A. Nhân vật được nghiên cứu: Kiều Thị Mỹ Phụng – Chính bản thân tôi. Tuổi: 20 Nghề nghiệp: sinh viên năm 2 trường ĐHKT và là nhân viên thu ngân của “shop thời trang Vy Oanh” Nhận xét tổng quan: là một người vui vẻ, hòa đồng với mọi người, có trách nhiệm trong công việc và hay vui buồn thất thường.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Báo cáo:
BÀI TẬP CÁ NHÂN MÔN HÀNH VI TỔ CHỨC
SV thực hiện: Kiều Thị Mỹ PhụngLớp sinh hoạt: 43K02.5
Lớp tín chỉ: HRM2001_43k02.5
GVHD: Nguyễn Quốc Tuấn
Đà Nẵng, 03/2019
Trang 2MỤC LỤC
Table of Contents
A Nhân vật được nghiên cứu: 4
B Phương pháp nghiên cứu: 4
C Nội dung nghiên cứu: 4
I Thái độ và sự hài lòng trong công việc: 4
1 Thái độ trong công việc: 4
a Lý thyết 4
b Thái độ trong công việc của đối tượng nghiên cứu 5
2 Sự hài lòng trong công việc: 6
a Nghiên cứu sự hài lòng trong công việc qua mô hành và bảng khảo sát 6
c Đánh giá kết quá, nhận xét đối tượng nghiên cứu 11
II Tính cách và giá trị: 12
1 Tính cách 12
a Lý thuyết 12
b Nghiên cứu tính cách của bản thân: 12
2 Giá trị 15
a Lý thuyết 15
b Nghiên cứu tính cách của bản thân 15
III Nhận thức và ra quyết định cá nhân 16
1 Nhận thức 16
a Lý thuyết 16
b Nghiên cứu nhận thức của bản thân: 17
2 Ra quyết định cá nhân: 18
a Lý thuyết 18
b Nghiên cứu ra quyết định bản thân: 19
IV Động lực 20
Trang 31 Động lực mục tiêu 20
b Lý thuyết 20
b Nghiên cứu động lực bản thân: áp dụng thuyết nhu cầu của Maslow: 20
2 Ứng dụng tạo động lực bằng việc thiết kế công việc 22
a Mô hình đặc điểm công việc 22
b Đặc điểm công việc hiện tại của bản thân 22
DANH MỤC HÌNH ẢNH Ảnh 1 Những nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên 7
Ảnh 2 Kết quả của trắc nghiệp tính cách 13
Ảnh 3 Tháp nhu cầu của Maslow 21
Trang 4A Nhân vật được nghiên cứu:
- Kiều Thị Mỹ Phụng – Chính bản thân tôi.
- Tuổi: 20
- Nghề nghiệp: sinh viên năm 2 trường ĐHKT và là nhân viên thu ngân của
“shop thời trang Vy Oanh”
- Nhận xét tổng quan: là một người vui vẻ, hòa đồng với mọi người, có trách
nhiệm trong công việc và hay vui buồn thất thường
B Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp quan sát, cảm nhận, kinh nghiệm trải qua nhiều năm.
- Nghiên cứu tương quan: tự đặt câu hỏi cho bản thân, bảng câu hỏi hỏi
- Nghiên cứu thực nghiệm: áp dụng kiểm tra trắc nghiệm tính cách
C Nội dung nghiên cứu:
I Thái độ và sự hài lòng trong công việc:
1 Thái độ trong công việc:
a Lý thyết
- Thái độ là những phát biểu hay đánh giá về sự vật con người hoặc sự kiện.
