc
Trang 5+ Thế nào là nửa cầu Đông, nửa cầu
Tây? Có bao nhiêu kinh tuyến Đ, T?
? Việt Nam nằm trong nửa cầu nào? Bán
cầu Đông hay Tây?
? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc
là kinh tuyến bao nhiêu độ? (kinh tuyến
1800)
? Hệ thống các kinh, vĩ tuyến có ý nghĩa
gì?
- GV: Yêu cầu 2-3 HS chỉ trên quả Địa
cầu hoặc bản đồ: Các kinh tuyến Đông,
Tây; các vĩ tuyến Bắc và Nam
? Hãy xác định trên quả địa cầu: Cực Bắc, Nam; kinh tuyến, vĩ tuyến gốc
- Bán cầu Đông, bán cầu Tây; Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây
- Bán cầu Bắc, bán cầu Nam; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
? Điền vào chỗ trống những từ cho đúng:
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số…độ, đó chính là đường…,ở phía Bắc đường xíchđạo là bán cầu…,ở phía Nam đường xích đạo là bán cầu…
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số…độ, đối diện với nó là kinh tuyến số…độ,các đường kinh tuyến từ 1 đến 179 ở bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến…bán cầu
5 Dặn dò (2ph)
- Học bài, làm bài tập 1,2 SGK/8, làm bài tập trong tập bản đồ
- Tìm hiểu khái niệm bản đồ bài 2 và nghiên cứu trước bài 3: Tỉ lệ bản đồ
…… : ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trang 6- Hiểu bản đồ và tỉ lệ bản đồ là gì? Biết các loại tỉ lệ bản đồ.
- Hs biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, phân biệt được tỉ lệ số và tỉ lệ thước trên bản đồ
2 Kỹ năng:
- Hs biết cách đo tính khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: SGK, giáo án, Bản đồ
2 Học sinh: Sách, vở, bài cũ, máy tính
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Nêu hình dạng, kích thước của TĐ và hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph): Bất kể loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng địa línhỏ hơn kích thước thực của chúng Để làm được điều này người vẽ phải thu nhỏtheo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệbản đồ là gì ? Tác dụng ntn ? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG I
1 BẢN ĐỒ LÀ GÌ? (5ph)
GV treo và giới thiệu 1 số loại bản đồ:
Thế giới, châu lục, Việt Nam
? Bản đồ là gì?
Hs quan sát
- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác
về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái đấttrên một mặt phẳng
Trang 7GV lấy VD:
000 200
1 ;
000 100
1
đó làcác tỉ lệ bản đồ
? Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao
nhiêu Km trên thực địa?
? Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ
lớn?
? Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lí chi
tiết hơn?
GV chuẩn kiến thức: Bản đồ có tỉ lệ bản
đồ càng lớn, thì số lượng các đối tượng
địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK/12 cho
biết:
? Có mấy loại bản đồ?Ý nghĩa của mỗi
loại?
