Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ: - đặc điểm hình thức của câu nghi vấn.. - nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.. Hoạt động của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạtHĐ1:
Trang 1TiÕt 75 – Ti ế ng Vi ệ t:
CÂU NGHI VẤN
1 Mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ:
- đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
b Kĩ năng:
- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu khác
- nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
- Rèn KN giao tiếp, KN tư duy sáng tạo…
c Thái độ: Chú ý việc sử dụng câu nghi vấn thích hợp.
2 Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, bảng phụ.
- Hs: Trả lời câu hỏi phần I tr.11 SGK.
3 Các hoạt động dạy và học: (5p)
a Kiểm tra:
Câu ghép là câu như thế nào? Cho ví dụ?
b Bài mới: Giới thiệu bài:
Câu ghép mà chúng ta được học là kiểu câu dựa vào cấu trúc để phân Người
ta còn phân loại câu theo mục đích nói Một trong những kiểu câu chia theo mục đích nói là câu nghi vấn
Trang 2Hoạt động của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt
HĐ1: Đặc điểm hình thức và chức năng chính : (10p)
Tìm hiểu đoạn trích:
“Vẻ nghi ngại… chúng
con đói quá?”
Trong đoạn trích, câu nào
là câu nghi vấn? Những
đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn?
? Các câu nghi vấn trong
đoạn trích trên dùng để làm
gì?
? Các em hãy đặt các câu
nghi vấn khác ?
Đọc đoạn trích
Suy nghĩ Trả lời
Suy nghĩ Trả lời
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
Các câu nghi vấn:
Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
(Dấu hiệu: có …không)
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
(Dấu hiệu: cú … mà không )
Hay là u thương chúng con đói quá?
(Dấu hiệu: hay là” )
Trong các câu này có các từ
nghi vấn: không, sao và từ hay.
Các câu này dùng để hỏi
Trang 3yêu cầu trình bày những câu
đặt
nhận xét – bổ sung
? Thế nào là câu nghi vấn?
chức năng của câu nghi
vấn?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh đặt câu
Trình bày
Suy nghĩ Trả lời
1 học sinh đọc
* Ghi nhớ: SGK
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập (25p)
Gọi học sinh đọc bài tập
Học sinh làm việc độc lập
đứng tại chỗ trả lời
GV bổ sung
1 học sinh đọc Trả lời
Nhận xét
Ghi nhanh đáp
án đúng
II Luyện tập.
1 Bài tập 1.
a Chị khất tiền … phải không?
b Tại sao … khiêm tốn như thế?
c Văn là gì? Chương là gì?
d Chú mình … đùa vui không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc béo xù … ấy hả?
Trang 4Gọi học sinh đọc bài tập
Yêu cầu học sinh thực hiện
Gọi học sinh đọc bài tập
Yêu cầu học sinh thực hiện
Gọi học sinh đọc bài tập
Yêu cầu học sinh thực hiện
1 học sinh đọc Suy nghĩ Trả lời
1 học sinh đọc Suy nghĩ Trả lời
1 học sinh đọc Suy nghĩ Trả lời
2 Bài tập 2.
Các câu này có từ hay thể hiện
ý lựa chọn nên thuộc kiểu câu nghi vấn Không thể thay từ
hay bằng từ hoặc, vì nếu thay
câu sẽ sai ngữ pháp hoặc biến thành một kiểu câu khác
3 Bài tập 3.
Các câu này không phải là câu
nghi vấn vì các từ không, tại
sao (câu a,b) chỉ làm chức năng
bổ ngữ, các từ nào, ai (câu c,d)
là những từ phiếm định
4 Bài tập 4.
Câu a theo mô hình có …
không dùng để thăm hỏi không
cần giả định
Câu b theo mô hình đã …
chưa dùng để thăm hỏi cần có
một giả định trước đó
Đặt câu:
Bạn có thuộc bài không? Bạn đã thuộc bài chưa?
5 Bài tập 5.
Câu a từ bao giờ đứng đầu câu
để hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai
Trang 5Gọi học sinh đọc bài tập
Yêu cầu học sinh thực hiện
Gọi học sinh đọc bài tập
Yêu cầu học sinh thực hiện
1 học sinh đọc Suy nghĩ Trả lời
1 học sinh đọc Suy nghĩ Trả lời
Câu b từ bao giờ đứng cuối
câu để hỏi về thời điểm của một hành động diễn ra trong quá khứ
6 Bài tập 6.
Câu a đúng vì nhìn một sự vật
ta có thể nhận định nặng hay nhẹ
Câu b sai vì chưa biết giá thì không thể biêt là đắt hay rẻ
c Củng cố: (3p)
?thế nào là câu nghi vấn? đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn là gì?
d Dặn dò: (2p)
-Học bài
- Tìm các văn bản đã học có chứa câu nghi vấn, phân tích tác dụng.
- Chuẩn bị bài “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh” giờ sau học