- Ba thành phần của thái độ: Nhận thức, cảm xúc, hành vi Các thành phần này
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, những thái độ quan trọng có quan hệ mạnh với hành vi, sự kết hợp chặt chx giữa thái độ và hành vi thì quan hệ giữa chúng càng mạnh
- Những loại thái độ chính dung để nghiên cứu:
Sự thõa mãn đối với công việc
Sự tích cực nhiêt tình với tổ chức
Trang 5 Cam kết tổ chức
Hỗ trợ của tổ chức dành cho nhân viên
b Thái độ trong công việc của đối tượng nghiên cứu
- Sử dụng bảng câu hỏi đánh giá thái độ trong công việc:
st
t
Câu hỏi
Mức độ
1 Shop này là một nơi rất tốt để làm việc 5
2 Tôi có thể được tiến bộ nếu có nổ lực thích đáng 4
3 Những quyết định đề bạt người nhân viên là công bằng 4
4 Tôi hiểu những lợi ích tăng thêm mà công ty trả cho tôi 4
5 Công việc của tôi cho phép tôi sử dụng tốt nhất năng lực
6 Tôi tin tưởng vào chủ shop và đồng ngiệp của tôi 5
7 Tôi hoàn toàn thỏi mái khi nói chuyện với chủ shop của tôi 5
8 Tôi biết rõ những mong đợi của chủ shop với tôi 5
- Trả lời bằng mức độ 5= hoàn toàn đồng ý, 4= đồng ý, 3= không ý kiến, 2=
không đồng ý, 1= hoàn toàn không đồng ý
- Đánh giá kết quả:
Có cảm giác tích cực về công việc của mình ở mức độ cao
Có trách nhiệm với công việc, biết được những phần thưởng, lợi ích khihoàn thành công việc nên rât chủ động trong công việc và coi trọng hiệu quả công việc
Hiểu được những mong đợi của chủ shop dành cho tôi và nhận thấy rõ mục đích và ước muốn của tôi dành cho nơi này, tôi tồn thại thực sự như một thành viên của shop
Trang 6 Coi cấp trên như một người trợ giúp của tôi, có thẻ tự do thỏi mái nói chuyện chia sẻ với chị và nhận lại rất nhiều kinh nghiệm chị chia sẻ ch tôi.
Tóm lại: mức độ tham gia, sự thỏa mãn, và lòng nhiệt tình của tôi đối với công việc rất cao Có thái độ tốt đôi với nơi làm việc, và sẽ gắn bó lâu dài với nơi này
2 Sự hài lòng trong công việc:
a Nghiên cứu sự hài lòng trong công việc qua mô hành và bảng khảo sát
- Mô hình nghiên cứu của đề tài này gồm 6 nhân tố độc lập tác động lên nhân tố
phụ thuộc như hình bên dưới
Trang 7Ảnh 1 Những nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên
- Bảng khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ:
Rất không đồng
ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Trang 8BẢNG ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TRONG
CÔNG VIỆC
VĂN HÓA TỔ CHỨC Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
VH1 Định hướng theo mục tiêu công việc rõ ràng 1 2 3 4 5
VH2 Khuyến khích nhân viên đưa ra ý kiến đối
với các vấn đề chung của tổ chức 1 2 3 4 5
VH3 Tổ chức nhiều hoạt động tập thể như: văn
Lãnh đạo quan tâm đến cấp dưới và công
việc, không chỉ chú ý đến những gì lãnh đạo
thích làm
LD2 Lãnh đạo thể hiện các chuẩn mực đạo đức
LD3 Lãnh đạo luôn thể hiện các giá trị, nguyên
Trang 9theo cách đổi mới
LD6 Lãnh đạo là người vị tha, có tấm lòng quãng
LD7 Lãnh đạo đề xuất cách giải quyết vấn đề từ
BẢN CHẤT CÔNG VIỆC Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
CV1 Công việc cho phép sử dụng tốt năng lực cá
CV3 Công việc có nhiều thách thức 1 2 3 4 5
CV4 Công việc có quyền hạn và trách nhiệm rõ
CV5 Công việc hoàn thành tốt sẽ được công ty
MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
MT2 Công việc đòi hỏi thường xuyên làm ngoài
MT3 Trang thiết bị đầy đủ, an toàn 1 2 3 4 5
MT4
Anh/chị luôn được tổ chức chia xẻ các
thông tin có liên quan về thủ tục, qui định,
tình hình tài chính, vị thế của tổ chức
MT5 Anh/chị cảm thấy bầu không khí của công
Trang 10TIỀN LƯƠNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
TL1 Anh/chị được trả lương tương xứng với kết
TL2 Anh/chị thường được tăng lương 1 2 3 4 5
TL3 Tiền lương được trả công bằng/hợp lý giữa
TL4 Mức lương hiện tại của anh/chị phù hợp so
với mặt bằng chung của thị trường lao động 1 2 3 4 5
ĐÀO TẠO THĂNG TIẾN Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
DT1
Anh/chị được công ty đào tạo, huấn luyện
các kỹ năng cần thiết để đảm trách công
việc hiện tại của mình
DT2
Quá trình đánh giá của công ty giúp anh/chị
có kế hoạch rõ ràng về việc đào tạo, phát
triển nghề nghiệp cá nhân
SỰ HÀI LÒNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ
HL1 Nhìn chung, Anh/chị cảm thấy rất hài lòng
HL2 Anh/chị mong muốn gắn bó lâu dài cùng
Trang 11HL3 Anh/chị luôn coi công ty như mái nhà thứ
HL4 Anh/chị cảm thấy tư tin khi giới thiệu về
c Đánh giá kết quá, nhận xét đối tượng nghiên cứu
- Bản chất công việc thì phù hợp với mong muốn bản thân nhưng không thú vị
lắm
- Ít có cơ hội đào tạo và thăng tiến nhưng làm việc ở đây rèn luyện được các kĩ
năng mền
- Lãnh đạo đối xử khá công bằng và quan tâm nhân viên
- Thu nhập tương xứng với mặt bằng chung thị trường nhưng bản thân thấy còn
chưa được cao
- Nhìn chung cảm thấy hài lòng với công việc ở đây.