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa các khoảngcách trên bản đồ, so với các khoảng cáchtương ứng trên thực địa
- Có 2 dạng tỷ lệ
+ Tỉ lệ số + Tỉ lệ thướca) Tỷ lệ số:
- Là một phân số có tỷ số là 1:
VD: 1: 2000.000 hay 20001.000 trên bản
đồ là 1cm thì thực tế là 2000.000cm hay20km
Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết.b) Tỷ lệ thước:
- Là tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng mộtthước đo đã được tính sẵn, mỗi đoạn đềughi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.Vd: 75km 0
- Có 3 loại bản đồ:
+ Bản đồ tỉ lệ lớn: lớn hơn 1:200.000+ Bản đồ tỉ lệ trung bình: từ 1:200.000 -
> 1: 1000.000
Trang 8? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Bản đồ tỉ lệ thu nhỏ: nhỏ hơn 1:1000.000
*Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồđược thu nhỏ bao nhiêu lần so với thựcđịa
+ Nhóm 3: Đo tính chiều dài của đường
Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần
Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng,
+ Nhóm 4: Từ đường Nguyễn Chí
Thanh: đoạn từ Lý Thường Kiệt đến
đường Quang Trung)
Gv hướng dẫn cách đo Lưu ý đo theo
đường chim bay, đo từ chính giữa các kí
hiệu
+ B1: Đánh dấu 2 địa điểm cần đo vào
cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ
+ B2: Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã
đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị
số khoảng cách trên thước tỉ lệ
GV kiểm tra mức độ chính xác của kiến
- HS thực hành
- Gọi khoảng cách trên thực tế là S
- Gọi khoảng cách trên bản đồ là L
- Gọi mẫu số tỉ lệ bản đồ là A
Ta có :
S = L nhân với A
a Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước:
- Đánh dấu 2 điểm vào cạnh 1 tờ giấyhoặc thước kẻ
- Đặt tờ giấy hoặc thước kẻ dọc theothước tỉ lệ và đọc trị số
- Nếu đo bằng compa thì đối chiếukhoảng cách đó với thước tỉ lệ và đọc trịsố
Nhóm 15,5cm ;Nhóm 2: 4cm
Trang 94 ……….tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đã tính sẵn
Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được ……….bao nhiêu so với thực tế
- HS quan sát 2 bản đồ treo tường
- Học bài, làm bài tập 2,3 sgk/14 và làm bài tập trong tập bản đồ
- Đọc trước bài 4: Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
: ngày ……tháng ……năm 201
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trang 10
- Hs biết các qui định về phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của
1 điểm trên bản đồ và ngoài thực tế
3 Dạy bài mới ( 35ph)
HOẠT ĐỘNG I
1 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ (15ph)
Gv: Nêu qui ước xác định phương hướng
trên bản đồ: Lấy hướng tự quay của TĐ
để chọn hướng Đông và hướng Tây
Hướng vuông góc với hướng chuyển
động của TĐ là hướng Bắc – Nam Như
vậy đã có 4 hướng cơ bản
? Để xác định phương hướng trên bản đồ
người ta dựa vào các yếu tố nào?
Gv:Theo quy ước thì phần chính giữa
của bản đồ là phần trung tâm
? Đầu trên ,dưới của kinh tuyến chỉ
hướng gì?
- Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩtuyến để xác định phương hướng trênbản đồ
+ Kinh tuyến : Đầu trên : hướng Bắc Đầu dưới : hướng Nam
Trang 11? Đầu bên phải,bên trái của vĩ tuyến chỉ
hướng gì
? Với những bản đồ không vẽ kinh tuyến
vĩ tuyến thì chúng ta làm cách nào để
xácđịnh phương hướng
Gv: lấy ví dụ yêu cầu hs xác định
phương hướng còn lại
Chuyển ý : nơi giao nhau của các kinh
tuyến , vĩ tuyến thường dùng để xác định
vị trí của điểm đó trên TĐ và điểm đó
gọi là gì ? ta cùng tìm hiểu mục 2
+ Vĩ tuyến : Bên phải : hướng Đông Bên trái : hướng Tây + Nếu không có các đường kinh tuyến,
vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướngBắc để tìm các hướng còn lại
- Học sinh xác định
HOẠT ĐỘNG II
2 KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ (20ph)
Gv yêu cầu hs quan sát h 11: Tọa độ địa
lí của 1 điểm , hướng dẫn hs quan sát và
yêu cầu
? Điểm C trên H11 là giao điểm của
đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
? Khoảng cách từ C đến xích đạo và từ C
đến kinh tuyến gốc là bao nhiêu?
GV : + kinh tuyến đi qua điểm C gọi là
kinh độ
+ Vĩ tuyến đi qua điểm C gọi là vĩ độ
? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
- Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tínhbằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đóđến vĩ tuyến gốc
- Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm gọi là tọa độđịa lí của điểm đó
- Cách viết:
Kinh độ : viết trên Tọa độ địa lí
B
Trang 12? Lấy ví dụ về tọa độ địa lí của 1 điểm
bất kì?
