1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 bài 18: Câu nghi vấn

4 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU NGHI VẤN I.MỤC TIÊU: -Nắm vững đặc điểm , hình thức , và chức năng chính của câu nghi vấn.. -Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.. *Lưu ý :HS đã học về câu nghi

Trang 1

CÂU NGHI VẤN I.MỤC TIÊU:

-Nắm vững đặc điểm , hình thức , và chức năng chính của câu nghi vấn

-Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

*Lưu ý :HS đã học về câu nghi vấn ở Tiểu học

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

-Chức năng chính của câu nghi vấn

2 Kĩ năng:

-Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bane cụ thể

-Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

*Hoạt động 1 :Khởi động.

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ (thông qua)

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài mới.

* Hoạt động 2: Hình thành

khái niệm

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

trích SGK và trả lời (SGK Tr.11

I Đặc điểm hình thức và

chức năng chính:

1 Câu nghi vấn là câu:

Trang 2

mục I)

-Trong đoạn trích trên câu nào

là câu nghi vấn? Những đắc

điểm hình thức nào cho biết đó

là câu nghi vấn

- Những câu nghi vấn trên dùng

để làm gì?(HS yếu kém)

- GV yêu cầu HS tự đặt câu

nghi vấn – GV nhận xét chữa

cho đúng nếu HS đặt sai

Gv chốt ý, hỏi: Thế nào là câu

nghi vấn ? Chức năng chính

của câu nghi vấn là gì ?

- GV cho HS đọc ghi nhớ

(SGK)

- HS đọc đoạn trích trả lời:

a Câu nghi vấn:

Sáng nay người ta đấm u

có đau lắm không?

Thế làm sao ăn khoai

Hay là .đói quá?

- Đặc điểm hình thức:

+ Dấu ? + Từ ngữ: có không

(làm) sao, hay (là)

- HS: để hỏi

- Hs đặt câu

-Hs trả lời như nội dung ghi

- Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, á,

ư, hà, chú (có) không, (đã) .chưa) hoặc có từ hay (nói các vế có quan hệ lưa chọn)

- Có chức năng chính là dùng để hỏi

2.Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

* Hoạt động 3 :HDHS luyện

tập.

II Luyện tập.

Bài tập 1: Xác định câu

Trang 3

- GV cho Hs lần lượt đọc các

bài tập gọi HS lên bảng làm bài

tập

-Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa

chữa –

-GV nhận xét

- Hs đọc

- Hs lần lượt thực hiện các bài tập 1,2,3

– HS nhận xét, sửa chữa

- Hs nghe Gv hướng dẫn

nghi vấn

a chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b Tại sao con đường người

ta lại như thế?

c Văn là gì? chương là gì?

d chú không?

Đùa trò gì?

Hừ gì thế?

Chị cốc hà?

Hình thức nhận biết:

a phải không?

b Tãi sao .?

c gì? gì?

d không? gì? gì?

Bài tập 2: Xét các câu sau:

(SGK tr12)

- Căn cứ xác định câu nghi vấn: có từ “hay”

- Thay từ “hay” bằng từ

“hoặc” không được vì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu khác và ý

Trang 4

Gv hướng dẫn bt4, Bt5 HS về

nhà làm

nghĩa khác hẳn

Bài tập 3: Có thể đặt dấu ?

ở những câu sau được không? Vì sao? (SGK tr 13)

Không, vì đó không phải

là câu nghi vấn

* Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn

-Thế nào là câu nghi vấn ?

Chức năng và hình thức của

câu nghi vấn ?

- Về học bài, làm bài tập

4,5

- Xem lại tất cả các bài, nội

dung đã ôn để ngày 22 /

12/2008 thi HK I

Ngày đăng: 14/05/2019, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w