II Tính cách và giá trị:
1 Tính cách
a Lý thuyết
- Tính cách là tất cả những cách mà cá nhân phản ứng và tương tác với những
người khác, đo lường các đạc điểm mà mỗi cá nhân biểu hiện
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tính cách: di truyền, môi trường, ngữ cảnh.
Trang 12d Nghiên cứu tính cách của bản thân:
- Bản thân là một người cởi mở, hòa đồng, sống theo cảm xúc và có tính năng
động trong học tập
- Kiểm tra tính cách bằng mô hình MBTI gồm 50 câu trắc nghiệm về tính cách
từ trang web www.tracnghiemmbti.com , kết quả cho được như sau:
Ảnh 2 Kết quả của trắc nghiệp tính cách
Nhận xét tổng quan về tính cách ESTJ
- Những người mang loại tính cách ESTJ cảm thấy cần phải gắn kết với một
điều gì đó - nó có thể là một gia đình, một cộng đồng hay một số nhóm xã hội khác Họ thích "việc tổ chức" của người khác và đảm bảo rằng họ sẽ tuân thủ các quy tắc truyền thống hoặc đưa ra bởi những người có thẩm quyền
- Với tính cách hướng ngoại, các ESTJ thích kết nối với những người khác và
đóng vai trò tích cực trong các tổ chức truyền thống
- Các ESTJ rất tận tâm và có trách nhiệm Họ sẽ làm mọi thứ có thể để hoàn
Trang 13- Các ESTJ thường có ý chí mạnh mẽ và không sợ lên tiếng và bảo vệ ý kiến
của mình, ngay cả khi họ đang phải đối mặt với một đối thủ đáng gờm
- Mang đặc điểm S , Các ESTJ sống trong thế giới của sự thật rõ ràng và có thể
kiểm chứng Họ là trung thực và thẳng thắn, sống trong hiện tại và ghi nhớ tất
cả những gì đang xảy ra xung quanh họ Họ có một tầm nhìn rõ ràng và sự hiểu biết về những gì là chấp nhận được và những gì không thể được - điều này thường làm cho ESTJ trở thành lãnh đạo hay cán bộ quản lý xuất sắc
Điểm mạnh của loại tính cách này
- Tận tâm Các ESTJ rất nghiêm túc khi nhận nhiệm vụ và họ sẽ không từ bỏ
cho dù nó khó khăn hay nhàm chán Các ESTJ cũng dành nhiều thời gian để tìm hiểu những nguyên nhân khiến họ quan tâm sâu sắc
- Thích tạo ra trật tự Các ESTJ rất không thích sự hỗn loạn và làm hết sức
mình để xác định các quy tắc, cấu trúc và vai trò trong môi trường mà họ cho
là quá hỗn loạn
- Xuất sắc trong việc tổ chức Các ESTJ biết làm thế nào để quản lý con
người và phân phối các nhiệm vụ và trách nhiệm Họ là đội ngũ lãnh đạo xuất sắc, đặc biệt là từ góc độ hành chính
- Trung thành, kiên nhẫn và đáng tin cậy Các ESTJ coi trọng sự ổn định và
an toàn, và họ làm hết sức mình để trở thành thành viên có trách nhiệm và đáng tin cậy của công ty, cộng đồng và gia đình của họ
- Ý chí mạnh mẽ Những người có tính cách này có những niềm tin mãnh liệt
và hiếm khi từ bỏ bất chấp sự phản đối và họ sẽ không ngừng bảo vệ ý tưởng
và nguyên tắc của họ
- Thẳng thắn và trung thực Các ESTJ không thích các câu trả lời lưng
chừng hay vòng vo, họ thích câu trả lời đơn giản và dễ hiểu Họ quan tâm nhiều các sự kiện hơn những ý tưởng hoặc quan điểm
Điểm yếu của loại tính cách này:
Trang 14- Thường quá cứng nhắc và bướng bỉnh Các ESTJ thường tập trung quá
nhiều vào truyền thống và nguyên tắc riêng của họ mà họ có thể vội vàng bỏ qua những ý tưởng độc đáo hoặc các phương pháp đó có thể là hiệu quả hơn các "cách cũ"
- Phán xét Những người có các loại tính cách ESTJ có xu hướng có niềm tin
mạnh mẽ về những gì là lẽ phải và được xã hội chấp nhận, và họ không chấp nhận bất cứ sai lệch nào, họ có thể nhận xét hay chỉ trích hành vi như thế