Chú ý : Nếu địa điểm cần tìm không nằm
trên bản đồ có các đường kinh tuyến , vĩ
tuyến đã kẻ sẵn thì ta kẻ qua địa điểm đó
1 đường kinh tuyến, vĩ tuyến song song
với đường kinh tuyến, vĩ tuyến gần nhất
Kéo dài 2 đương đó tới gần khung bản
đồ rồi đọc trị số là bao nhiêu độ ( gv lấy
ví dụ )
- Trong nhiều trường hợp vị trí của điểm
này còn được xác định thêm bởi độ
cao(so với mực nước biển)Ví dụ độ cao
140m, độ cao 500m…
Vĩ độ : viết dưới Vd: B 1100Ñ
100B
20oĐ A
.
Trang 13- Hs biết các qui định về phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của
1 điểm trên bản đồ và ngoài thực tế
2 Kỹ năng:
- Biết xác định toạ độ địa lí của 1 điểm bất kì trên bản đồ
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: SGK, Giáo án, bản đồ, quả địa cầu
2 Học sinh: Sách, vở, bài cũ
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm ?
? Làm bài tập 1 sgk
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph): Giáo viên sử dụng tình huống nếu học sinh bị lạc giữa một vùng khu rừng, trong tay chỉ có một bản đồ em sẽ làm thế nào để xác định được phương hướng để ra khỏi khu rừng để dẫn dắt vào bài.
HOẠT ĐỘNG I
3 BÀI TẬP (35ph)
Gv yêu cầu hs nhắc lại cách xác định
phương hướng và tọa độ địa lí của một
điểm trên bản đồ?
Hs trả lời
- Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩtuyến để xác định phương hướng trênbản đồ
+ Kinh tuyến : Đầu trên : hướng Bắc Đầu dưới : hướng Nam+ Vĩ tuyến :
Bên phải : hướng Đông Bên trái : hướng Tây
- Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách tínhbằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó
Trang 14- Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm gọi là tọa độđịa lí của điểm đó.
a Các chuyến bay từ Hà Nội đi:
- Viêng Chăn hướng Tây Nam
- Gia- các- ta hướng Nam
- Ma-ni-la hướng Đông Nam
- Cu-a-la Lăm-pơ đến Băng Cốc hướngBắc
- Cu-a-la Lăm-pơ đi Ma-ni-la hướngĐông Bắc
- Ma-ni-la đến Băng Cốc hướng Tây
- Điểm B hướng Đông
- Điểm C hướng Nam
- Điểm D hướng Tây
Trang 15Điểm A thuộc khu vực của sống đất ngầm Trung Ấn Độ Dương
Điểm B thuộc khu vực đồng bằng Ác-hen-ti-na
2 Xác định tọa độ địa lý của các điểm A, B, C, D trong hình dưới đây:
Đáp án: Độ dài đường xích đạo: 40 076km
=> Khoảng cách giữa mỗi kinh tuyến là: 40 076 : 360 = 111km
- Học bài Xem lại các bài tập đã làm
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Đọc trước bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
: ngày ……tháng ……năm 201
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
D
KT gốc
100
200
Trang 16II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Một số bản đồ : Bản đồ tự nhiên châu Á, Bản đồ kinh tế châu Á
2 Học sinh: Sách, vở, bài cũ
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
- Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm? Lấy ví dụ?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph): Khi nhìn vào bản đồ nếu không có kí hiệu thì em có đọc được bản đồ đó không? …Kí hiệu bản đồ là yếu tố không thể thiếu của một bản
đồ, vậy kí hiệu bản đồ là gì? Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG I
1 CÁC LOẠI KÍ HIỆU BẢN ĐỒ (19ph)
Gv: giới thiệu kí hiệu ở 1 số loại bản đồ
? Nhận xét kí hiệu trên bản đồ với hình
dạng thực tế của đối tượng?