- Có thể gặp khó khăn khi thể hiện cảm xúc hay thấu hiểu người khác Các
ESTJ coi trọng sự kiện và tính hợp lý, và đặt chúng trên sự nhạy cảm và cảm xúc
- Có thể tập trung quá nhiều vào địa vị xã hội của họ Các ESTJ đánh giá rất
cao địa vị xã hội, và tìm cách để được bạn bè, đồng nghiệp và người thân tôn trọng họ Do đó, họ thường quá ít quan tâm đến nhu cầu và mong muốn của chính họ
- Khó chịu với các giải pháp không theo quy ước
3 Giá trị
a Lý thuyết
- Nhận thức căn bản về việc nhìn nhận bản thân và cách sống sao cho phù hợp
với cá nhân và xã hội
- Các thuộc tính của giá trị: thuộc tính nội dung và thuộc tính mức độ.
- Phân loại giá trị: giá trị mục đích và giá trị phương tiện
b Nghiên cứu tính cách của bản thân
- Giá trị mục đích và giá trị phương tiện của bản thân muốn đạt được:
Giá trị mục đích Giá trị phương tiện
Cảm giác thành công Tham vọng
Trang 15Gia đình bình yên Trách nhiệm
Độ tuổi 20 – đang nằm trong giá trị thế hệ X: cân bằng công việc- cuộc sống, định hướng nhóm, không thích quy tắc, trung thành với các mối quan hệ
III Nhận thức và ra quyết định cá nhân
1 Nhận thức
a Lý thuyết
- Nhận thức là một quá trình theo đó cá nhân tổ chức, sắp xếp và diễn giải
những ân tương giác quan của mình để tạo thành những giải thích có ý nghĩa cho môi trường xung quanh
- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức:
Người nhận thức: quan điểm, động cơ, sở thích, kinh nghiệm, kỳ vọng
Các yếu tố tình huống: thời gian, bối cảnh làm việc, bối cảnh xã hội
Các yếu tố trong mục tiêu: sựu khác lạ, chuyển động, âm thanh, kích
Trang 16b Nghiên cứu nhận thức của bản thân:
- Về mặt nhận thức, bản thân cũng bị ảnh hưởng bởi rất nhiểu yếu tố tác tác
động đến nhận thức như: các yếu tố trong tình huống, các yếu tố trong người quan sát thế giới xung quanh, các yếu tố mục tiêu
Các yếu tố trong tình huống có ảnh hưởng đến tôi nhiều nhất như: thời gian, Bối cảnh làm việc, Bối cảnh xã hội Ví dụ như những nhận thức của tôi về tiền bạc lúc tôi còn nhỏ và sống với bố mẹ ở một miền quê dân dã thì tiền không quan trọng bằng tình cảm gia đình Nhưng theo thời gian, điều kiện xã hội thay đổi, và công việc hiện tại đã khiến tôi thay đổi nhận thức của mình về tiền là một yếu tố trên hết trong sự nghiệp của bản thân.do vậy tham vọng của tôi khá cao
Nhiều yếu tố bên trong con người cũng có ảnh hưởng đến bản thân , ví
dụ như động cơ làm việc của anh là vì tiền bạc và những cơ hội thăng tiến trong công việc tại shop bán quần áo, do vậy tôi luôn nhận thức được tầm quan trọng của việc tiếp xúc với cấp trên và nhân viên khác
để gia tăng sự tín nhiệm của họ giành cho mình
- Một số hạn chế khi bản thân đánh giá người khác
Hiệu ứng hào quang, ví dụ bạn trong nhóm của tôi gửi cho tôi hai bài báo cáo ứng với hai nhiệm vụ tôi đã giao, cái báo cáo thứ hai rõ rang là không tốt bằng báo cáo đầu , nhưng tôi vẫn đánh giá mức điểm làm việc cao như trước
Hiệu ứng rập khuôn, ví dụ tôi nghe nói rằng giáo viên tin rằng con trai trình bày tốt hơn trong các bài thuyết trình bằng miệng hơn con gái, do
đó tôi hay chọn chung nhóm với các bạn trai
Hiệu ứng tương phản, ví dụ trong một buổi luyện nói tiếng anh trong nhóm, bạn Nhung nói rất tốt nhưng và sau đó là bạn Hương, lúc này tôi
sẽ đánh giá bạn Hương thấp hơn Nhung
Trang 174 Ra quyết định cá nhân:
a Lý thuyết
- Quyết định là các sự lựa chọn hai trong nhiều phương án khác nhau.