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa
Trang 17+ Kí hiệu điểm thường dùng để thể hiện
vị trí các đối tượng có diện tích tương đối
nhỏ
+ Kí hiệu đường thường dùng để thể hiện
các đối tượng phân bố theo chiều dài
+ Kí hiệu diện tích : Dùng để thể hiện các
đối tượng phân bố theo diện tích : vùng
trồng lúa , đầm lầy , vùng trồng cà phê
HOẠT ĐỘNG II
2 CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ (15ph)
Quan sát H16 cho biết:
Gv giới thiệu hình, khái niệm đường đồng
mức, lát cắt địa hình
? Thế nào là đường đồng mức ?
? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?
? Dựa vào các đường đồng mức ở 2 sườn
phía đông và phía tây sườn nào dốc hơn?
? Để biểu hiện địa hình trên bản đồ người
và độ cao của các loại địa hình dọc theomột lát cắt nhất định
- Độ dốc sườn Tây lớn hơn
- Sử dụng đường đồng mức hoặc thangmàu để biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Quy ước:
+ 0m- 200m : Xanh lá cây+ 200m- 500m : Vàng hay hồng nhạt+ 500m- 1000m : Đỏ
Trang 18? Hãy xác định địa hình châu Á dựa vào
thang màu?
Gv: Kết luận
+ 2000m ↑: Màu nâu
Chú ý : Dường đồng mức và đườngđẳng sâu có cùng dạng kí hiệu song biểu
hiện kí hiệu trái ngược nhau
VD : đường đẳng cao :100m,200m,300m
đường đẳng sâu : - 100m , -200m
4 Củng cố (3ph)
- Làm bài tập
Hoàn thành tiếp nội dung vào những câu sau
1 Có …….loại kí nhiệu trên bản đồ đó là kí hiệu….,….,…
2 Có…… dạng kí hiệu trên bản đồ đó là kí hiệu… ,….,…
3 Người ta sử dụng đường đồng mức hoặc…… để biểu hiện …… trên bản đồ
+ Câu hỏi số 3: Khi quan sát các đường đồng mức biểu hiện độ dốc của hai sườn núi
ở H16, biết được sườn núi nào dốc hơn là vì: Các đương đồng mức sát gần nhau
: ngày ……tháng ……năm …
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Tuần : 06
Trang 19CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
Khái quát nội dung chủ đề 2
- Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
+ Sự vận động của Trái Đất quanh trục
+ Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của TĐ
Hiện tượng ngày đêm
Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
- Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
+ Sự chuyển động của TĐ quanh MT
+Hệ quả
Hiện tượng các mùa
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùaTiết : 01
- Biết tính ngày và giờ của một quốc gia bất kì
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến vận động tự quay của TĐ
3 Thái độ: Biết yêu quí và bảo vệ môi trường TĐ
4 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Quả địa cầu, đèn pin, quả bóng, sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh: Sách, vở
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Kể tên các hành tinh trong hệ MặtTrời? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ MT?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph): Trái Đất có nhiều vận động Vận động tự quay quanh trục làmột vận động chính của Trái Đất Vận động này làm cho Trái Đất có hiện tượng ngày
và đêm kế tiếp nhau liên tục ở khắp mọi nơi và làm lệch hướng các vật chuyển độngtrên cả hai nửa cầu
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HOẠT ĐỘNG I
1 SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH TRỤC (14ph)
GV: thời gian quay thực của TĐ là
23h56’4’’ gọi là ngày thiên văn Còn
3’56’’ là thời gian TĐ phải quay thêm để
thấy được vị trí xuất hiện ban đầu của
mặt trời
Gv: dùng quả địa cầu giảng giải cho hshiểu TĐ tự quay quanh một trục tưởngtượng.Trục nghiêng là trục tự quay( nghiêng 66033’ ) trên mặt phẳng quỹđạo
? Quan sát H.19 và hướng quay của quảđịa cầu cho biết TĐ quay theo hướngnào?
? Một ngày đêm có bao nhiêu giờ?
GV: thời gian quay thực của TĐ là23h56’4’’ gọi là ngày thiên văn Còn 3’56’’ là thời gian TĐ phải quay thêm đểthấy đc vị trí xuất hiện ban đầu của MTGv: giảng giải về giờ địa phương, giờquốc tế
? Mỗi khu vực giờ có bao nhiêu kinhtuyến?
? Quan sát H.20 cho biết múi giờ số 0 cókinh tuyến đặc biệt nào đi qua?
Gv: mở rộng:Với sự nhầm lẫn trong hảitrình của đoàn thuỷ thủ MazenLăng đivòng quanh thé giới về phía Tây trong
1083 ngày ( lịch về là 6/9/1522 thực tế là7/9/1522 ) Nguyên nhân là do TĐ quay
từ Tây sang Đông , đi về phía Tây qua
15 kinh tuyến chậm đi 1h Vòng quanhthế giới tức là đi hết 360 độ , đồng hồ bịlùi 24h tức là 1 ngày
? Từ múi giờ số 0 sang phía Đông cónhững múi giờ nào? Sang phía Tây cónhững múi giờ nào?
? Việt Nam nằm ở múi giờ số mấy?
? Kinh tuyến 1800 nằm ở múi giờ sốmấy?
Gv: giải thích về đường đổi ngày quốc tế
HOẠT ĐỘNG II
2 HỆ QUẢ SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT (20ph)
Trang 21- Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông quanh một trục tưởng tượng (nhìn từ Bắc Bán Cầu)
- Trái Đất quay một vòng quanh trục hết 24 giờ.
- Chia Trái Đất thành 24 khu vực giờ dọc theo kinh tuyến Mỗi khu vực giờ có một giờ riêng.
Đó là giờ khu vực
- 15 kinh tuyến
- Múi giờ số 0 có đường kinh tuyến gốc đi qua được gọi là giờ gốc (GMT)
- Mỗi múi giờ cách nhau một giờ
Giờ phía Đông bao giờ cũng đến sớm hơn giờ phía Tây
- VN nằm ở múi giò số 7 và 8
Kinh tuyến 180 0 là đường đổi ngày quốc tế
Gv: làm thí nghiệm : quay quả Địa Cầu
trước ngọn đèn đang sáng
Dùng quả Địa Cầu và ngọn đèn minh hoạ
.Ngọn đèn tượng trưng cho Mặt Trời
,quả Địa Cầu tượng trưng cho Trái Đất
- Chiếu đèn vào quả Địa Cầu
? Trong cùng một lúc ,ánh sáng MT có
thể chiếu sáng toàn bộ TĐ không? Vì sao
GV đẩy quả Địa Cầu quay từ tây sang
đông
? Khi TĐ tự quay quanh trục thì hiện
tượng ngay đêm diễn ra như thế nào
? Diện tích được chiếu sáng và không
được chiếu sáng gọi là gì?
a Hiện tượng ngày đêm
Trang 22? Ý nghĩa hiện tượng tự quay của TĐ
? Nếu TĐ không tự quay thì điều gì sẽ
xảy ra?
Gv: giảng giải hiện tượng chuyển động
biểu kiến của Trái Đất và Mặt Trời
Gv: yêu cầu hs đọc bài đọc thêm
Gv: yêu cầu hs quan sát H22
? OS lệch hướng chuyển động về phía
? Cho biết ảnh hưởng cua sự lệch hướng
chuyển động tới các đối tượng địa lí trên
bề mặt TĐ?