- Mối liên hệ với nhận thức: Mọi yếu tố trong quá trình xác định vấn đề và quá
trình ra quyết định đều chịu ảnh hưởng của nhận thức
- Các mô hình ra quyết định trong tổ chức:
Mô hình ra quyết định dựa trên lý tính
Mô hình ra quyết định dựa trên lý tính bị giới hạn
Mô hình ra quyết định trực giác
- Một số lỗi hay gặp khi ra quyết định:
Lỗi quá tự tin
Thiên kiến neo bám
Thiên kiến chứng thực
Thiên kiến sẵn có
Gia tang cam kết
Sai sót ngẫu nhiên
Ác cảm rủi ro
Thiên kiến nhận thức
b Nghiên cứu ra quyết định bản thân:
- Bản thân tôi là người ra quyết định thiên nhiều về Lý tính bị giới hạn Bên
cạnh đó tôi cũng có dựa vào trực giác của mình để ra quyết định về một vấn
đề nào đó dựa trên kinh nghiệm và sự chi phối của cảm xúc
Ví dụ: khi ra quyết định mua loại máy tính của hãng nào, tôi đã liệt kê một số hãng nổi tiếng và các tiêu chí phù hợp với công việc và học tập của mình, nhưng danh sách chi tiết đó không phải là đã đầy đủ chi tiết
mà chỉ là những chỉ tiêu cần thiết để đáp ứng nhu cầu của bản thân Sau
đó tôi bắt đầu cân nhắc, xem xét và chọn lọc hãng nào có máy tính có các chức năng cũng như cấu hình phù hợp với mình Xem xét đến khi
Trang 18nào xác định được một hãng đủ tốt có thể chấp nhận được và ra quyết định mua nó, đó là một chiếc máy tính hãng Dell => mô hình ra quyết định dựa trên lý tính bị giới hạn.
Ví dụ: Khi làm bài tập trắc nghiệm môn hành vi tổ chức, có nhiều câu chọn dáp án dựa trên kinh nghiệm và học tập, nhưng cũng có rất nhiều câu bản thân phải dựa trên cảm tính để chọn đáp án => mô hình ra quyết định dựa trên trực giác
- Bên cạnh đó tôi cũng mắc nhiểu lỗi khi ra quyết định của bản thân:
Lỗi về gia tang cam kết ví dụ: khi tôi ra một quyết định hay phát ngôn
ra một câu nói nào đó, mà mọi người trong nhóm phản bác là sai, nhưng tôi vẫn đưa ra lý lẽ tranh luận tới cùng để bảo vệ câu nói của mình lúc đầu mặc
dù tôi biết nó không đúng
Lỗi về thiên kiến có sẫn Ví dụ: tôi sợ đi xe giường nằm khi đi đường dài bởi vì xe khách gây ra tai nạn mỗi tuần mà tôi nghe ở kênh thời sự, do đó tôi cho rằng đi xe giường nằm là không an toàn và rủi ro cao hơn đi bằng tàu
Lỗi về sai xót ngẫu nhiên Ví dụ: Mỗi khi đến kỳ thi học kỳ, tôi hay mặc áo màu đỏ đi thi vì các lần trước khi mặc áo màu đỏ đều làm bài rất tốt
và đạt điểm cao, tôi nghĩ nó là màu may mắn cho tôi
1 Động lực mục tiêu
a Lý thuyết
- Là quá trình thể hiện cường độ, định hướng và mức độ nỗ lực cá nhân nhằm
đạt được mục tiêu- đặc biệt là mục tiêu tổ chức
- Ba thành phần của động lực: ccuowfng độ, định hướng, bền bỉ.
- Những thuyết đầu tiên về động lực:
Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslaw
Thuyết X và Y của McGregor