Gv: giảng giải, mở rộng : Sự lệch hướng
ảnh hưởng tới hướng gió tín phong Đông
Bắc , hướng gió Tây – tây Nam , dòng
biển , dòng chảy của sông , trong quân sự
đạn bắn theo đường kinh tuyến
+ Đêm: diện tích không được Mặt Trời chiếu sáng
- Có ý nghĩa quan trọng
b Sự lệch hướng chuyển động của cácvật thể
- Hướng chuyển động lệch về bên phải
- NCB vật chuyển động lệch sang phải
- NCN vật chuyển động lệch sang trái
- Do TĐ tự quay quanh trục
- Hs trả lời theo skg :
Sự lệch hướng này không những có ảnhhưởng đến hướng chuyển động của cácvật thể rắn như đường đi của viên đạnpháo mà còn ảnh hưởng đến hướngchảy của các dòng sông, các luồngkhông khí như gió
4 Củng cố (3ph)
- Cho học sinh làm bài tập tính giờ Đọc bài đọc thêm
Trang 23? Cho biết các hệ quả của sự vận động tự quay của Trái Đất
5 Dặn dò (2ph)
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk, làm bài tập trong tập bản đồ
- Câu hỏi 2: Vì sao có hiện tượng ngày và đêm ở khắp nơi trên Trái Đất
Do Trái Đất hình cầu cho nên Mặt Trời bao giờ cũng chỉ chiếu sáng được mộtnửa ,nửa được chiếu sáng là ngày,nửa nằm trong bóng tối là đêm
Do vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Câu hỏi 3:Hs lên bảng chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau
- Đọc nội dung bài 8 :Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt Trời
: ngày ……tháng ……năm …
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
- Học sinh biết được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Nhớ được các vị trí: xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí
- Hệ quả của sự chuyển động Trái Đất quanh Mặt Trời
- Năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên: Quả địa cầu, bảng phụ, tranh "Vị trí của Trái Đất trên quĩ đạo quanh Mặt Trời", sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh: Sách, vở, bài cũ
Trang 24III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Câu 1 Trái Đất vận động tự quay quanh trục sinh ra các hệ quả gì?
? Câu 2 Khi múi giờ gốc là 1 giờ thì tại Việt Nam, Bắc Kinh, Tôkyô là mấy giờ? Biết
VN nằm ở múi giờ số 7, Bắc Kinh thuộc múi giờ số 8 và Tôkyô thuộc múi giờ số 9?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph): TĐ trong khi chuyển động quanh MT vẫn giữ nguyên độ nghiêng và hướng của trục trên mặt phẳng quỹ đạo Sự chuyển động tịnh tiến đó
đã sinh ra hiện tượng thay đổi các mùa và hiện tượng độ dài của ngày, đêm chênh lệch trong năm
HOẠT ĐỘNG I
1 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI (15ph)
Gv: dùng quả Địa cầu kết hợp H23 giải
thích hiện tượng TĐ quay quanh MT
- Vào ngày 21/03 trục nghiêng của Trái
Đất không quay đầu nào về phía mặt trời,
do đó tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc
với tiếp tuyến của bề mặt đất tại xích đạo
vào lúc 12h trưa,gọi là ngày Xuân Phân
Mặt Trời di chuyển dần về phía Bắc
- Tới ngày 22/06 lúc 12h trưa tia nắng
Mặt Trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến
bề mặt đất 23027’ gọi là ngày hạ chí
Mặt Trời di chuyển dần vè xích đạo
- Vào ngày 23/09 trục nghiêng của Trái
Đất một lần nữa không quay đầu về phía
Mặt Trời Vì vậy Mặt Trời lại chiếu
vuông góc với tiếp tuyến vào lúc 12h
trưa Gọi là ngày Thu Phân Mặt Trời di
chuyển dần xuống phía Nam
- Ngày 22/12 lúc 12h trưa tia nắng Mặt
Trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến bề
mặt đất ở vĩ độ 23027’ Gọi là ngày Đông
Chí Sau đó Mặt Trời lại trở về xích đạo
? Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
theo một quỹ đạo có hình gì?
? Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
theo hướng nào?
Gv: giảng giải , giới thiệu về quỹ đạo có
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trờitheo một quỹ đạo có hình elip gần tròn từTây sang Đông (ngược chiều kim đồnghồ)
Trang 25? Thời gian vận động quanh trục của Trái
Chuyển ý : sự chuyển động của Trái Đất
sẽ sinh ra các hiện tượng gì ? Chúng ta
cùng tìm hiểu mục 2
- 24h
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo độnghiêng và hướng nghiêng của trục TráiĐất không đổi →chuyển động tịnh tiến
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
1 vòng hết 365 ngày 6 giờ
HOẠT ĐỘNG II
2 HIỆN TƯỢNG CÁC MÙA (20ph)
? Quan sát H23 cho biết:
+ Khi chuyển động trên quỹ đạo trục
nghiêng và hướng tự quay của Trái Đất
có thay đổi không ?
? Hiện tượng gì xảy ra ở 2 bán cầu
? Cách tính mùa ở 2 nửa cầu ntn ?
? Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về phía
Mặt Trời? ( nửa cầu Bắc )
? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía
Mặt Trời? ( nửa cầu Nam )
? Trái Đất hướng cả 2 nửa cầu về phía
Mặt Trời như nhau vào thời gian nào?
? Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông
góc Trái Đất ở vĩ tuyến nào?
? Đó là mùa nào ở 2 bán cầu?
Gv: giảng giải
? Ở Việt Nam có mấy mùa? Tính theo
lịch nào? Tính theo âm dương lịch
Gv: Mở rộng cách tính lịch của người
xưa
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục củaTrái Đất bao giờ cũng có độ nghiêngkhông đổi hướng về một phía
- 2 nửa cầu luân phiên nhau ngả dần vàchếch xa Mặt Trời→Hiện tượng các mùa+ Cách tính mùa ở 2 bán cầu trái ngược nhau Bán cầu Bắc là mùa nóng thì báncầu Nam là mùa lạnh Ngược lại
- Ngày 22/6 Hạ chí ở bán cầu Bắc là mùanóng , còn ở bán cầu Nam là mùa lạnh
Trang 26Lượng ánhsáng và T nhậnđược
Mùa gì
22/6 NC Bắc
Nc Nam
Hạ chíĐông chí
Ngả gần nhấtChếch xa nhất
Nhận nhiềuNhận it
Mùa HạMùa đông 22/12 Nc Bắc
Nc Nam
Đông chí
Hạ chí
Chếch xa nhấtNgả gần nhất
Nhận ítNhận nhiều
Mùa đôngMùa Hạ 21/3 NC Bắc
thẳng góc vớixích đạo Nhậnnhiệt và ánhsáng như nhau
- NC Bắcchuyển lạnhsang nóng
- NC Namchuyển nóngsang lạnh
23/9 NC Bắc
NC Nam
Thu phânXuân phân
nt nt
nt nt
- Chuyển nóngsang lạnh
- Chuyển lạnhsang nóng
Ngày bắt đầu thời kì nóng ở nửa cầu Bắc là ngày 21- 3,ngày kết thúc là ngày 23-9; Ngày bắt đầu thời kì nóng ở nửa cầu Nam là ngày 23-9 và kết thúc là ngày 21-3Câu 2: Các nửa cầu Bắc và Nam nhận được lượng ánh sáng và nhiệt như nhau vào haingày 21-3và 23-9
- Đọc trước bài 9: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.Quan sát hình 24 và trả lời các câu hỏi trong bài
: ngày ……tháng ……năm …
Tổ trưởng tổ KHXH
Trang 28- Sách, vở, bài cũ.
* Tích hợp giáo dục liên môn: phần ca dao, tục ngữ để nhận biết hiện tượng ngày
đêm dài ngắn theo mùa ở bán cầu Bắc "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngàytháng mười chưa cười đã tối"
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hiện tượng các mùa luânphiên nhau ở 2 nửa cầu?
3 Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph): Gv: Trong dân gian nước ta từ xa xưa đã có câu:
"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối"
Em hiểu câu tục ngữ đó nói về hiện tượng gì? Vì sao lại có hiện tượng đó?
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa thực chất do nguyên nhân nào gây ra, diễnbiến của hiện tượng này ở trên Trái Đất như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trongbài hôm nay
HOẠT ĐỘNG I
1 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN Ở CÁC VĨ ĐỘ KHÁC NHAU TRÊN TRÁI
ĐẤT (34ph)
Gv: Câu ca dao :
"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối"
Em hiểu câu ca dao đó nói về hiện tượng
gì? Vì sao lại có hiện tượng đó?
Đó là hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo
mùa
Gv: yêu cầu hs quan sát H24 giảng giải
? Khi Trái Đất quay quanh Mặt Trời thì
xảy ra hiện tượng gì ?
Gv giới thiệu hình 24: Vị trí của TĐ trên
quỹ đạo quanh MT vào các ngày hạ chí
- Đó là hiện tượng ngày đêm dài ngắntheo mùa
- Lúc nào TĐ cũng chỉ được chiếu sáng 1nửa
Trang 29và đông chí
Diện tích màu vàng: ban ngày; phần màu
tím: ban đêm; tia sang MT
? Quan sát tiếp H24 cho biết S-T là
đường gì ?
? Tại sao trục Trái Đất và đường phân
chia sáng tối không trùng nhau?
? Sự không trùng nhau đó sinh ra hiện
? Độ dài của ngày và đêm trong ngày
21/3 và 23/9 tại C nằm trên đường xích
đạo như thế nào? Vì sao?
? Dựa vào H25 hãy so sánh:
+ Sự khác nhau về độ dài ngày, đêm của
các địa điểm A, B ở nửa cầu Bắc và các
địa điểm tương ứng A’, B’ ở nửa cầu
Nam vào ngày 22/6 và 22/12?
Gv kết luận nội dung
- Đường phân chia sáng tối không trùngvới trục Trái Đất →Hiện tượng ngàyđêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
- Ngày 22/6 ánh sáng Mặt Trời chiếuvuông góc Trái Đất ở vĩ tuyến 23027’B(chí tuyến Bắc)
- Ngày 22/12 ánh sáng Mặt Trời chiếuvuông góc với Trái Đất ở vĩ tuyến
23027’N (chí tuyến Nam)
- Ngày dài bằng đêm
Do trong 2 ngày này, lúc 12h trưa tiasáng MT chiếu thẳng góc vào mặt đất ởxích đạo, hai nửa cầu được chiếu sángnhư nhau
- Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở cácđịa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xaXích đạo về phía hai cực càng biểu hiện
Hạ Càng lên vĩ độ cao ngày càng dài
ra Từ 66033’B đến cực ngày =24h
NC Nam 23027’N
66033’N
900N
Ngày< đêmĐêm= 24hĐêm= 24h
Đông Càng đến cực Nam ngày càng
ngắn , đêm dài ra.Từ 66033’N đếncực đêm = 24h
Xích đạo 00 Ngày= đêm Quanh năm có ngày bằng đêm
Trang 304 Củng cố (3ph)
- Dựa vào kiến thức bài, em hãy hoàn thành bảng sau
Ngày Địa điểm Vĩ độ Thời gian
- Học bài, làm bài tập trong tập bản đồ
- Đọc tiếp nội dung mục 2 bài 9 chuẩn bị cho tiết sau
: ngày ……tháng ……năm 2018
Tổ trưởng tổ KHXH (Ký duyệt )
Trang 321.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ ( 5ph)
? Ngày 22/6 và ngày 22/12 ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc vào Trái Đất ở các vĩtuyến nào?
? Vĩ tuyến đó gọi là gì?
? Độ dài của ngày và đêm trong ngày 22/6 và 22/12 tại C nằm trên đường xích đạo như thế nào?
3.Dạy bài mới ( 35ph)
* Giới thiệu bài (1ph): Tiết học trước cô cùng các em đã đi tìm hiểu hiện tượng ngày ,
đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất tiết hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu phần 2 của bài này
HOẠT ĐỘNG I
2 Ở HAI MIỀN CỰC SỐ NGÀY CÓ NGÀY, ĐÊM DÀI SUỐT 24HTHAY ĐỔI THEO
MÙA (27ph)
Gv yêu cầu hs quan sát H25
Quan sát H25 cho biết:
? Độ dài ngày, đêm của các điểm D và D’
ở vĩ tuyến 66033’B và 66033’N như
thế nào? Hai vĩ tuyến đó được gọi là gì?
? Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày
đêm ở 2 điểm cực như thế nào?
- 22/12: D : Đêm =24h D’ : Ngày =24h-> Vĩ tuyến 66033’ B và N có ngày hoặcđêm= 24h
24 giờ (gọi là vòng cực Bắc và vòng cực